BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐẢO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM TP. HO CHÍ MINH KHOA: ĐỊA LÝ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: 1.8 ĐINH TH] QUYNH NHƯ SVTH :HUYNH THỊ THU TÂM NIÊN KHÓA : 1997 - 2001 Khóa luận được hoàn thành nhữ sự hướng dẫn của TS. Định Thị Quỳnh Như giảng viên tổ Địa lý tự nhiên, sự động viên của các Thấy Cô trong khoa Địa lý, các bạn sinh viên trong khoa Địa lý trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM cùng sự giúp đữ về tai liệu các đơn vị như : - Bài Khí Tượng Thủy Văn Khu Vực Nam Bộ. - Viện Khảo Sát Qui Hoạch Thủy Lợi Miễn Nam.
- Trung Tâm Nghiên Cứu Kinh Tế Miễn Nam. Xin chân thành cảm dn, TP.HCM ngày 6 thang 5 năm 2000 Sinh viên HUỲNH THỊ THU TÂM CHU VIET TAT PBSCL : Đẳng bằng sông Cửu Long TSH : Tây song hậu GSTSH : Giữa sông Tién, sông Hậu TGLX : Tử giác Long Xuyên TGHT : Tứ Giác Hà Tiên ĐTM : Đẳng Thap Muti PBSH : Đẳng bằng song Hồng NN&PTNT : Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn HST ; Hệ sinh thai LỜI NÓI ĐẦU Đồng bằng sông Cửu Long là vùng cuối cùng của vùng châu thổ Mêkông có diện tích tự nhiên khoảng 3,9 triệu ha nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với lượng mưa trung bình nhiều năm 1600mm/! năm cùng với lượng nước từ thượng lưu đổ vé trong mùa mưa đã gây ra lũ làm ngập nhiều vùng đất của đống bằng. Lũ lụt là hiện tượng tự nhiên, vừa mang tính qui luật vừa mang tính ngẫu nhiên. nước và đất.
Nước lũ có tác dụng vệ sinh đồng ruộng hòa tan các độc tố và đưa về phía hạ lưu, diệt trừ chuột, côn trùng, sâu bọ. Đó còn là nguồn cung cấp thủy sản déi đào do theo nước lũ tràn về. Đồng thời, các loài thủy sản nước ngọt sẽ sinh trưởng nhanh trong mùa 10 nhờ môi trường sống được mở rộng. Nên hàng năm, sông Tién, sông Hậu cho phép khai thác khoảng 35 triệu con cá giống với nhiều loại có giá trị Nước lũ còn cung cấp nước ngọt và dinh dưỡng để duy trì các HST trong vùng ngập lũ, cửa sông và HST rừng ngập mặn ven biển.
Nguồn nước ở dòng chính có hàm lượng Canxi, Manhê, Ancali, các chất khoáng và Sunfat cao nhưng hàm lượng Na, KCI lại thấp nếu thỏa mãn một số tiêu chuẩn về lý, hóa, vi trùng có thể dùng cho ăn uống và vệ sinh. Cho nên phẩn lớn dan cư đồng bằng sông Cửu Long còn dùng nước sông để sinh hoạt. Như vậy nguồn nước ngọt từ lù mang lại có vai trò quan trọng trong sinh hoạt và sản xuất của người dân đồng bằng. Tuy nhiên, khi lũ lớn và đặc biệt lớn cũng gây ra những tổn thất to lớn, có khi sức tàn phá còn hơn cả bão, Lịch sứ đã nhiều lần ghi lại sư tàn 299999999999999999999992 cX<S‹x%92 phá khốc liệt của lũ ở đồng bằng sông Cửu Long như trận lũ 1961, 1966, 1978, 1996 và đặc biệt là trận lũ năm 2000 này đã gây ra thiệt hai nhiều về tai sản và tính mạng của người dan.
Trong những năm gắn đây, lũ diễn ra trên đồng bằng này càng phức tạp với xu hướng hại nhiều hơn lợi. Nhiệm vụ của chúng ta là phải làm giảm đến mức tối thiểu mat hai của lũ và tận dụng tối đa mat lợi của lũ. Xung quanh lũ lụt đồng bằng sông Cửu Long còn rất nhiều vấn để phải nghiên cứu thêm nhằm mục đích khai thác và sử dụng nguồn nước sông M€kông phục vụ đời sống và hoạt động kinh tế của người din đồng hằng xông Cửu Long, Tuy nhiên do tim vóc của vấn để quá lớn trong khi khả năng, tài liệu, thời gian và nang lực nghiên cứu có hạn, đặc biệt là tư liệu về lũ năm 2000 chưa nhiều, vấn dé sống chung với lũ chưa có sự thống nhất, còn nhiều ý kiến, giải pháp cho vấn dé này nên tôi đã chọn dé tài “bước dau tim hiểu lũ lụt ở déng bằng sông Cửu Long và biện phấp sống chung với lũ”. Là sinh viên sư phạm, bước dau tim hiểu tập nghiên cứu khoa học chắc chấn sé còn nhiều thiếu sót.
rất mong sự đóng góp ý kiến của quý Thấy Cô cùng các bạn sinh viên khoa Địa lý để sau này dé tài ngày càng hoàn thiện hơn. Sinh viên thực hiện HUYNH THI THU TAM 1. x <2<<‹<- << << =4 BẢN ĐỒ VỊ TRÍ VUNG NGHIÊN CỨU LŨ ĐỒNG BẰNG SONG CUU LONG LOCATION OF FLOOD STUDY AREA IN THE MEKONG DELTA cur cue LECEND * Wine ngh ác xứ. Tet ly sec.
“Ta me SỐ tne 0s mse l ng Miner PHANI TONG QUAN CHƯƠNG | CƠ SỞ LY LUẬN ~ PHƯƠNG PHAP LUẬN VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BS CF j0. I BBA Lý do chọn để QO assests cacao chanced l 1.2 Mặc đích BGC đế 222x466.2 Phưng pháp luận cceccssessssee=—————- 2 (2/1 Quan điểm tổng ahi bát 00 1000066050226. 2 1⁄32 Quan điểm Nhi Bể L1. Ï&:2 ng NT Tà 5 5.
Phương phúp nghiÊn cứu .1 Phương pháp thực GR so-=————-—.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng, .4 Luge sử nghiên cứu đề tài ¬¬". no4 PHAN H NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 3 NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VỀ LŨ 3:1 Khftaiu #MH, (L0 áccccc¿icc.2 Các đặc trưng cơ bản của 1D .3 Phân Mại lŨ c«eessekeeeeeeeeesse°eseseeeeeessee 490000000660 ô0f00006000609900000006099006609000000096600 6 CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT SÔNG MÊKÔNG - ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ~ NHÂN VAN VUNG NGAP LŨ. 3:1 KHÁI quất về ng MP xeedediằeiẰesesdeisendeseoeeeeoasisnerer 7 3.2 Đặc điểm môi trường tự nhiên vùng ngập lũ.1 Vị trí — giới hạn vùng ngập ID. Khu, hi saws aaa opiates vane 10 3.4 Thổ nhưỡng, .-««‹«soss k6 NO OOOEVEAC0.
du6cnbkoeokdks 10 TT IIE AID U1) —————ẽŸE=—_——— II 32/0 TRG YÊN : kueenoesonkeoseiientvv0nxa6xsnigsgisoosv606000016560)460n00 n6) 12 SWNT Coreen oe nhân VN 06c c6 026cc 606i 13 3.1 Tinh hình phát triển xã hội — dân sỉnhh.2 Sơ lược một số ngành kinh tếchủ yẾt. NO rege NgHIỆP.: can na Quaï0i662x 0c 16 S257 py YGNNR: G0202 E ii“ 17 323 LAI PB. re 17 CHƯƠNG 4 ĐẶC ĐIỂM LŨ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 4.1 Nguyên nhân gây ra lũ ở ĐBSCL, .1 Sơ lược đặc điểm lũ ở thượng lưu và lũ tại Kratic đến biên giới Camphu chia — Việt Nam .-csSscsecececeeevre 20 42:2 Bạc điểm lã? DBSCL csc eB 4.1 Một số đặc điểm chung về lũ ở ĐISCI.2 Đặc điểm lũ ở vùng DTM, giữa sông Wax , willing Hiện, TC LK-zEc<:66c-2CCC6cvcSGSSctLaoiSbctisaiosscogisesse 4.1 Đặc điểm lũ ở vùng DTM .2 Đặc điểm lũ ở vùng giữa Sông Tih, sông Hậu .3 Đặc điểm lũ ở vùng TGLX .3 Diễn biến lũ ở ĐBSCL. trong những năm gần đây, đặc biệt là lũ năm 2MÓ.4 Đánh giá ảnh hưởng của lũi.1 Nguồn lợi do 06 mANG Nh ssisacissncccscsssiccesscectstccesssbasentacssccssicthbnsnasalsesses 43 4.2 Những bất lợi do lũ gây ra.
5G eesssssssssscrrcccosoo Š 3 CHƯƠNG 5 BIỆN PHÁP SỐNG CHUNG VỚI LŨ 5.1 Một số ý tưởng nghiên cứu các nhà khoa học và cúc Bgành ChỨC n Hy c6 c6 6c 6c 616cc cccc ke c6 ss issaseunscsst vstscossnccsnssses OF Š.1 Sơ lược những nghiên cứu trước đây .3 Phương ún kiểm soát lũ của Viện khảo sát quy hoạch Thủy lợi nông nghiệp (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn).3 Các phương án kiểm soát lũ ở EBSCL46i với cùng TGLX, DTM, Giữa ng Tiổ ( xông Hậu, Tây sông Hậu dưới sự thống nhất của một số nhà khoa học và ngành chức năng.1 Vùng TU GIAC LONG XUYEN (TGLX ) .3 Vùng Tây sông Hậu (TSH) .4 Vùng giữa sông Tiền sông Hậu (GSTSH). 57 ARS 1 KH Seen AS NCES Ee a 58 §.2 Đánh giá chung và để xuất cá hn .cccccsecesssscecncenesnssssssencenecscessens s9 FC Tài L, A8 km mrneananmmnsssaannaeaaaanaaaayann 65 PHƯ KUỔ 222022 060166666422 67 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1997. g0 604 204 ĐHSP 2 OOOO OOOO tư tư „ PHAN I TONG QUAN CBSE ~«-««~=~~ CHUONG I CƠ SỞ LY LUN - PHƯƠNG PHáP LUAN Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN cứu 1.1 Lý doe Đồng hằng song Cửu isis chiếm khoảng 12% diện tích cả nước, với số dân trên 16 triệu người (chiếm hơn 22% tổng số dân Việt Nam) đã góp phan đáng kể trong lĩnh vue xuất khẩu, dac biệt là gao và chế biến thủy sản, đóng góp 27% tổng sản phẩm trong nước (GDP). Nơi đây được xem là vu lúa lớn nhất nước ta, nuôi sống đồng bào trên nhiều miễn đất nước.
Cho đến năm 1999, cả nước xuất khẩu gạo được gan 4,5 triệu tấn trong đó chủ yếu từ ĐBSCL, đó là một kỷ lục mới. Qua đó cho thay, đây là vùng đất có tiém nang phát triển, kinh tế đa dạng không chỉ đổi với chính bản thân vùng mà còn góp phan thực hiện ước muốn đạt được mức 46 ting trưởng cao và vững chắc Tuy nhiên, trong những năm qua ĐBSCL. đã phải gánh chịu những hậu quả nâng né từ lũ lụt gây ra, đặc biết là lũ năm 2000 vừa qua lam thiệt hai đến 3792 tí ding (5/11/2000), một con số quá lớn thì ước muốn đạt được mức đô tăng trưởng cao và vững chắc của đống bằng có đạt được không? Làm thé nào để người dân ĐBSCL vừa song chung an toàn với lũ vừa không gián đoạn hoạt động kinh tẻ — xã hội, vừa có thể hạn chế mặt€ủa lũ nhưng vừa tân dụng được mặt lợi của lũ trong diéu kiện ĐBSCL dang được khai thác mạnh mẽ, trong điều kiên lũ diễn biên ngày càng phức tạp? Là môi vùng sản xuất nông nghiệp quan trong của cá nước, đóng vai trò thiết yếu cho nền kinh tế Việt Nam, liệu ĐBSCL có thể đảm đương nổi nhiêm vụ đó hay không nếu thiệt hai do lũ gây ra mỗi nam ngày càng ting’. và bản thân là một sinh viên lớn lên ở PBSCL, chứng kiến những hậu qua nặng né từ lũ gãy ra nên tôi đã chon dé tài “bước đấu tìm hiểu lũ lụt ở ĐBSCL" để từ đó có thể đế xuất những “biện pháp song chung với lũ” cùng với những ý tưởng của các nhà khoa học và ngành chức nang để làm thay đối lũ theo hướng có lợi nhất cho người.
giảm bớt tác hai và tang lợi ích lâu dài KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1997 - 2001 Na =a----+E da FOOD OPEL EEL EE 6099 00004044004 0404426040 4164221640 00400 220đ 9 9 6400.2 : RS Trong quá trình thực hiện dé tài “bước đấu tim hiểu lũ lụt ở PRSCLva biên pháp sống chung với lũ”, giúp tôi có điều kiện cũng cố thêm những kiến thức của mình vẻ việc tìm hiểu địa phương làmài liệu tham khảo để giảng day sau này, Đồng thời qua việc nghiên cứu để tài sẽ thấy, tùy theo điều kiện tự nhiên lừng nơi mà có giải pháp thích hợp, tim biện pháp thích nghỉ với điều kiện ngập lụt hàng năm hơn là thay đổi điều kiện ngập lụt Cuối cùng cũng đưa ra những phương hướng, kiến nghỉ cu thể để HBSCL có thể sống chung với lũ một cách tốt hơn 1.