Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của khách hàng đối với sàn giao dịch thương mại điện tử tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trương Thị Thu Hường dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Anh Tuấn, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9340101) tại Trường Đại học Điện lực (Bộ Công Thương), hoàn thành vào năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị trường thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng kể từ khi Internet bắt đầu phổ cập từ năm 2003. Dẫn liệu từ công ty nghiên cứu thị trường Statista (2018) cho thấy số lượng khách hàng mua sắm qua các trang TMĐT tại Việt Nam đạt 49,8 triệu người, nằm trong nhóm 6/10 thị trường TMĐT lớn nhất thế giới. Báo cáo năm 2021 của Google, Temasek và Bain & Company chỉ ra quy mô thị trường TMĐT Việt Nam đạt 13 tỷ USD (đứng thứ tư tại Đông Nam Á) và dự báo quy mô nền kinh tế số sẽ đạt 220 tỷ USD tổng giá trị hàng hóa vào năm 2030, xếp thứ hai trong khu vực sau Indonesia. Người tiêu dùng có xu hướng dịch chuyển từ phương thức mua sắm truyền thống sang mua sắm trực tuyến đa kênh nhằm tận dụng tính tiện lợi và sự minh bạch thông tin về sản phẩm, giá cả.

Tại Việt Nam, các sàn giao dịch thương mại điện tử (sàn GDTMĐT) hoạt động theo mô hình B2C và C2C như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo không chỉ cạnh tranh trực tiếp với nhau mà còn đối mặt với các kênh bán hàng qua mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram, TikTok). Mặc dù mô hình mạng xã hội phát triển nhanh (với 95,8% người tiêu dùng từng mua hàng theo khảo sát của VinaResearch), nhưng mức độ an toàn chưa cao khi có tới 48,1% người tiêu dùng phản ánh từng bị lừa đảo. Do đó, kênh sàn GDTMĐT chuyên nghiệp vẫn là định hướng mua bán chủ đạo.

Trong bối cảnh cạnh tranh chuyển dịch chỉ bằng "một cú click chuột", lòng trung thành của khách hàng trở thành yếu tố quyết định sự tăng trưởng và lợi nhuận bền vững. Chi phí tìm kiếm một khách hàng mới cao gấp 5 lần chi phí duy trì khách hàng hiện tại; việc gia tăng 5% tỷ lệ khách hàng trung thành có thể làm gia tăng lợi nhuận từ 25% đến 85%. Tuy nhiên, các nghiên cứu quốc tế trước đây còn bộc lộ một số khoảng trống:

  • Các nghiên cứu thường xem xét rời rạc từng khía cạnh đơn lẻ (như ý định mua lại, giữ chân khách hàng hoặc trung thành website) mà chưa bao quát tổng thể trải nghiệm dịch vụ bán lẻ trực tuyến.
  • Một số công trình quá chú trọng vào yếu tố kỹ thuật và chất lượng hệ thống mà xem nhẹ vai trò của sức mạnh hình ảnh thương hiệu sàn và trạng thái cảm xúc của khách hàng (như cảm nhận sự thích thú).
  • Tại Việt Nam, nghiên cứu của Ngô Quốc Chiến và Nguyễn Thị Quế Thanh (2017) mới chỉ dừng lại ở 4 yếu tố và còn đưa vào các biến số như "chi phí chuyển đổi" hoặc "niềm tin vào mua sắm trực tuyến" – vốn phù hợp hơn với bối cảnh dịch vụ ngân hàng, viễn thông hoặc bối cảnh B2B, chưa phản ánh đúng đặc thù thị trường bán lẻ trực tuyến B2C/C2C nơi rào cản chuyển đổi giữa các sàn là rất thấp.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của người tiêu dùng trực tuyến dựa trên việc thích ứng mô hình tác động của chất lượng dịch vụ điện tử, giá trị cảm nhận, sự hài lòng và các nhân tố quan trọng khác (chất lượng sản phẩm, sự thích thú, hình ảnh sàn TMĐT); đánh giá mức độ tác động của các nhân tố này tới lòng trung thành của khách hàng trực tuyến trong bối cảnh mua bán qua các sàn GDTMĐT tại Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xây dựng mô hình các yếu tố quan trọng tác động tới lòng trung thành của khách hàng trong bối cảnh mua sắm thông qua các sàn GDTMĐT tại Việt Nam dựa trên việc thích ứng mô hình lòng trung thành trong kinh doanh dịch vụ.
    2. Đánh giá tác động của các yếu tố trong mô hình đề xuất tới lòng trung thành của người tiêu dùng trực tuyến qua các sàn thương mại điện tử tại Việt Nam.
    3. Đưa ra các khuyến nghị, gợi ý trong việc quản lý và thúc đẩy hoạt động của sàn GDTMĐT tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Hệ thống câu hỏi quản lý và câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  1. Nhóm vấn đề xây dựng nền tảng hiểu biết về lòng trung thành của người tiêu dùng trực tuyến:
    • Câu hỏi 1.1: Lòng trung thành của khách hàng đối với sàn GDTMĐT được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận nào? Luận giải cơ sở đó?
    • Câu hỏi 1.2: Mô hình nghiên cứu lòng trung thành của người tiêu dùng trực tuyến gồm những yếu tố nào? Chiều hướng và mức độ ảnh hưởng ra sao?
  2. Nhóm vấn đề vận dụng vào hoạt động kinh doanh để giành lòng trung thành của khách hàng:
    • Câu hỏi 2.1: Thị trường mua sắm, giao dịch qua các sàn GDTMĐT tại Việt Nam có đặc điểm như thế nào?
    • Câu hỏi 2.2: Các yếu tố nào ảnh hưởng tới lòng trung thành của các khách hàng giao dịch qua các sàn TMĐT Việt Nam và mức độ ảnh hưởng ra sao?
    • Câu hỏi 2.3: Các sàn GDTMĐT tại Việt Nam cần phải làm gì để nâng cao lòng trung thành và giữ chân khách hàng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng trực tuyến khi mua sắm qua sàn thương mại điện tử.
  • Khách thể nghiên cứu: Những người tiêu dùng cá nhân mua sản phẩm hàng hóa trực tuyến qua sàn GDTMĐT tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Người tiêu dùng trực tuyến tại Việt Nam, tập trung khảo sát chủ yếu tại hai đô thị lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện mua hàng hóa qua website/app của các sàn GDTMĐT hỗn hợp B2C và C2C (Lazada, Tiki, Shopee, Sendo).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 11/2018 đến cuối năm 2022, phân bổ qua 5 giai đoạn:
    • Giai đoạn nghiên cứu cơ sở lý luận, tổng quan tài liệu và thực trạng: hoàn thành cơ bản trước tháng 8/2020 (tiếp tục cập nhật đến năm 2022).
    • Giai đoạn đề xuất mô hình: từ tháng 9/2020 đến tháng 5/2021.
    • Giai đoạn triển khai khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp: từ tháng 6/2020 đến tháng 7/2021.
    • Giai đoạn phân tích dữ liệu sơ cấp và xây dựng chuyên đề: từ tháng 8/2021 đến tháng 6/2022.
    • Giai đoạn hoàn thiện luận án: từ tháng 6/2022 đến năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tổng quan tài liệu học thuật quốc tế và trong nước về lòng trung thành trực tuyến được luận án hệ thống hóa theo hai hướng tiếp cận chính:

Hướng tiếp cận Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung và mô hình nghiên cứu chính
Tiếp cận theo quá trình mua hàng Otim & Grover (2006) Chia dịch vụ theo 3 giai đoạn: trước mua, trong giao dịch và sau mua; sử dụng dữ liệu thứ cấp BizRate, phân tích hồi quy OLS chứng minh sự hài lòng thay thế giá cả để quyết định lòng trung thành.
Hanh & Mohammad (2017) Phân tích tiền đề sự hài lòng theo 3 giai đoạn: trước mua (thông tin, tính dễ dùng, giao diện), trong mua (dễ kiểm tra, an toàn), sau mua (thực hiện đơn hàng, tính đáp ứng, đổi trả); chỉ ra hệ quả là mua lặp lại và truyền miệng tốt (WOM).
Ramanathan (2011) Chia 2 giai đoạn (trước mua và sau mua), tập trung phân tích mối quan hệ giữa xử lý trả lại sản phẩm và lòng trung thành khách hàng.
Rose & cộng sự (2012) Phân chia trải nghiệm thành trạng thái nhận thức và trạng thái tình cảm, tác động đến hành vi mua lặp lại qua trung gian sự hài lòng và sự tin tưởng.
Jain & cộng sự (2017) Nghiên cứu 2 nhóm yếu tố: chuẩn bị đơn hàng (Order Procurement) và thực hiện đơn hàng (Order Fulfillment) tác động trực tiếp và gián tiếp qua sự hài lòng đến lòng trung thành.
Cho (2015) Sử dụng 2 biến tổng quát là cảm nhận chất lượng thủ tục đặt hàng và cảm nhận thực hiện đơn hàng với biến kiểm soát là loại sản phẩm.
Valvi & cộng sự (2012) Đề xuất khung khái niệm nối tiếp theo chiều dọc: các yếu tố trước mua tác động đến yếu tố trong mua, từ đó tác động đến biến số tâm lý sau mua (hài lòng, tin tưởng, giá trị cảm nhận, động lực thuận tiện).
Tiếp cận theo đặc tính và chất lượng dịch vụ điện tử Parasuraman, Zeithaml & Malhotra (2005) Xây dựng thang đo E-S-Qual (gồm 4 khía cạnh: Tính hiệu quả, Thực hiện đơn hàng, Tính khả dụng hệ thống, Tính riêng tư) và E-RecS-Qual (3 khía cạnh: Khả năng đáp ứng, Sự bồi hoàn, Sự kết nối), chỉ ra mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ điện tử với giá trị cảm nhận và lòng trung thành.
Wolfinbarger & Gilly (2003) Xây dựng thang đo e-tailQ gồm 4 thành phần: Thiết kế trang web, Thực hiện đơn hàng/độ tin cậy, Tính riêng tư/bảo mật, Dịch vụ khách hàng.
Srinivasan & cộng sự (2002) Xác định 8 tiền đề lòng trung thành (8C: tùy chỉnh, tương tác liên hệ, củng cố quan hệ, quan tâm, cộng đồng, lựa chọn, tiện ích, cá nhân hóa) và 3 hệ quả (không tìm kiếm thay thế, WOM, sẵn sàng chi thêm).
Semeijn & cộng sự (2005) Phân tích 2 nhóm: mức độ chất lượng điện tử/giao diện web và thực hiện đơn hàng; phân biệt giá trị trực tuyến, niềm vui trực tuyến, giá trị ngoại tuyến và niềm vui ngoại tuyến.
Kassim & Abdullah (2010) Nghiên cứu 5 thành phần SERVQUAL tại Malaysia và Qatar, xác định sự hài lòng tác động trực tiếp và gián tiếp (qua sự tin cậy) tới lòng trung thành.
Rao & cộng sự (2011) Đánh giá chất lượng dịch vụ logistics điện tử gồm chất lượng phân phối vật chất (PDSQ) và giá cả dịch vụ phân phối vật chất (PDSP) tác động đến giữ chân khách hàng.
Chou & cộng sự (2015) Khảo sát khách hàng nữ dựa trên trải nghiệm trực tuyến (giao hàng, thiết kế web) và yếu tố an toàn (bảo mật, riêng tư).
Li & cộng sự (2015) Kết hợp WebQual, eTailQ và E-S-Qual, sử dụng quy trình phân tích 5 bước đánh giá vai trò trung gian của cảm nhận giá trị, sự hài lòng và niềm tin điện tử.
Blut (2016); Rita & cộng sự (2019) Tổng hợp cấu trúc chất lượng dịch vụ điện tử gồm Thiết kế website, Dịch vụ khách hàng, Bảo mật/riêng tư và Thực hiện đơn hàng tác động tới lòng trung thành qua giá trị cảm nhận và sự hài lòng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Tại thị trường Việt Nam, nghiên cứu của Ngô Quốc Chiến và Nguyễn Thị Quế Thanh (2017) dựa trên SERVQUAL đã chỉ ra 4 yếu tố tác động gián tiếp đến lòng trung thành qua sự thỏa mãn nhưng bộc lộ hạn chế: các biến tiềm ẩn chưa bao quát đầy đủ khía cạnh của dịch vụ bán lẻ trực tuyến, thiếu các chỉ báo chi tiết; việc đưa biến "chi phí chuyển đổi" không thực sự phù hợp với bối cảnh B2C nơi người mua dễ dàng chuyển sàn. Nghiên cứu của Giao & cộng sự (2020) lại quá phụ thuộc vào biến "sự tin cậy", trong khi khi TMĐT đã phát triển phổ biến, niềm tin trở thành điều kiện mặc định hơn là công cụ tạo sự khác biệt về lòng trung thành.

Luận án của tác giả Trương Thị Thu Hường lựa chọn giải quyết các khoảng trống này bằng cách:

  1. Thích ứng và tích hợp toàn diện hệ thống thang đo chất lượng dịch vụ điện tử (E-S-Qual) và dịch vụ phục hồi (E-RecS-Qual) của Parasuraman và cộng sự (2005) dưới dạng cấu trúc biến bậc hai.
  2. Bổ sung các biến độc lập phản ánh bản chất giao dịch hàng hóa trên sàn TMĐT Việt Nam gồm: "Chất lượng sản phẩm", "Hình ảnh thương hiệu sàn" và "Cảm nhận sự thích thú".
  3. Thiết lập cơ chế tác động thông qua hai biến trung gian cốt lõi là "Giá trị cảm nhận" và "Sự hài lòng" để giải thích toàn diện hành vi trung thành trực tuyến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Mô hình S-O-R (Stimuli - Organism - Response) của Mehrabian và Russell (1974): Giải thích mối quan hệ giữa tác nhân kích thích môi trường (S - các yếu tố dịch vụ, sản phẩm, thương hiệu của sàn), tạo ra phản ứng nhận thức và cảm xúc bên trong của khách hàng (O - giá trị cảm nhận, sự thích thú, sự hài lòng), từ đó dẫn đến hành vi phản hồi (R - lòng trung thành, mua lặp lại, truyền miệng tích cực).
  • Hệ thống thang đo E-S-Qual và E-RecS-Qual của Parasuraman, Zeithaml và Malhotra (2005): Nền tảng đo lường chất lượng dịch vụ điện tử thông thường (gồm 4 thành phần: Tính hiệu quả - EF, Thực hiện đơn hàng - FU, Tính riêng tư - PR, Tính khả dụng hệ thống - AV) và chất lượng dịch vụ phục hồi khi phát sinh sự cố (gồm 3 thành phần: Trả lại hàng - RE, Sự bồi hoàn - PF, Sự kết nối - CO).
  • Lý thuyết về lòng trung thành thương hiệu: Kế thừa quan điểm của Chaudhuri (1999) (phân tách thái độ thương hiệu và thói quen hành vi) và Oliver (1999) (4 giai đoạn trung thành: nhận thức, ảnh hưởng, ý định, hành động). Luận án định nghĩa: "Lòng trung thành trực tuyến là thái độ tích cực của khách hàng về một sàn giao dịch thương mại điện tử được cụ thể hóa bằng những hành vi mua lặp lại hoặc cam kết sâu sắc đối với sàn đó".
  • Các khái niệm bổ trợ: Bán lẻ trực tuyến, sàn GDTMĐT (theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 46/2010/TT-BCT), dịch vụ bán lẻ trực tuyến (dịch vụ trước đặt hàng, thực hiện đơn hàng - order fulfillment, dịch vụ sau bán).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

[Tổng quan lý thuyết & Thực trạng TMĐT]
[Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu & Tham vấn chuyên gia]
[Hiệu chỉnh thang đo & Thiết kế bảng hỏi khảo sát]
[Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Cronbach's Alpha & EFA]
[Nghiên cứu định lượng chính thức: PLS-SEM & One-way ANOVA]
  • Phương pháp định tính:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công Thương), Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam (Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam - VECOM) và các nghiên cứu học thuật quốc tế.
    • Phỏng vấn sâu nhóm khách hàng mua sắm thường xuyên trên sàn GDTMĐT nhằm khám phá các khía cạnh hành vi thực tế tại Việt Nam.
    • Tham vấn ý kiến chuyên gia để điều chỉnh, bổ sung các chỉ báo đo lường, hoàn thiện bảng hỏi khảo sát thử nghiệm.
  • Phương pháp định lượng:
    • Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Khảo sát bằng bảng câu hỏi trực tuyến (Google Form) gửi tới người tiêu dùng tại Việt Nam, tập trung tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp phân tích dữ liệu:
      • Phân tích thống kê mô tả đặc điểm mẫu.
      • Đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên phần mềm SPSS.
      • Đánh giá mô hình đo lường và kiểm định mô hình cấu trúc bằng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) gồm: kiểm tra hệ số tải ngoài (Outer Loadings), trọng số ngoài (Outer Weights), độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), tiêu chuẩn Fornell-Larcker, hệ số đa cộng tuyến (Inner VIF, Outer VIF), hệ số đường dẫn (Path Coefficients), hệ số kích thước tác động ($f^2$) và hệ số xác định ($R^2$).
      • Kiểm định phân phối chuẩn và phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) nhằm kiểm định sự khác biệt trung bình về lòng trung thành giữa các nhóm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán lẻ trực tuyến, sàn GDTMĐT, dịch vụ bán lẻ trực tuyến và lòng trung thành của người tiêu dùng trực tuyến. Luận án phân tích sâu hai nền tảng lý thuyết là mô hình S-O-R của Mehrabian & Russell (1974) và mô hình E-S-Qual/E-RecS-Qual của Parasuraman & cộng sự (2005).

Chương này tổng kết các công trình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam theo hai cách tiếp cận: theo quá trình mua hàng và theo các đặc tính chất lượng dịch vụ điện tử. Từ việc đánh giá ưu nhược điểm của các nghiên cứu trước (như Otim & Grover, 2006; Semeijn & cộng sự, 2005; Kassim & Abdullah, 2010; Rita & cộng sự, 2019; Ngô Quốc Chiến & Nguyễn Thị Quế Thanh, 2017), tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu tại thị trường Việt Nam. Luận án xác lập sự cần thiết phải loại bỏ các biến không còn phù hợp như chi phí chuyển đổi, đưa thêm biến chất lượng sản phẩm, cảm nhận sự thích thú và hình ảnh thương hiệu sàn vào khung nghiên cứu.

Chương 2: Bối cảnh thực tế và mô hình nghiên cứu

Chương 2 phân tích bức tranh thực trạng thị trường thương mại điện tử bán lẻ và hoạt động của các sàn GDTMĐT tại Việt Nam:

  • Phân tích quy mô thị trường TMĐT bán lẻ, tỷ lệ người tiêu dùng sử dụng phương tiện điện tử, các kênh mua sắm trực tuyến, thói quen và các mối quan tâm lớn của khách hàng (chất lượng hàng hóa, uy tín của sàn, dịch vụ giao hàng, giá cả, bảo mật thông tin).
  • Đánh giá sự gia tăng của các sàn GDTMĐT lớn (Shopee, Lazada, Tiki, Sendo) cùng các sàn địa phương; đặc điểm của các thương nhân/người bán tham gia sàn và hiệu quả kinh doanh qua sàn.
  • Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước (các chính sách pháp lý, Thông tư 46/2010/TT-BCT và tình hình thực thi) cũng như quy trình quản lý các gian hàng của ban quản trị sàn.
  • Trên cơ sở thực trạng và lý luận, tác giả xây dựng khung nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm các giả thuyết về mối quan hệ giữa Chất lượng dịch vụ điện tử (bậc 2), Chất lượng dịch vụ điện tử phục hồi (bậc 2), Chất lượng sản phẩm, Cảm nhận sự thích thú, Hình ảnh thương hiệu sàn tác động tới Giá trị cảm nhận, Sự hài lòng và Lòng trung thành của khách hàng.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu và kết quả phân tích

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu từ quy trình định tính xây dựng hệ thống chỉ báo đến phân tích định lượng:

  • Xây dựng hệ thống thang đo và chỉ báo cho 8 biến tiềm ẩn: Lòng trung thành (LY), Sự hài lòng (SA), Hình ảnh thương hiệu (BI), Giá trị cảm nhận (PV), Cảm nhận sự thích thú (EN), Chất lượng sản phẩm (PQ), Chất lượng dịch vụ điện tử (ESQ gồm EF, FU, PR, AV) và Chất lượng dịch vụ điện tử phục hồi (ERSQ gồm RE, PF, CO).
  • Trình bày quy trình chọn mẫu, cỡ mẫu và quá trình khảo sát trực tuyến.
  • Kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát.
    • Đánh giá sơ bộ thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và kiểm định KMO, Bartlett trong phân tích EFA cho nhóm biến ESQ và ERSQ.
    • Đánh giá mô hình đo lường chính thức qua hệ số tải ngoài (Outer Loading), Outer Weights, độ tin cậy CR, độ hội tụ AVE và tính phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker.
    • Kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM: đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), xác định các hệ số đường dẫn (Path Coefficients), giá trị $R^2$ giải thích phương sai và hệ số tác động $f^2$.
    • Kiểm định One-way ANOVA và so sánh cặp sâu nhằm phát hiện sự khác biệt về mức độ trung thành theo các biến nhân khẩu học.

Chương 4: Thảo luận và khuyến nghị

Chương 4 tập trung thảo luận các phát hiện từ kết quả định lượng và đề xuất các giải pháp ứng dụng:

  • Thảo luận đặc điểm mẫu nghiên cứu và ý nghĩa thống kê của các mối quan hệ trong mô hình cấu trúc; so sánh, đối chiếu kết quả của luận án với các công trình nghiên cứu trước đây trên thế giới và tại Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống khuyến nghị quản trị chi tiết cho các nhà quản lý sàn GDTMĐT nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ điện tử, hoàn thiện quy trình xử lý đơn hàng và phục hồi dịch vụ, kiểm soát chất lượng sản phẩm của thương nhân, tăng cường giá trị cảm nhận, khơi gợi sự thích thú và xây dựng hình ảnh thương hiệu sàn vững chắc.
  • Thảo luận chức năng quản lý và đưa ra các khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Cục TMĐT và Kinh tế số) trong việc hoàn thiện khung khổ pháp lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và kiểm soát tính minh bạch của các sàn GDTMĐT.
  • Trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Mô hình nghiên cứu thích ứng toàn diện: Luận án đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình thích ứng giải thích lòng trung thành của khách hàng trong kinh doanh dịch vụ sàn GDTMĐT tại Việt Nam. Mô hình tích hợp cấu trúc chất lượng dịch vụ điện tử (ESQ) và chất lượng dịch vụ điện tử phục hồi (ERSQ) dưới dạng biến tiềm ẩn bậc hai, kết hợp với các biến đặc thù là Chất lượng sản phẩm, Cảm nhận sự thích thú và Hình ảnh thương hiệu sàn.
  2. Khẳng định vai trò của các biến số mới:
    • Chứng minh "Chất lượng sản phẩm" là yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ tới giá trị cảm nhận và sự hài lòng trong môi trường TMĐT bán lẻ.
    • Bổ sung biến cảm xúc "Cảm nhận sự thích thú" và biến "Hình ảnh thương hiệu sàn", chứng minh tác động tích cực trực tiếp của các yếu tố này tới lòng trung thành của khách hàng trực tuyến.
  3. Phát triển và chuẩn hóa hệ thống chỉ báo đo lường: Luận án bổ sung, hiệu chỉnh các chỉ báo đo lường cho các biến tiềm ẩn phù hợp với bối cảnh sàn TMĐT tại Việt Nam (đặc biệt là chỉ báo cho chất lượng sản phẩm, giá trị cảm nhận và lòng trung thành), được kiểm định đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, phân biệt cao qua phân tích PLS-SEM.
  4. Làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp: Luận án chỉ ra các yếu tố chất lượng dịch vụ điện tử, chất lượng phục hồi và chất lượng sản phẩm tác động mạnh đến giá trị cảm nhận và sự hài lòng; trong khi sự hài lòng, sự thích thú và hình ảnh thương hiệu đóng vai trò trực tiếp thúc đẩy lòng trung thành. Giá trị cảm nhận vừa có tác động trực tiếp vừa tác động gián tiếp qua sự hài lòng đến lòng trung thành.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đối với nhà quản trị sàn GDTMĐT:
    • Cần tối ưu hóa giao diện website/app, nâng cao tính khả dụng của hệ thống và bảo đảm an toàn dữ liệu, tính riêng tư của khách hàng.
    • Chuẩn hóa quy trình thực hiện đơn hàng, rút ngắn thời gian giao hàng và kiểm soát chặt chẽ hoạt động logistics.
    • Nâng cao năng lực dịch vụ phục hồi: thiết lập quy trình khiếu nại minh bạch, chính sách hoàn trả hàng thuận tiện và cơ chế bồi hoàn thỏa đáng khi phát sinh lỗi dịch vụ.
    • Thiết lập cơ chế kiểm duyệt, hậu kiểm chất lượng hàng hóa của các gian hàng/thương nhân tham gia sàn; cung cấp công cụ minh bạch thông tin nguồn gốc sản phẩm.
    • Xây dựng các chương trình tương tác, gamification tạo sự thích thú cho người dùng khi trải nghiệm mua sắm và gia tăng định vị hình ảnh thương hiệu của sàn.
  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Hoàn thiện cơ chế chính sách, rà soát và thực thi hiệu quả các quy định pháp luật về trách nhiệm của chủ quản sàn GDTMĐT đối với hàng giả, hàng kém chất lượng.
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên không gian mạng; thúc đẩy các tiêu chuẩn kết nối và an toàn thông tin trong giao dịch thương mại số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và nội dung được công bố trong văn bản luận án:

  • Phạm vi không gian khảo sát: Mẫu khảo sát định lượng chủ yếu tập trung vào người tiêu dùng tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, mức độ đại diện cho toàn bộ người tiêu dùng tại các vùng nông thôn hoặc đô thị nhỏ khác còn có những giới hạn nhất định.
  • Thời điểm nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 6/2020 đến tháng 7/2021, trùng với thời kỳ bùng phát dịch bệnh Covid-19, mặc dù tác giả đã phân tích và kiểm soát ảnh hưởng nhưng các biến động thị trường giai đoạn này có thể mang tính đặc thù ngắn hạn.
  • Phạm vi đối tượng sản phẩm và mô hình sàn: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân mua sắm hàng hóa tiêu dùng hữu hình thông qua các sàn GDTMĐT hỗn hợp B2C và C2C, chưa mở rộng sang các loại hình dịch vụ số vô hình (như dịch vụ tài chính, nội dung số) hoặc các sàn chuyên biệt B2B.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tổng quan toàn diện, có hệ thống về lý thuyết hành vi người tiêu dùng trực tuyến, mô hình S-O-R, thang đo E-S-Qual/E-RecS-Qual và quy trình ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM kết hợp kiểm định One-way ANOVA trong nghiên cứu quản trị kinh doanh và marketing điện tử.
  • Các nhà quản trị và chuyên viên vận hành sàn GDTMĐT: Cung cấp bức tranh thực nghiệm về mức độ ưu tiên của khách hàng Việt Nam đối với từng khía cạnh dịch vụ, giúp xây dựng chiến lược logistics, chính sách chăm sóc khách hàng sau bán, chính sách bồi hoàn và chiến lược phát triển thương hiệu nhằm tối ưu hóa tỷ lệ giữ chân khách hàng.
  • Cán bộ hoạch định chính sách và cơ quan quản lý Nhà nước: Là nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích cho Bộ Công Thương, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số trong việc đánh giá thực trạng thị trường và ban hành các quy định quản lý hoạt động sàn TMĐT.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa lòng trung thành trực tuyến như thế nào và đo lường bằng những khía cạnh nào?
Luận án định nghĩa lòng trung thành trực tuyến là thái độ tích cực của khách hàng về một sàn giao dịch thương mại điện tử được cụ thể hóa bằng những hành vi mua lặp lại hoặc cam kết sâu sắc đối với sàn đó. Khái niệm này được đo lường qua sự kết hợp giữa thái độ và hành động thực tế: ý định và hành vi mua lặp lại qua website/app của sàn, việc ưu tiên lựa chọn sàn cho các giao dịch tương lai, hành vi truyền miệng tích cực (nói tốt, giới thiệu cho người khác) và sự sẵn sàng vượt qua các rào cản để tiếp tục giao dịch.

2. Mô hình nghiên cứu của luận án kế thừa và phát triển từ những lý thuyết nền tảng nào?
Luận án kế thừa mô hình kích thích - chủ thể - phản ứng S-O-R của Mehrabian và Russell (1974), hệ thống thang đo chất lượng dịch vụ điện tử E-S-Qual và E-RecS-Qual của Parasuraman, Zeithaml và Malhotra (2005), cùng lý thuyết lòng trung thành thương hiệu của Chaudhuri (1999) và Oliver (1999). Từ đó, tác giả phát triển mô hình thích ứng có bổ sung các biến Chất lượng sản phẩm, Cảm nhận sự thích thú và Hình ảnh thương hiệu sàn.

3. Thang đo chất lượng dịch vụ điện tử (ESQ) và chất lượng dịch vụ phục hồi (ERSQ) trong luận án gồm các thành phần cụ thể nào?
Trong mô hình bậc hai của luận án, ESQ gồm 4 thành phần: Tính hiệu quả (Efficiency - EF), Thực hiện đơn hàng (Fulfillment - FU), Tính riêng tư (Privacy - PR) và Tính khả dụng của hệ thống (System Availability - AV). ERSQ gồm 3 thành phần: Trả lại hàng (Return - RE), Sự bồi hoàn (Compensation - PF) và Sự kết nối (Contact - CO).

4. Vì sao luận án không sử dụng biến "chi phí chuyển đổi" và "niềm tin vào mua sắm trực tuyến" như một số nghiên cứu trước tại Việt Nam?
Luận án phân tích rằng chi phí chuyển đổi thường chỉ có ý nghĩa trong môi trường B2B hoặc các ngành dịch vụ độc quyền/hợp đồng dài hạn như ngân hàng, viễn thông. Trong bối cảnh sàn TMĐT bán lẻ B2C/C2C, khách hàng có thể chuyển đổi giữa các sàn rất dễ dàng chỉ bằng thao tác truy cập ứng dụng khác. Đồng thời, niềm tin vào mua sắm trực tuyến chỉ đóng vai trò ở giai đoạn ban đầu để hình thành ý định mua, khi thị trường đã phát triển và người tiêu dùng đã quen thuộc thì niềm tin là điều kiện nền tảng chứ không còn là tiền đề phân hóa mạnh mẽ lòng trung thành.

5. Luận án sử dụng các phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu định lượng nào?
Luận án sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Form, phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS và PLS-SEM. Các kỹ thuật phân tích bao gồm: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, đánh giá mô hình đo lường (Outer Loadings, Outer Weights, CR, AVE, Fornell-Larcker, VIF), kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM (Path Coefficients, $R^2$, $f^2$) và kiểm định One-way ANOVA để phân tích sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Thị Thu Hường đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với sàn giao dịch thương mại điện tử tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp mô hình S-O-R với hệ thống thang đo E-S-Qual/E-RecS-Qual và bổ sung các biến chất lượng sản phẩm, hình ảnh thương hiệu sàn, cảm nhận sự thích thú, nghiên cứu đã giải thích rõ nét cơ chế hình thành lòng trung thành qua hai biến trung gian giá trị cảm nhận và sự hài lòng. Kết quả phân tích định lượng cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp các nhà quản trị sàn TMĐT tối ưu hóa chất lượng dịch vụ, quy trình giao nhận, xử lý khiếu nại và xây dựng thương hiệu, đồng thời hỗ trợ các cơ quan nhà nước hoàn thiện chính sách quản lý thị trường thương mại điện tử.