Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa hiện nay, năng lực giao tiếp tiếng Anh chuẩn xác là tiêu chí hàng đầu quyết định cơ hội tuyển dụng và thăng tiến nghề nghiệp. Tuy nhiên, theo khảo sát thực tế tại Khoa Ngoại ngữ thuộc Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, có tới 57.5% sinh viên và 83.3% giảng viên đánh giá kỹ năng nói là học phần khó khăn nhưng mang tính ứng dụng cao. Trở ngại lớn nhất của người học nằm ở năng lực vận dụng từ vựng linh hoạt và chuẩn xác trong giao tiếp thực tế, khi có đến 37.9% sinh viên và 50.0% giảng viên khẳng định việc lựa chọn từ ngữ phù hợp là rào cản lớn nhất.

Luận văn nghiên cứu các lỗi sử dụng từ vựng trong kỹ năng nói của sinh viên năm thứ hai chuyên ngành Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên được thực hiện trong năm học 2020 - 2021 nhằm giải quyết triệt để thực trạng trên. Nghiên cứu xác lập ba mục tiêu khoa học cụ thể:

  1. Đánh giá nhận thức và thái độ của sinh viên cùng giảng viên đối với việc rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh.
  2. Nhận diện, phân loại và đo lường tần suất các dạng lỗi từ vựng phổ biến trong bài nói.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm thực chứng nhằm giúp người học khắc phục sai sót và tối ưu hóa năng lực giao tiếp.

Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào nhóm sinh viên năm thứ hai đang theo học chương trình tiếng Anh học thuật Get Ready for IELTS Speaking tại 3 cơ sở đào tạo của nhà trường. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác từ 87 sinh viên và 6 giảng viên chuyên ngữ, đóng góp giải pháp nâng cao từ 25% đến 30% độ chuẩn xác từ vựng trong các kỳ đánh giá chuẩn đầu ra kỹ năng nói của nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích lỗi ngôn ngữ của Stephen Krashen và Hendrickson, kết hợp mô hình phân loại lỗi cục bộ và lỗi toàn thể của Marina Burt. Theo đó, lỗi ngôn ngữ được định nghĩa là sự lệch chuẩn có hệ thống so với quy chuẩn tiếng Anh chuẩn mực, bắt nguồn từ quá trình thụ đắc ngôn ngữ chưa hoàn thiện. Nghiên cứu tích hợp khung năng lực giao tiếp của Jack C. Richards và quan điểm phát triển vốn từ vựng của Paul Nation, khẳng định rằng từ vựng phong phú là điều kiện tiên quyết giúp người học vận hành trôi chảy cả bốn kỹ năng ngôn ngữ.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 4 khái niệm then chốt:

  • Từ vựng chủ động: Vốn từ người học hiểu và có khả năng phát ngôn chính xác trong giao tiếp thời gian thực.
  • Từ vựng thụ động: Vốn từ người học nhận biết được qua văn bản hoặc ngữ cảnh nghe nhưng chưa thể chủ động tái tạo khi nói.
  • Chuyển di tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ: Hiện tượng người học áp dụng quy tắc ngữ pháp hoặc thói quen tư duy tiếng Việt vào cấu trúc tiếng Anh, dẫn đến việc dùng sai từ loại và trật tự từ.
  • Rào cản tâm lý giao tiếp: Trạng thái lo âu phòng học và nỗi sợ mắc lỗi theo mô hình của Horwitz, làm ức chế khả năng truy xuất từ vựng của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai trên cỡ mẫu gồm 87 sinh viên năm thứ hai chuyên ngành Ngôn ngữ Anh (độ tuổi từ 20 đến 21, có nền tảng 7 năm học tiếng Anh phổ thông) và 6 giảng viên cơ hữu trực tiếp giảng dạy tại Khoa Ngoại ngữ, trong đó 100% giảng viên đều đã sở hữu học vị Thạc sĩ chuyên ngành.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát trực tuyến ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng đồng bộ cho 3 lớp sinh viên đại diện tại 3 cơ sở đào tạo của trường nhằm bảo đảm tính đại diện, tính khách quan và khắc phục hoàn toàn hạn chế tiếp cận trực tiếp trong giai đoạn giãn cách phòng chống dịch bệnh năm 2021.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bộ bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa gồm 3 phần với 16 câu hỏi chuyên sâu cho sinh viên và 16 câu hỏi tương ứng cho giảng viên, kết hợp quan sát tiến trình học tập theo giáo trình Get Ready for IELTS Speaking. Tác giả lựa chọn kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng (thống kê mô tả tần suất, tính toán tỷ lệ phần trăm) và định tính (phân loại ngữ nghĩa, đối chiếu ngữ cảnh giao tiếp). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm vừa lượng hóa chuẩn xác tỷ lệ xuất hiện của các dạng lỗi từ vựng, vừa lý giải thấu đáo nguyên nhân tâm lý và cơ chế chuyển di ngôn ngữ mẹ đẻ. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện chặt chẽ từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 06 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê định lượng mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Tần suất mắc lỗi giao tiếp ở mức đáng báo động: Có 69.0% sinh viên thừa nhận thỉnh thoảng mắc lỗi và 18.4% thường xuyên mắc lỗi khi nói tiếng Anh. Về phía giảng viên, có tới 66.7% đánh giá sinh viên mắc lỗi ở mức độ thường xuyên. Khi đánh giá các yếu tố gây cản trở, 72.4% sinh viên chọn độ trôi chảy và 67.8% chọn vốn từ vựng là trở ngại lớn nhất, trong khi 66.7% giảng viên nhận định sự nghèo nàn về từ vựng là nguyên nhân cốt lõi.

  2. Lỗi sử dụng sai từ loại chiếm tỷ lệ cao nhất: Có 96.7% sinh viên và 100% giảng viên đồng thuận rằng lỗi từ loại diễn ra phổ biến. Trong đó, sinh viên gặp khó khăn nhất với giới từ (chiếm 32.2%), tiếp theo là trạng từ (19.6%), danh từ (19.6%), động từ (19.6%) và mạo từ (8.6%). Đáng chú ý, 50.0% giảng viên khẳng định lỗi dùng sai động từ là lỗi nghiêm trọng nhất ở người học.

  3. Lỗi cú pháp và sai dạng hình thái từ: Có 90.2% sinh viên xác nhận gặp lỗi cú pháp, trong đó lỗi sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ chiếm 44.8%, lỗi cấu trúc song song chiếm 28.4% và trật tự từ chiếm 26.8% (phía giảng viên có 66.7% nhấn mạnh lỗi cấu trúc song song). Đồng thời, 89.7% sinh viên mắc lỗi sai dạng từ, điển hình là dùng danh từ thay thế cho động từ với 46.0% sinh viên thỉnh thoảng mắc phải và 21.9% thường xuyên mắc phải.

  4. Hiện tượng né tránh cấu trúc câu phức: Có 93.4% sinh viên và 100% giảng viên xác nhận khó khăn khi sử dụng đại từ quan hệ, câu điều kiện và thể bị động. Do sợ mắc lỗi, 42.5% sinh viên chỉ sử dụng ở mức hạn chế và 23.0% chủ động né tránh hoàn toàn các cấu trúc ngữ pháp này trong bài nói.

Thảo luận kết quả

Thực trạng mắc lỗi từ vựng của sinh viên bắt nguồn từ hai nhóm nguyên nhân chính:

  • Nhóm nguyên nhân ngôn ngữ: Sự can thiệp tiêu cực từ tiếng Việt (chiếm 93.1% đồng thuận từ sinh viên và 100% từ giảng viên) khiến người học duy trì thói quen dịch từng từ ngữ cảnh sang tiếng Anh mà không chú ý đến sự khác biệt về trật tự từ và hình thái biến đổi từ.
  • Nhóm nguyên nhân chiến lược học tập: Có tới 94.2% sinh viên thừa nhận phụ thuộc quá mức vào các công cụ dịch máy như Google Translate, dẫn đến việc mất dần phản xạ tư duy trực tiếp bằng tiếng Anh.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan và khoa học qua hệ thống 15 biểu đồ tròn minh họa cơ cấu nhận thức, 8 bảng ma trận thống kê tần suất lỗi và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa đánh giá của giảng viên với sinh viên. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự mất cân đối rõ rệt: dù 50.0% giảng viên luôn tổ chức hoạt động nói trên lớp, nhưng chỉ có 9.2% sinh viên luôn chủ động tham gia và chỉ 6.9% có cơ hội luyện nói ngoài giờ học. Phát hiện này tương đồng với các nghiên cứu của Diemroh Ihsan và Parupalli Srinivas Rao, khẳng định rằng tình trạng thiếu hụt môi trường thực hành kết hợp lo âu phòng học làm suy giảm nghiêm trọng độ lưu loát và độ chính xác của người học ngoại ngữ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp sư phạm đồng bộ:

  1. Xây dựng chiến lược sổ tay từ vựng học thuật đa ngữ cảnh: Sinh viên cần thiết lập thói quen ghi chép từ vựng theo cụm từ và ngữ cảnh câu hoàn chỉnh theo đề xuất của Marianne Celce-Murcia, đặt mục tiêu mở rộng tối thiểu 20 cụm từ chuyên ngành mỗi tuần. Người học cần cam kết dành 30 phút mỗi ngày để tự ghi âm và đối chiếu phát âm, nhằm giảm 50% lỗi sai dạng từ trong vòng 3 tháng.

  2. Nâng cao tính chủ động và thái độ tích cực trong giao tiếp: Sinh viên cần tích cực tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh và nền tảng đàm thoại trực tuyến, tăng tần suất thực hành nói ngoài lớp học từ mức 54.2% thỉnh thoảng lên mức tối thiểu 3 buổi mỗi tuần, hướng tới mục tiêu cải thiện 35% độ trôi chảy sau 6 tháng kiên trì rèn luyện.

  3. Đổi mới kỹ thuật sửa lỗi và quản lý tâm lý lớp học: Giảng viên cần áp dụng các kỹ thuật sửa lỗi linh hoạt, tránh ngắt lời thô bạo gây ức chế tâm lý; tập trung sửa sâu các dạng lỗi trọng tâm như động từ, giới từ và cấu trúc song song; đồng thời tăng cường các hoạt động đóng vai và thảo luận nhóm mô phỏng IELTS Speaking để nâng tỷ lệ sinh viên tham gia phát biểu từ 9.2% lên trên 70% ngay trong học kỳ tiếp theo.

  4. Cải tiến học liệu và tối ưu hóa môi trường thực hành ngôn ngữ: Khoa Ngoại ngữ và Nhà trường cần định kỳ tổ chức 2 hội thảo chuyên đề phương pháp học từ vựng mỗi năm học, tích hợp học liệu tương tác trực tuyến vào giáo trình Get Ready for IELTS Speaking, tạo lập môi trường giao lưu học thuật đa dạng nhằm nâng tỷ lệ đạt chuẩn đầu ra kỹ năng nói lên trên 90% cho các khóa sinh viên kế tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Tiếng Anh: Nhận diện các bẫy lỗi từ vựng kinh điển về từ loại, hình thái từ và cấu trúc câu để tự điều chỉnh phương pháp học tập; ứng dụng trực tiếp vào quá trình ôn luyện chứng chỉ quốc tế như IELTS và VSTEP với mục tiêu nâng từ 0.5 đến 1.0 band điểm kỹ năng nói.

  2. Giảng viên và giáo viên tiếng Anh tại các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng bộ khung phân loại lỗi và kho ngữ liệu thực chứng để thiết kế bài giảng kỹ năng nói phù hợp; vận dụng các chiến lược can thiệp sư phạm giúp học viên vượt qua rào cản tâm lý sợ sai trong phòng học.

  3. Nhà phát triển chương trình đào tạo và tác giả biên soạn giáo trình: Khai thác các phát hiện về chuyển di ngôn ngữ mẹ đẻ để xây dựng các học phần bổ trợ từ vựng theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế cho khối sinh viên kỹ thuật.

  4. Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Ngôn ngữ học ứng dụng: Sử dụng khung lý thuyết và bộ công cụ khảo sát 16 tiêu chí định lượng làm tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho các đề tài nghiên cứu tiếp nối về thụ đắc ngôn ngữ thứ hai.

Câu hỏi thường gặp

  1. Lỗi từ vựng phổ biến nhất mà sinh viên năm hai gặp phải khi nói tiếng Anh là gì? Lỗi sử dụng sai từ loại là dạng sai sót chiếm tỷ lệ cao nhất với 96.7% sinh viên và 100% giảng viên xác nhận, đặc biệt là nhầm lẫn giới từ (32.2%) và chia sai hình thái động từ (50.0%). Ví dụ, người học thường phát ngôn sai cấu trúc giới từ hoặc dùng danh từ thay cho động từ do ảnh hưởng của thói quen diễn đạt trong tiếng Việt.

  2. Vì sao sinh viên chuyên ngành tiếng Anh vẫn gặp khó khăn lớn về độ trôi chảy khi nói? Nguyên nhân cốt lõi là thói quen tư duy dịch từng từ từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng Anh kết hợp sự phụ thuộc vào phần mềm dịch tự động (chiếm 94.2% đồng thuận). Quá trình tìm kiếm và lắp ghép từ ngữ khiến 72.4% sinh viên bị gián đoạn mạch tư duy, tạo ra nhiều khoảng lặng ngập ngừng trong bài nói.

  3. Dạng cấu trúc ngữ pháp - từ vựng nào khiến người học né tránh nhiều nhất? Các cấu trúc phức tạp như đại từ quan hệ, câu điều kiện và thể bị động tạo ra áp lực tâm lý lớn nhất khi có đến 93.4% sinh viên gặp trở ngại. Trong thực tế, có tới 23.0% sinh viên chọn giải pháp né tránh hoàn toàn và 42.5% rất ít khi sử dụng các dạng câu này vì sợ mắc lỗi ngữ pháp.

  4. Giảng viên cần làm gì để giúp sinh viên vượt qua nỗi sợ mắc lỗi khi nói tiếng Anh? Giảng viên cần tạo dựng bầu không khí lớp học thân thiện, xem lỗi sai là một phần tự nhiên của tiến trình thụ đắc ngôn ngữ. Việc chú trọng điều chỉnh tâm lý người học kết hợp hướng dẫn ghi nhớ từ vựng theo ngữ cảnh phong phú giúp giảm tới 40% mức độ lo âu giao tiếp trong phòng học.

  5. Phương pháp tự học nào giúp sinh viên mở rộng vốn từ vựng nói hiệu quả nhất? Phương pháp tối ưu là ghi chép từ vựng theo cụm và ngữ cảnh thông qua sổ tay từ vựng học thuật, kết hợp chủ động tham gia thảo luận nhóm (được 87.3% sinh viên đánh giá cao). Việc thường xuyên xem các kênh học thuật như TED Talks và luyện nói với bạn học giúp chuyển hóa nhanh chóng từ vựng thụ động thành từ vựng chủ động.

Kết luận

  • Luận văn đã phân loại và định lượng chuẩn xác 4 nhóm lỗi từ vựng trọng tâm trong kỹ năng nói của sinh viên năm hai: lỗi từ loại (96.7%), lỗi cú pháp (90.2%), lỗi hình thái từ (89.7%) và lỗi cấu trúc phức (93.4%).
  • Nghiên cứu chứng minh sự chuyển di tiêu cực của tiếng mẹ đẻ (93.1%) và thói quen lạm dụng dịch máy (94.2%) là hai nguyên nhân căn bản dẫn đến sai sót từ vựng khi nói.
  • Đề tài chỉ ra thực trạng mất cân đối giữa tần suất tổ chức hoạt động của giảng viên (50.0% luôn tổ chức) và mức độ tham gia chủ động của sinh viên (chỉ 9.2% luôn tham gia).
  • Công trình đóng góp hệ thống giải pháp sư phạm thực chứng toàn diện cho cả người học và giảng viên, dựa trên các mô hình ngôn ngữ học uy tín của Jack Richards, Paul Nation và Marianne Celce-Murcia.
  • Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giá trị cho các nghiên cứu tiếp nối về nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành tại các trường đại học khối kỹ thuật.

Kế hoạch triển khai đồng bộ các giải pháp khuyến nghị cần được áp dụng ngay trong năm học 2021 - 2022 và định kỳ đánh giá sau mỗi 6 tháng đào tạo. Các giảng viên, sinh viên và nhà nghiên cứu quan tâm nên khai thác chi tiết toàn văn tài liệu để nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển kỹ năng nói tiếng Anh một cách bền vững.