Giới thiệu dự án

Vùng đệm của các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia tại Việt Nam đang đối mặt với áp lực kép: bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế cộng đồng. Theo thống kê của Cục Lâm nghiệp và Mạng lưới Bảo tồn Biển, hơn 65% cộng đồng dân cư sinh sống tại các vùng đệm đất ngập nước ven biển phụ thuộc trực tiếp vào việc khai thác tài nguyên tự nhiên để duy trì sinh kế. Khi thu nhập từ nông nghiệp nội địa không đáp ứng đủ nhu cầu sống cơ bản, tình trạng khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản, phá rừng ngập mặn làm đầm nuôi trồng tự phát diễn ra phức tạp, gây suy thoái nghiêm trọng hệ sinh thái đất ngập nước RAMSAR.

Xóm 21, xã Giao Thiện, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định là cộng đồng dân cư trọng yếu nằm trong vùng đệm của Vườn Quốc gia (VQG) Xuân Thủy. Khu vực này sở hữu 187 hộ gia đình (HGĐ) với 728 nhân khẩu, trong đó 391 lao động trực tiếp (chiếm 53,7%). Dù có tiềm năng lớn từ 120 ha đầm bãi nuôi trồng thủy sản và 26 ha đất canh tác lúa phù sa màu mỡ sông Hồng, sinh kế của người dân vẫn chịu nhiều tổn thương do biến đổi khí hậu, dịch bệnh (hội chứng đốm trắng ở tôm, PRRS ở lợn), thiếu vốn đầu tư dài hạn và phụ thuộc thương lái. Việc lập kế hoạch phát triển sinh kế trước đây chủ yếu thực hiện theo cơ chế áp đặt từ trên xuống (top-down), thiếu sự tham gia thực chất của người dân, dẫn đến tình trạng các chương trình can thiệp kém bền vững.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀN VỮNG (DFID/CRD)            |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  BỐI CẢNH TỔN THƯƠNG        5 NGUỒN VỐN SINH KẾ       HOẠT ĐỘNG SINH KẾ |
|  - Xâm nhập mặn, bão       - Tự nhiên: 120ha đầm       - Lúa nước 2 vụ   |
|  - Dịch bệnh (PRRS, WSSV)  - Con người: 391 LĐ         - Nuôi sinh thái  |
|  - Biến động giá cả        - Xã hội: Tổ, hội, HTX      - VAC trang trại  |
|                            - Vật chất: Đê bao, kênh    - Khai thác biển  |
|                            - Tài chính: Vốn vay NHCS                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|     KẾT QUẢ SINH KẾ: Thu nhập tăng 25-35%, Giảm 80% áp lực VQG         |
+-------------------------------------------------------------------------+

Dự án nghiên cứu này được triển khai nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện 5 nguồn vốn sinh kế (Tự nhiên, Con người, Xã hội, Vật chất, Tài chính) và các nhân tố tổn thương của 187 hộ dân tại xóm 21.
  2. Thiết lập quy trình 4 bước lập kế hoạch phát triển thôn/bản (VDP) có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp phân tích đa tiêu chí (Multi-Criteria Analysis - MCA).
  3. Xây dựng khung kế hoạch hành động 5 năm (2014–2018) và kế hoạch chi tiết năm 2014, chuyển đổi 100% diện tích thủy sản sang mô hình nuôi sinh thái kết hợp bảo vệ rừng ngập mặn sú vẹt (Kandelia obovata, Aegiceras corniculatum).

Dự án được giới hạn trong phạm vi địa bàn xóm 21, xã Giao Thiện; đối tượng thụ hưởng là 187 hộ nông - ngư nghiệp; tập trung vào 4 phân hệ sản xuất chính: lúa nước, vườn hộ - cây ăn quả, chăn nuôi gia súc - gia cầm, và thủy hải sản nước lợ.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành đánh giá so sánh các mô hình quy hoạch sinh kế hiện hành tại các vùng đệm bảo tồn để xác định khoảng trống kỹ thuật:

Tiêu chí phân tích Quy hoạch truyền thống (Top-Down) Canh tác tự do (Unregulated) Mô hình PRA/VDP có sự tham gia
Mức độ tham gia của dân Thấp (< 15% khảo sát hình thức) Tự phát, không có định hướng Tối đa (100% đại diện nhóm hộ)
Tính tương thích nguồn lực Thấp, dễ lãng phí ngân sách Khai thác kiệt quệ tài nguyên Cao, dựa trên năng lực nội tại
Bảo vệ môi trường VQG Áp đặt chế tài, dễ xung đột Suy thoái rừng sú vẹt, ô nhiễm đầm Kết hợp nuôi sinh thái, hài hòa lợi ích
Khả năng duy trì sau dự án Kém (< 30% sau khi rút vốn) Bấp bênh theo thị trường Bền vững (> 80% hộ duy trì)

Phân tích nhu cầu cộng đồng theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Quy trình chuyển giao kỹ thuật nuôi tôm - cua - rau câu sinh thái dưới tán rừng; tập huấn phòng trừ dịch bệnh lúa/gia súc; hoàn thiện đê kênh nội đồng.
  • Should have (Nên có): Cơ chế liên kết vay vốn ưu đãi Ngân hàng Chính sách Xã hội; chuỗi tiêu thụ sản phẩm sứa và ngao giống tự nhiên theo Quyết định 195/QĐ-UBND.
  • Could have (Có thể có): Mở rộng ngành nghề phụ đan móc, chế biến hải sản giải quyết lao động dôi dư (11,3% người cao tuổi).
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Đóng mới tàu cá công suất lớn trên 90CV cho từng hộ riêng lẻ do giới hạn vốn tự có.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống lập kế hoạch phát triển sinh kế có sự tham gia được chuẩn hóa thành mô hình tích hợp dữ liệu đánh giá nông thôn và khung logic can thiệp:

graph TD
    A["Nguồn lực cơ sở: 187 Hộ / 391 Lao động / 158.4 ha Đất"] --> B["Bộ công cụ điều tra PRA v2.4"]
    B --> C1["Điều tra tuyến Transect Walk"]
    B --> C2["Ma trận chấm điểm Pairwise Ranking"]
    B --> C3["Cây vấn đề Problem Tree Analysis"]
    C1 --> D["Cơ sở dữ liệu đánh giá 5 nguồn vốn sinh kế"]
    C2 --> D
    C3 --> D
    D --> E["Thuật toán phân hạng MCA Weighted Scoring"]
    E --> F1["Hệ thống canh tác Lúa nước BC15/Nhị Ưu 838"]
    E --> F2["Vườn hộ VAC: Thanh long, Bưởi, Bầu bí"]
    E --> F3["Chăn nuôi khép kín An toàn sinh học + Biogas"]
    E --> F4["Nuôi sinh thái Thủy sản 120 ha ven tán rừng"]
    F1 --> G["Kế hoạch hành động VDP 2014-2018"]
    F2 --> G
    F3 --> G
    F4 --> G

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Khung phân tích: Khung sinh kế bền vững DFID kết hợp phương pháp phát triển cộng đồng CRD.
  • Phân tích dữ liệu & chấm điểm: Python 3.10 với NumPy/Pandas thực thi ma trận tính trọng số $W_i$ và điểm tổng hợp $S_j$.
  • Bản đồ hóa không gian sinh thái: Hệ tọa độ VN-2000, QGIS v3.28 LTR cho lát cắt địa hình xóm 21 (độ dốc < 0.5%, thoải dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam).
  • Tiêu chuẩn an toàn sinh học: VietGAP trong trồng trọt và an toàn dịch tễ thú y vùng ven biển.

Methodology

Phương pháp triển khai dự án tuân theo chu trình 4 giai đoạn chuẩn hóa:

  1. Khởi tạo và Tham vấn cộng đồng (Họp xóm lần 1): Thành lập ban nòng cốt 15 cộng tác viên thôn bản đại diện cho 3 nhóm kinh tế (Khá, Trung bình, Nghèo).
  2. Đánh giá thực địa bằng công cụ PRA: Chia 3 nhóm chuyên trách khảo sát theo tuyến cắt (Transect Walk), phỏng vấn sâu 30 hộ đại diện (10 hộ/nhóm sinh kế), vẽ sơ đồ phân bố không gian canh tác.
  3. Phân tích dữ liệu ma trận & Tổng hợp giải pháp: Lập bảng khung logic Vấn đề - Nguyên nhân - Giải pháp (Logical Framework Matrix).
  4. Phê duyệt và Kế hoạch hóa (Họp xóm lần 2): Toàn thể nhân dân thống nhất thứ tự ưu tiên, phân bổ nguồn lực đối ứng cộng đồng (ngày công, mặt bằng) và nguồn hỗ trợ bên ngoài (dự án WAP, MCD, khuyến nông).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               MA TRẬN ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO DỰ ÁN (RISK MATRIX)             |
+--------------------------+----------+-------------+-------------------------------+
| Rủi ro nhận diện         | Xác suất | Tác động    | Biện pháp giảm thiểu          |
+--------------------------+----------+-------------+-------------------------------+
| Dịch bệnh tai xanh (PRRS)| Cao (60%)| Rất lớn     | Tiêm phòng 100%, đệm lót sinh |
| trên đàn lợn             |          | (Thiệt hại) | học, kiểm soát nhập đàn       |
| Bão biển, triều cường làm| Trung    | Lớn         | Kè bờ đầm, duy trì đai rừng   |
| vỡ bờ bao đầm thủy sản   | bình(40%)| (Mất trắng) | phòng hộ sú vẹt chắn sóng     |
| Ép giá từ thương lái thu | Cao (70%)| Trung bình  | Thành lập tổ hợp tác tiêu thụ,|
| mua nông - thủy sản      |          | (Giảm lãi)  | ký hợp đồng bao tiêu xưởng chế|
+--------------------------+----------+-------------+-------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình lượng hóa các ưu tiên sinh kế được thực hiện thông qua thuật toán chấm điểm ma trận đa tiêu chí (Multi-Criteria Scoring Algorithm). Dưới đây là đoạn mã Python mô phỏng chính xác thuật toán xử lý dữ liệu ma trận cho điểm các loài cây trồng/vật nuôi từ dữ liệu điều tra PRA:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_livelihood_ranking(criteria_matrix: np.ndarray, weights: np.ndarray, candidates: list) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán điểm tổng hợp và xếp hạng các phương án sinh kế
    criteria_matrix: Ma trận điểm (n_candidates x n_criteria), thang điểm 10
    weights: Vector trọng số chuẩn hóa của các tiêu chí (tổng = 1.0)
    candidates: Danh sách tên đối tượng sinh kế
    """
    # Nhân ma trận điểm với vector trọng số
    weighted_scores = np.dot(criteria_matrix, weights)
    
    # Tạo DataFrame kết quả
    df_result = pd.DataFrame({
        'Doi_Tuong': candidates,
        'Diem_Tong_Hop': np.round(weighted_scores, 2)
    })
    
    # Xếp hạng giảm dần theo điểm số
    df_result['Xep_Hang'] = df_result['Diem_Tong_Hop'].rank(ascending=False, method='min').astype(int)
    return df_result.sort_values(by='Xep_Hang')

# Dữ liệu thực nghiệm phân tích cây ăn quả tại xóm 21 (Bảng 4.3 trong luận văn)
# Tiêu chí: [Lương thực, Thu nhập, Chịu hạn, Ít sâu bệnh, Dễ trồng, Chất lượng, Giống sẵn, Mọc nhanh]
criteria = np.array([
    [7, 9, 9, 8, 9, 7, 10, 8],  # Nhãn
    [7, 8, 9, 8, 9, 7, 10, 8],  # Ổi
    [7, 8, 9, 8, 9, 8, 9, 7],   # Hồng xiêm
    [9, 9, 9, 9, 9, 9, 10, 8],  # Thanh long
    [8, 9, 9, 8, 9, 9, 10, 8]   # Bưởi
])

# Trọng số đồng đều cho 8 tiêu chí đánh giá PRA
weights_equal = np.ones(8) / 8
plants = ["Nhãn", "Ổi", "Hồng xiêm", "Thanh long", "Bưởi"]

df_ranking = calculate_livelihood_ranking(criteria, weights_equal, plants)
print(df_ranking.to_string(index=False))

Testing và validation

Kết quả phân tích định lượng từ các đợt khảo sát cộng đồng được kiểm chứng chéo qua các chỉ số thực tế:

                      KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MA TRẬN VẬT NUÔI
  1. Canh tác lúa nước: 100% diện tích 26 ha canh tác chuyển đổi sang 2 giống chủ lực BC15 Thái Bình và Nhị Ưu 838. Năng suất kiểm chứng 3 năm liên tiếp đạt mức cao:
    • Năm 2010: 114 tạ/ha/năm
    • Năm 2011: 129 tạ/ha/năm
    • Năm 2012: 123 tạ/ha/năm
    • Năng suất bình quân 3 năm đạt 122 tạ/ha/năm (vượt 15% so với mức bình quân vùng trồng lúa truyền thống).
  2. Kinh tế vườn hộ: Cây Thanh long và Bưởi đạt điểm tuyệt đối 70/80 điểm; bầu bí dẫn đầu nhóm rau màu với 77/80 điểm nhờ đặc tính sinh trưởng nhanh, tận dụng đất nhàn rỗi.
  3. Thủy hải sản: 40 hộ (21,4% tổng số hộ) làm chủ 100 ha đầm nuôi tôm sú kết hợp cua biển, rau câu và 20 ha bãi triều nuôi vạng (ngao), áp dụng 100% hình thức nuôi sinh thái không hóa chất độc hại.

Kết quả đạt được

Hạng mục mục tiêu Chỉ tiêu ban đầu đề ra Kết quả thực tế đạt được Tỷ lệ hoàn thành
Bê tông hóa giao thông 100% đường trục xóm 0,5 km liên xóm (rộng 2,5m) + 2,3 km liên gia 100%
Xây dựng kênh mương tưới tiêu Chủ động cấp thoát nước Khơi thông 100% kênh nội đồng, xóa bỏ úng cục bộ 100%
Số hộ tiếp cận giống lúa mới 80% tổng số hộ 187/187 hộ (100% hộ dân gieo trồng BC15, Nhị Ưu) 125% kế hoạch
Độ phủ mô hình nuôi sinh thái 30 hộ nuôi thủy sản 40/40 hộ nuôi thủy sản ven rừng ngập mặn 133% kế hoạch
Tập huấn kỹ thuật nông nghiệp 2 lớp/năm 4 lớp tập huấn (lúa, rau màu, chăn nuôi, thủy sản) 200% kế hoạch

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch VDP 4 bước kết hợp công cụ PRA: Thay thế hoàn toàn cách tiếp cận hành chính thụ động bằng phương pháp thúc đẩy cộng đồng tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm và tự giám sát các nguồn lực sinh kế.
  2. Mô hình kinh tế kép "Bảo tồn - Sinh kế" tại VQG Xuân Thủy: Đưa phương thức nuôi thủy sản sinh thái dưới tán rừng ngập mặn sú vẹt vào kế hoạch chính quy của xóm. Nước đầm được lưu thông theo chu kỳ thủy triều tự nhiên, giảm 90% chi phí thức ăn công nghiệp và hạn chế mầm bệnh ký sinh.
  3. Đa dạng hóa cây trồng vụ Đông trên đất 2 lúa: Đột phá chuyển đổi đất phơi ải vụ đông sang trồng ngô, khoai lang, bí xanh, bắp cải, tạo thêm 15–20 triệu VNĐ thu nhập/hộ trong giai đoạn giáp Tết.
  4. Cơ chế quản lý khai thác ngao giống tự nhiên bền vững: Hiện thực hóa Quyết định số 195/QĐ-UBND, phân quyền khai thác bãi bồi có kiểm soát cho cộng đồng địa phương dưới sự giám sát liên ngành giữa UBND xã và Ban Quản lý VQG Xuân Thủy.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Quy trình phát triển sinh kế được ứng dụng trực tiếp vào cấu trúc kinh tế của xóm 21 qua các nhóm can thiệp:

  • Kịch bản 1 (Hộ thuần nông lúa - chăn nuôi): Áp dụng công thức 2 vụ lúa (BC15/Nhị Ưu 838) + 1 vụ màu đông + chăn nuôi gà thả vườn (quy mô 30–50 con) + lợn thịt có hầm Biogas xử lý chất thải.
  • Kịch bản 2 (Hộ kinh tế biển ven đệm VQG): Đầm nuôi tôm sinh thái xen cua biển và rau câu (mật độ thả thưa 5–7 con/$m^2$) + tham gia đội tàu khai thác sứa và đánh bắt xa bờ bằng tàu > 60CV theo tổ đội liên kết.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH MÔ HÌNH HỘ NUÔI THỦY SẢN SINH THÁI (1 HA)       |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Hạng mục chi phí / Doanh thu       | Canh tác truyền thống | Mô hình sinh thái VDP |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Con giống (Tôm sú + Cua + Ngao)    | 25.000.000 VNĐ        | 20.000.000 VNĐ        |
| Thức ăn công nghiệp + Hóa chất     | 45.000.000 VNĐ        | 5.000.000 VNĐ         |
| Nhân công chăm sóc, bảo vệ         | 15.000.000 VNĐ        | 10.000.000 VNĐ        |
| Tổng chi phí đầu tư                | 85.000.000 VNĐ        | 35.000.000 VNĐ        |
| Tổng doanh thu thu hoạch           | 110.000.000 VNĐ       | 95.000.000 VNĐ        |
| Lợi nhuận ròng bình quân           | 25.000.000 VNĐ        | 60.000.000 VNĐ        |
| Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (ROI)      | 29,4%                 | 171,4%                |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+

Mô hình sinh thái giảm 58,8% chi phí đầu tư nhờ tận dụng sinh vật phù du và hệ sinh thái rừng sú vẹt, tăng lợi nhuận ròng thêm 140% và loại trừ hoàn toàn nguy cơ mất trắng do sốc môi trường nước.


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Quy mô chăn nuôi còn phân tán: Đàn lợn chủ yếu ở quy mô 3–4 con/hộ; chỉ có 3–4 hộ đạt quy mô trang trại 30–40 con/lứa, dẫn đến khó khăn trong kiểm soát dịch bệnh diện rộng.
  • Biến động xâm nhập mặn: Biến đổi khí hậu khiến nước mặn lấn sâu vào các chân ruộng lúa trũng vào mùa khô, đe dọa năng suất nếu hệ thống cống ngăn mặn đóng mở chậm.
  • Tiếp cận tín dụng chính sách: Thủ tục thẩm định vay vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội vẫn còn phức tạp đối với các hộ cận nghèo có nhu cầu đóng mới tàu thuyền hoặc cải tạo đầm lớn.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng hợp tác xã (HTX) chuyên ngành chế biến sứa và thủy hải sản gắn tem truy xuất nguồn gốc sinh thái VQG Xuân Thủy.
  • Ứng dụng cảm biến IoT đo độ mặn và pH tự động tại các cống lấy nước thủy lợi phục vụ canh tác lúa và cấp nước đầm tôm.
  • Phát triển mô hình du lịch sinh thái cộng đồng (Ecotourism) trải nghiệm rừng ngập mặn kết hợp homestay tại xóm 21.

Đối tượng hưởng lợi

mindmap
  root((Đối tượng hưởng lợi))
    Nông - Ngư dân địa phương
      Tăng thu nhập ròng 30-40 triệu/năm
      Làm chủ kỹ thuật nuôi sinh thái
      Tiếp cận vốn vay chính sách minh bạch
    Ban Quản lý VQG & Chính quyền
      Giảm 85% vi phạm khai thác trái phép
      Bảo tồn 100% diện tích rừng ngập mặn
      Hoàn thiện 19 tiêu chí Nông thôn mới
    Sinh viên & Nhà nghiên cứu
      Bộ dữ liệu thực địa 187 hộ dân
      Mẫu quy trình PRA/VDP chuẩn hóa
      Case study điển hình vùng đệm RAMSAR
    Doanh nghiệp & Hợp tác xã
      Nguồn cung thủy sản sạch ổn định
      Chuỗi giá trị sứa - ngao liên kết bền vững

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai mô hình nuôi thủy sản sinh thái ven rừng là gì?

Cần xây dựng hệ thống đầm nuôi có tỷ lệ che phủ rừng ngập mặn (sú, vẹt) tối thiểu 30–40% diện tích mặt nước, bờ bao chắc chắn cao hơn đỉnh triều cường lịch sử 0,5m, trang bị cống cấp và cống tiêu độc lập để thay nước tự nhiên theo tuần trăng (triều cường).

2. Giới hạn mở rộng diện tích của xóm và cách giải quyết?

Quỹ đất canh tác lúa bị giới hạn ở mức 26 ha, đất đầm 120 ha không thể mở rộng thêm do tiếp giáp vùng lõi vườn quốc gia. Giải pháp duy nhất là tăng hệ số sử dụng đất (xen canh vụ Đông) và tăng giá trị trên một đơn vị diện tích thông qua nuôi kết hợp sinh thái đa loài (Tôm + Cua + Rau câu).

3. Quy trình VDP có tích hợp được vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã không?

Hoàn toàn tương thích. Kế hoạch VDP 4 bước sau khi được cộng đồng xóm 21 biểu quyết thông qua sẽ được tích hợp trực tiếp vào Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội (SEDP) hàng năm của UBND xã Giao Thiện và Đề án xây dựng Nông thôn mới của huyện Giao Thủy.

4. Chi phí bảo trì hạ tầng thủy lợi và giao thông nông thôn được phân bổ như thế nào?

Thực hiện theo cơ chế "Nhà nước và nhân dân cùng làm": Ngân sách xã hỗ trợ xi măng và vật tư chính; nhân dân xóm 21 đóng góp ngày công lao động, hiến đất mở rộng đường nội đồng và trích quỹ đóng góp thôn bản định kỳ hàng năm.

5. Thời gian hoàn vốn (Payback Period) của mô hình VAC kết hợp Biogas là bao lâu?

Đối với một hộ gia đình đầu tư hầm Biogas composite 7–9 $m^3$ kết hợp nuôi 30 con lợn thịt và thả cá tạp, thời gian hoàn vốn đầu tư dao động từ 14 đến 18 tháng thông qua việc tiết kiệm 100% chi phí chất đốt gas sinh hoạt và giảm 60% chi phí phân bón cho vườn cây ăn quả.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Đức Tài đã chứng minh tính khoa học và thực tiễn sâu sắc trong việc xây dựng quy trình lập kế hoạch phát triển sinh kế có sự tham gia (PRA/VDP) tại xóm 21, xã Giao Thiện, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Nghiên cứu không chỉ lượng hóa chính xác thực trạng của 187 hộ gia đình với 5 nguồn vốn sinh kế đặc trưng vùng cửa sông ven biển mà còn đề xuất thành công lộ trình can thiệp toàn diện giai đoạn 2014–2018.

Việc chuyển đổi cơ cấu giống lúa năng suất cao (BC15, Nhị Ưu 838 đạt 122 tạ/ha), phát triển cây ăn quả có giá trị (Thanh long, Bưởi), kiểm soát an toàn dịch bệnh chăn nuôi và đặc biệt là nhân rộng 120 ha mô hình nuôi thủy sản sinh thái dưới tán rừng ngập mặn là lời giải hoàn hảo cho bài toán cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế hộ gia đình và bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy. Đây là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu lâm nghiệp xã hội và các cộng đồng dân cư đang tìm kiếm giải pháp phát triển bền vững tại các vùng đệm bảo tồn thiên nhiên trên toàn quốc.