See | | TRƯỜNG ĐẠI HỌC L AM NGHIE P KHOA TAM HOC oneenne BOLI ---—— OẠCH PHÁ i TRIÊN or a HUYEN GIAO THUY, KÃ HỌI Gido vién iucéng@an : Pham Quding Vink Sih vién thirc hign + Lưu Đúc Tài MÃ sinh viên 4 0953030549 ara +54-LNXH Khoá học + 2009— 2013 Hà Nội, 2013 1L AÉ6b 32820 (96 1v325{ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA LÂM HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH LẬP KÉ HOẠCH PHÁT TRIÊN SINH KÉ TẠI XÓM 21, XÃ GIAO THIỆN, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH NGÀNH: LÂM NGHIỆP XÃ HỘI we Ú MÃ SÓ: 303 (s 7 Giáo viên hướng dẫn +PHqmt am Quang Kinh Sint viên thực hiện /S-, Fai _& Mã $inh viên s Khoá học : 2009 — 2013 Hà Nội, 2013 LỜI CẢM ƠN Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện sau 4 năm học tập, củng cố thêm kiến thức và kỹ năng thực hành, đồng thời vận dụng tổng hợp kiến thức vào thực tiễn sản xuất. Được sự đồng ý của khoa Lâm Học, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu quá trình lập kế hoạch phát triển sinh kế tại xóm 21, xã Giao Thiện, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định”. Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ees luận tốtnghiệp, cùng với sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo trong bộ môn Nông lâm kết.hợp, “trường Đại học Lâm nghiệp, thầy giáo hướng dẫn và cán bộ và nhãn dân xóm 21,xã Giao Thiện, I huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định nơi tôi thực tập. Đến nay, khóa luận tốt nghiệp £ A & - Cc | thay cô giáo trong bộ môn Nong đâm kết hợp, khoa Lâm học, trường Đại học Lâm nghiệp.
- _ Thầy giáo hướng dẫn Pham Quang Vinh. - Do thdi gian thuc Šn khóa luận tốt nghiệp ngắn, trình độ bản thân còn hạn chế, nên khóa luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô giáo, cũi các bạn đồng nghiệp để khóa luận tốt nghiệp của tôi Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2013 * Sinh viên thực hiện Lưu Đức Tài MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MUC CAC TU VIET TAT DANH MUC CAC BANG BIEU DANH MỤC CÁC HÌNH p> Phin 1 DAT VAN DE 4 Phin 2 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU. Một số khái niệm về sinh kế vàimage phat triển sinh kế. Khái niệm về sinh kế 2.
Khái niệm về sinh kế bền vững. Khung phân tích sinh kế 2. Tình hình nghiên cứu về s 2. Trên thế giới.
Phần 3 MỤC TIÊU, «4 D GVA PHUONG PHAP NGHIEN CUU +» 3. Mục tiêu nghiê fssssgg) sissies 3. Đối tượng nghiên cứu, a 3. Phương pháp nội nghiệp.
Phần 4 KET QUA NGHIEN CUU. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xóm 21, xã Giao Thiện. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội tại xóm 21, xã Giao Thiện.
Hiện trạng sử dụng đất tại xóm 21,xã Giao Thiện. Kết quả phân tích các hoạt động sinh kế của xóm 21, xã Giao Thiện. Phân tích canh tác lúa nước. Phân tích cây hoa màu.
Phân tích vườn hộ và cây ăn quả. Phân tích chăn nuôi (gia súc, gia cầm). Phân tích thủy hải sản. Phân tích lâm nghiệp.
Phân tích ngành nghề ph 4. Phân tích về thị trường mua bán và hệ thống cung cấp đầu vào. Kết quả phân tích những thuận lợi, kiõ khăn và tiềm năng của các hoạt 4. Lập kế hoạch phát My kế tại xóm 21, xã Giao Thiện.
Lua chon hoat động sinh kêphù hợp. Kế hoạch phát iển sinh kế 5 năm giai đoạn 20142018 er 2863 s63 .64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên đầy đủ HGĐ Hộ gia đình NLKH Nông lâm kết hợp BTTN Bảo tồn thiên nhiên VQG 'Vườn quốc gia CRD "| Trung tam phat trién n ôi KT-XH Kinh tế -xã hội UBND Ủy ban nhân dân “” PRA Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người mm \ wy WAP Dự án tăng cường năng lực địa phương về quản lý bền vững đất ngập nước MCD ảo tồn biển và phát triển cộng đồng VAC hết CBKN uyến nông ND lân > v CB Cán bộ ` VDP ậpkế hoạch phát triển thôn/bản ae DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU Bảng 2.1: Khung phân tích chiến lược sinh kế hộ gia đình .1: Sử dụng giống và kỹ thuật canh tác.2: Phân loại, cho điểm, xếp hạng cây hoa màu.3: Phân loại, cho điểm, xếp hạng cây ăn qua.4: Phân loại, cho điểm, xếp hạng loại vật nuôi.5: Thông tin bổ sung về tình hình chăn thí 5 Bảng 3.6: Phân loại, cho điểm, xếp hạng về thay | Bang 3.7: Phan loai cho điểm, xếp hang các ngành nghề ¡ phụ Bảng 3.8: Phân tích kinh tế hộ gia đình tại xóm 2 xã 'Giao Thị ện.9: Khung phân tích vấn đề, nguyên nhân, giải pháp.1: Kết quả phân loại, cho điểm, xếp hạng. & hoa mau trong x6m 21.2: Khung phân tích vấn đề, nguyên nhân,. giải pháp về cây hoa màu.3: Kết quả phân loại, cho điềm, xếp Ìtng cây ăn quả trong xóm 21.4: Khung phân tích vin pie nhân, giải pháp về vườn hộ và cây ăn quả.5: Kết quả phân loại, cho đi , xếp hạng vật nuôi của xóm 21 .6: Khung phân tích yênđề; nguyên nhân, giải pháp trong chăn nuôi.7: Khung phế nh vấn đề, nguyên nhân, giải pháp về nuôi trồng thủy hải sản.11: Kế hoạch Oo sinh kế về thủy hải sản.
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Khung lý thuyết phân tích sinh kế 5 Hình 4.2: Mô hình chăn nuôi lợn của HGĐ bà Đặng Thị Tươi xóm 21, xã Giao Thiện với đàn lợn thịt của gia đình là 37 con lợn ui ST Hình 4.3: Mô hình nuôi sinh thái.4: Từng đoàn tàu thuyền đánh bắt trở về mang th những sản phẩm thủy sản đánh bắt được. vn ` wl Hình 4.5: Người dân chuyền sứa đánh bắt được lên xe déduave nơi chế biến.41 Phần 1 DAT VAN DE Xây dựng nông thôn mới được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm nhắm thu hút mọi nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn để nâng cao chất lượng đời sống của người dân.Trong chương trình đó, một công việc vô cùng quan trọng là lập kế hoạch phát triển sinh kế cho thôn/bản,Việc lập. kế hoạch phát triển sinh kế phù hợp với hoàn cảnh thực tế, khả năng của địa phương và nguyện vọng của người dân tránh lãng phí do không phù Hợp với nhu cầu của người dân. Cần phải nghiên cứu một cách tỉ mỉ chỉ tiết trước khi ti 1 hành lập kế hoạch, đây là một hoạt động khởi đầu và có kết thúc rõ ràng, có vai tò hết sức quan trọng tới sự thành công của việc xây dựng và thực hiện kế hoạch Tuy nhiên, thực tế cho thấy công vií lập kế hoạch phát triển sinh kế ở nhiều địa phương vẫn chưa tốt, chưa đem lại hiệu quả thúc đẩy kinh tế -tế xã hội, tương xứng với tiềm năng của địa phương, đặc biệt là lập kế hoạch phát triển sinh kế cho cộng đồng dân ou thudc ving đệm của các khu Bảo tồn Thiên nhiên (BTTN) hoặc Vườn quốc gìa'(VQG), Các hoạt động sinh kế của người dân vùng đệm của các khu BTTN và Móc là nhân tố chỉphối nhiều tới mức độ tác động lên khu BTTN vá VỘG.
Khi'kinh tế hộ gia đình (HGĐ) không đáp ứng đủcho nhu cầu của người dân trong các sinh hoạt thường ngày thì người dân sẽ có xu hướng phụ thuế nguồn sinh kế lớn ở ngay bên cạnh đó là khai thác tài nguyên các khu BTTN và VQG nhằm đáp ứng được nhu cầu sinh kế. Điều này én mgt tài nguyên các khu BTTN và VQG, làm ảnh hưởng ¡nh học và công tác bảo vệ bảo tồn. oad hat trién sinh kế kinh tế bền vững và ổn định lâu dài cho các các cộng đông, đặc biệt là đối với các cộng đồng sống trong vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) và vườn quốc gia (VQG), đồng thời giải quyết hài hòa và gắn kết được lợi ích kinh tế của người dân này với các họat động bảo tồn tài nguyên thiên nhiên là rất cấp thiết. Xã Giao Thiện là một trong 5 xã vùng đệm của Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
Với vị trí, điều kiện tự nhiên, mang đậm nét đặc trưng cơ bản của xã ven biển Bắc Bộ nên rất thuận lợi cho phát triển kinh tếhộ gia đình ở địa phương. Bên cạnh sinh kế về trồng trọt, và chăn nuôi như ở nhiều xã vùng đồng bằng khác thì hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy hải sản là nguồn thu nhập đáng kể cho người dân đị ø và tạo nên sự đa dạng cho các phương thức sinh kế trong vùng. Tuy vay, vấn đỀ lập kế hoạch để phát triển sinh kế với sự tham gia đầy đủ củ X các bên liên quan chưa được quan tâm và chú trọng, chưa kết nối được với 'Kế höạch khác và định hướng tương lai. Thực tế cho thấy kế hoạc| ịa phương chưa tương xứng với tiềm năng hiện có,chưa sử dụng ang các nguồn vốn sinh kế của địa phương vì thế đời sống của người dan chưa được nâng cao nhiều.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi thực hiện đề tài:“Nghiên cứu quá trình lập kế hoạch phát triển sinh kế tại Xóm 21, xã Giao Thiện, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định”. SS _ Phần2 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 2. Một số khái niệm về sinh kế và khung phân tích phát triển sinh kế 2. Khái niệm về sinh kế Khái niệm sinh kế được nhiều các nghiên cứu nói đến.Tuy nhiên chưa có sự thống nhất.Khái niệm sinh kế lần đầu tiên được “đề cập trong báo cáo Brundland (1987), tại hội nghị thế giới vì môi trường và phát triển.
Một sinh kế được cho là bền vững khi con người có thể đối hd va khắc phục được những áp lực và cú sốc. Đồng thời có thể duy tri hoc nang cad khả năng và tài sản ở cả hiện tại và trong tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên. : : Sinh kế được hiểu một cách tổng quát nhất là các phương thức kiếm sống của con người nhằm thỏa mãn các nhu cầu trong. cuộc sống của họ.
Mỗi người tùy thuộc vào điều kiện sống, năng lực và nhữ cầu cụ thể có thể lựa chọn các phương thức kiếm sống khác nhau (Phạm Quang Vinh, 2012). Sinh kế bao gồm 3 thành tố nh: nguồn lực và khả năng con người có được, chiến lược sinh kế ya Rip qua sinh kế. Có quan niệm cho rằng sinh kế không đơn thuần chỉ là tiếp cận các. “quyền sở hữu, thông tin, kỹ năng, các mối quan hé.