CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm liên quan 1. Định nghĩa Bao bì logistics đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu quả chuỗi cung ứng bằng cách tích hợp thiết kế bao bì với các quy trình logistics. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bao bì không chỉ giúp bảo vệ sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến chi phí, tính bền vững và khả năng vận hành của chuỗi cung ứng.
Saghir (2002) định nghĩa bao bì logistics là "quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hệ thống bao bì phối hợp để chuẩn bị hàng hóa nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả và xử lý tối ưu trong vận chuyển, phân phối, lưu trữ, bán lẻ, tiêu dùng cũng như thu hồi, tái sử dụng hoặc xử lý. Quá trình này kết hợp với việc tối đa hóa giá trị cho người tiêu dùng, doanh số bán hàng và lợi nhuận." Bao bì không chỉ là một lớp bảo vệ sản phẩm mà còn đóng vai trò chiến lược trong vận chuyển, lưu trữ và xử lý hàng hóa. Chan (2005) mở rộng định nghĩa này bằng cách nhấn mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa bao bì và logistics. Doanh nghiệp nên thiết kế bao bì để tối ưu hóa giá trị trong suốt chuỗi cung ứng, từ khâu cung ứng nguyên liệu đến xử lý sản phẩm sau khi sử dụng.
Việc thiết kế bao bì hợp lý giúp giảm lãng phí, cải thiện hiệu quả vận chuyển và nâng cao trải nghiệm người dùng. Ngoài ra, García-Arca (2017) giới thiệu khái niệm "bao bì logistics bền vững", tập trung vào thiết kế thân thiện với môi trường, xử lý hiệu quả và tái chế sau khi sản phẩm hết vòng đời. Việc đồng bộ hóa quyết định về bao bì với chiến lược logistics giúp giảm thiểu tác động môi trường trong khi vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế. Tóm lại, bao bì logistics giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng bằng cách kết hợp thiết kế bao bì với các hoạt động logistics.
Các nghiên cứu cho thấy bao bì có thể giúp giảm chi phí, tối ưu hóa vận chuyển, nâng cao sự hài lòng của khách hàng và đóng góp vào tính bền vững của chuỗi cung ứng. Doanh nghiệp biết cách tối ưu hóa bao bì có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh nhờ giảm lãng phí, tối ưu không gian lưu trữ và cải thiện quy trình vận hành. Vai trò Theo Andrzej (2016), bao bì không chỉ đơn thuần là một lớp bảo vệ mà còn là một yếu tố chiến lược ảnh hưởng trực tiếp đến lưu trữ, vận chuyển, xử lý và quản lý chuỗi cung ứng nói chung. 12 Bảo vệ: Bao bì phải bảo vệ sản phẩm một cách toàn diện, phù hợp với đặc tính kỹ thuật và công năng của sản phẩm cũng như giá trị của nó.
Điều này có nghĩa là bao bì cần đảm bảo hàng hóa không bị hư hại, ô nhiễm, tác động từ môi trường bên ngoài hoặc mất mát trong quá trình vận chuyển và lưu trữ. Bao bì bảo vệ hiệu quả sẽ giảm thiểu tổn thất hàng hóa và đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng trong tình trạng tốt nhất, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng và uy tín của thương hiệu. Lưu trữ, vận chuyển và xử lý: Chức năng này gắn liền với khả năng thích ứng của bao bì đối với các quy trình cơ giới hóa và tự động hóa trong chuỗi cung ứng. Bao bì cần tuân theo các tiêu chuẩn kích thước, giúp tối ưu hóa không gian lưu trữ, dễ dàng sắp xếp thành các kiện hàng lớn và thuận tiện cho việc di chuyển bằng thiết bị cơ giới như xe nâng hay băng chuyền.
Ví dụ, bao bì được thiết kế phù hợp cho việc xếp pallet sẽ giúp tiết kiệm không gian kho bãi và giảm thời gian xử lý hàng hóa, từ đó giảm chi phí lưu trữ và vận chuyển. Cung cấp thông tin: Trong logistics, bao bì đóng vai trò như một kênh cung cấp thông tin quan trọng giúp nhận dạng sản phẩm, hướng dẫn xử lý và lưu trữ. Các nhãn mác, mã vạch, mã QR và các ký hiệu trên bao bì cung cấp thông tin cần thiết như số lô, ngày hết hạn, hướng dẫn vận chuyển và thông tin điểm đến. Điều này giúp cải thiện việc kiểm soát hàng tồn kho, theo dõi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứng, đảm bảo quy trình giao hàng chính xác và hiệu quả.
Tái chế và loại bỏ: Thiết kế bao bì cần đảm bảo dễ dàng tái chế hoặc xử lý theo đúng quy định pháp luật. Điều này bao gồm việc sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, giảm thiểu bao bì thừa và áp dụng các giải pháp bao bì tái sử dụng nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn. Các tiêu chuẩn bao bì logistics tại Việt Nam 1. Tiêu chuẩn chung về bao bì TCVN 7087:2002 & CODEX STAN 1-1991 – Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn quy định các yêu cầu về ghi nhãn đối với thực phẩm đã qua chế biến và đóng gói.
Bao gồm các thông tin như tên sản phẩm, danh sách thành phần, định lượng, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và thông tin nhà sản xuất. Mục đích là đảm bảo minh bạch thông tin sản phẩm, giúp người tiêu dùng lựa chọn chính xác và đảm bảo quyền lợi. TCVN 7089:2002 & CODEX STAN 107-1981 – Ghi nhãn phụ gia thực phẩm đề ra quy định về ghi nhãn đối với phụ gia thực phẩm khi được bán riêng biệt. Nhãn phải ghi rõ tên phụ gia, chức năng (chất bảo quản, tạo màu, tạo hương, v.), liều lượng khuyến nghị và cảnh báo (nếu có).
Tiêu chuẩn giúp đảm bảo an toàn thực phẩm và hỗ trợ nhà quản lý giám sát việc sử dụng phụ gia đúng quy định. 13 TTLT 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BTC – Hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm đã qua chế biến, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn quy định chi tiết về vị trí, kích thước, nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa như thành phần, hạn sử dụng, nguồn gốc xuất xứ. Mục tiêu nhằm đảm bảo thông tin minh bạch, hỗ trợ quản lý chất lượng thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. TCVN 5653:1992 – Bao bì thương phẩm: Túi chất dẻo & TCVN 5527:1991 – Bao bì thương phẩm: Hộp carton phẳng quy định yêu cầu kỹ thuật đối với các loại bao bì thương phẩm.
TCVN 5653:1992 áp dụng cho túi chất dẻo dùng trong đóng gói sản phẩm, bao gồm các tiêu chí về độ bền, khả năng chịu lực, độ dày và mức độ an toàn khi sử dụng. TCVN 5527:1991 áp dụng cho hộp carton phẳng, đề cập đến yêu cầu về kích thước, khả năng chịu lực, chống ẩm và phù hợp với các phương pháp đóng gói công nghiệp. TCVN 4734:1989 & TCVN 4736-89 – Giấy in, giấy bao gói, bao bì: Danh mục chỉ tiêu chất lượng đưa ra các thông số chất lượng đối với giấy in, giấy dùng trong bao bì đóng gói như độ bền kéo, độ dày, khả năng chịu lực nén và chống ẩm. Tiêu chuẩn giúp đảm bảo vật liệu bao bì đạt yêu cầu khi sử dụng trong vận chuyển và bảo quản hàng hóa.
TCVN 4869:1989 - TCVN 4874:1989 – Nhóm tiêu chuẩn về bao bì vận chuyển và bao gói: Phương pháp thử bao gồm nhiều phương pháp kiểm tra độ bền của bao bì. TCVN 4869:1989 quy định phương pháp thử độ bền nén để xác định khả năng chịu tải trọng khi chồng lớp. TCVN 4870:1989 hướng dẫn phương pháp thử va đập ngang nhằm kiểm tra mức độ bảo vệ hàng hóa bên trong khi gặp tác động ngang. TCVN 4871:1989 áp dụng phương pháp thử va đập khi rơi tự do để đánh giá khả năng chịu lực khi bao bì bị rơi.
TCVN 4872:1989 kiểm tra độ bền va đập khi lật nghiêng trong quá trình vận chuyển. TCVN 4873:1989 đánh giá độ bền rung của bao bì khi vận chuyển trên các phương tiện khác nhau. TCVN 4874:1989 quy định phương pháp thử độ bền phun nước để kiểm tra khả năng chống ẩm của bao bì. TCVN 5118:1990 & ISO 3676:1983 – Bao gói.
Cỡ kích đơn vị đóng gói: Kích thước xác định kích thước tiêu chuẩn của bao bì đóng gói nhằm tối ưu hóa vận chuyển, lưu trữ và xếp dỡ hàng hóa. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp giảm lãng phí không gian, tăng hiệu quả vận chuyển và đảm bảo đồng nhất trong chuỗi cung ứng. TCVN 5119:1990 & ST SEV 5780-86 – Bao gói: Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định vi sinh vật quy định cách lấy mẫu và phương pháp kiểm tra vi sinh vật tồn tại trong bao bì dùng cho thực phẩm. Tiêu chuẩn này giúp đảm bảo bao bì không chứa vi khuẩn, nấm mốc có thể ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm bên trong.
14 TCVN 6405:1998 & ISO 780:1997 – Bao bì - Ký hiệu bằng hình vẽ cho bao bì vận chuyển hàng hóa cung cấp hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn trên bao bì vận chuyển hàng hóa, giúp hướng dẫn cách xử lý, vận chuyển và bảo quản sản phẩm. Các biểu tượng bao gồm hàng dễ vỡ, tránh mưa, để thẳng đứng, không xếp chồng, v., nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận chuyển. TCVN 6406:1998 – Sử dụng bao bì trong sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn đưa ra các quy định về an toàn khi sử dụng bao bì trong sản xuất công nghiệp, bao gồm yêu cầu về vật liệu an toàn, khả năng chống cháy nổ và không gây hại cho môi trường. TCVN 166-64 – Hộp sắt dùng cho đồ hộp & TCVN 5117:1990 – Bao gói, bao đựng bằng giấy: Thuật ngữ và kiểu quy định về chất lượng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật đối với hộp sắt đựng thực phẩm đóng hộp.
Đồng thời, TCVN 5117:1990 định nghĩa thuật ngữ và phân loại các loại bao bì giấy, bao gồm đặc tính cơ học và ứng dụng của từng loại. TCVN 5512-1991 – Bao bì vận chuyển. Thùng carton đựng hàng thủy sản xuất khẩu & TCVN 3214:1979 – Đồ hộp. Bao bì vận chuyển bằng carton quy định về thiết kế và chất lượng của thùng carton dùng để đựng hàng thủy sản xuất khẩu, yêu cầu chống ẩm, chịu lực và đảm bảo chất lượng trong quá trình vận chuyển.
TCVN 3214:1979 áp dụng cho bao bì vận chuyển đồ hộp, tập trung vào khả năng chịu lực, chống rách và đảm bảo an toàn thực phẩm. TCVN 2217:1977 – Tài liệu thiết kế: Quy tắc trình bày bản vẽ bao bì đưa ra hướng dẫn về cách trình bày, ký hiệu và ghi chú trong bản vẽ thiết kế bao bì nhằm đảm bảo tính thống nhất, dễ hiểu và hỗ trợ việc sản xuất bao bì theo tiêu chuẩn.