Tổng quan nghiên cứu

Khu hệ chim giữ vai trò xung yếu trong mạng lưới thức ăn tự nhiên, hỗ trợ cân bằng sinh thái và thúc đẩy quá trình phát tán hạt giống để tái sinh rừng tự nhiên. Trên phạm vi toàn quốc, hệ thống phân loại học đã ghi nhận khoảng 887 loài chim thuộc 88 họ và 20 bộ, tuy nhiên có tới 76 loài đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng nghiêm trọng do suy thoái sinh cảnh và nạn săn bắt trái phép. Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê thuộc tỉnh Hà Giang được quy hoạch với tổng diện tích 9.042 ha, sở hữu hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên núi đá vôi đặc trưng cho vùng Đông Bắc Việt Nam. Mặc dù địa bàn giữ vị trí chiến lược về đa dạng sinh thái, dữ liệu khoa học trước năm 2015 còn nhiều khoảng trống khi chỉ có một đợt khảo sát sơ bộ ghi nhận 104 loài chim, chưa làm rõ đặc tính phân bố sinh cảnh cũng như chưa lượng hóa các nguy cơ đe dọa sinh học.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng thực hiện mục tiêu khảo sát toàn diện thành phần loài, đánh giá hiện trạng các loài chim quý hiếm và phân tích các nhân tố đe dọa khu hệ chim tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê. Phạm vi nghiên cứu bao quát địa bàn 3 xã trọng điểm gồm Thượng Tân, Minh Ngọc và Lạc Nông trong khung thời gian 12 tháng liên tục từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 9 năm 2015. Địa hình khu vực mang tính phân hóa mạnh với độ dốc trung bình trên 30 độ, trải dài từ cao độ 120 mét tại khu vực hồ thủy điện Tuyên Quang đến đỉnh núi Thải Giàng Phìn cao trên 1.200 mét. Kết quả của công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi bổ sung thêm 79 loài chim mới vào danh lục địa phương, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để hỗ trợ các cơ quan kiểm lâm và chính quyền địa phương quản lý hiệu quả 8.298,9 ha thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết sinh thái học quần xã và sinh học bảo tồn để phân tích cấu trúc khu hệ chim trong mối tương quan với thảm thực vật nhiệt đới. Cốt lõi của khung lý thuyết dựa trên mô hình phân tầng sinh thái rừng và lý thuyết địa lý sinh vật đảo của MacArthur và Wilson, xem xét các mảng sinh cảnh núi đá vôi cô lập như những sinh cảnh đặc thù đối với tập tính làm tổ và kiếm ăn của từng nhóm chim. Nghiên cứu tích hợp hệ thống phân loại học động vật chuẩn hóa quốc gia theo tài liệu phân loại của các nhà điểu học hàng đầu tại Việt Nam kết hợp các tiêu chí đánh giá tình trạng bảo tồn từ Danh lục Đỏ của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN 2014), Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Ba khái niệm học thuật trung tâm được sử dụng xuyên suốt công trình gồm: Khu hệ chim (tập hợp tất cả các loài chim cư trú hoặc di cư trong một không gian địa lý nhất định); Sinh cảnh đặc trưng (tổ hợp các yếu tố phi sinh vật và sinh vật tạo môi trường sống trực tiếp cho loài); Đánh giá giảm thiểu mối đe dọa (mô hình chuẩn hóa TRA - Threat Reduction Assessment nhằm lượng hóa tác động tiêu cực của con người lên hệ sinh thái). Mô hình TRA do Margoluis và Salafsky phát triển năm 2001 được triển khai nhằm xếp hạng 8 nhóm nguy cơ sinh thái dựa trên 3 tiêu chí định lượng: phạm vi ảnh hưởng không gian, cường độ tàn phá sinh cảnh và tính cấp thiết về thời gian.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu được thu thập thông qua thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa điều tra thực địa có hệ thống, bẫy bắt mẫu vật sinh học và điều tra xã hội học định lượng. Cỡ mẫu nghiên cứu thực địa bao gồm 8 tuyến điều tra đại diện với tổng chiều dài xấp xỉ 40,4 km (mỗi tuyến dài từ 4,5 đến 6,0 km) phân bố đồng đều tại 3 xã Minh Ngọc, Thượng Tân và Lạc Nông. Phương pháp chọn mẫu theo tuyến được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc cắt ngang qua 6 dạng sinh cảnh chính của khu bảo tồn, giúp tối đa hóa khả năng phát hiện các loài chim có tập tính hoạt động khác nhau. Hoạt động quan sát thực địa được chia thành hai khung giờ cao điểm có cường độ hoạt động mạnh nhất của chim: buổi sáng từ 05h30 đến 11h00 và buổi chiều từ 15h00 đến 18h30.

Để bổ sung dữ liệu cho các loài chim kích thước nhỏ, bay thấp ở tầng dưới tán rừng khó quan sát bằng mắt thường, nghiên cứu bố trí hệ thống 6 dải lưới mờ chuyên dụng gồm 5 lưới kích thước 9x3 mét và 1 lưới kích thước 12x3 mét tại 8 vị trí sinh cảnh trọng yếu. Lưới mờ được kiểm tra liên tục 30 phút một lần nhằm giải phóng cá thể chim an toàn sau khi ghi nhận hình thái và định loại. Điều tra xã hội học sử dụng 40 phiếu phỏng vấn cấu trúc đối với cán bộ quản lý rừng, kiểm lâm viên và người dân am hiểu tập tính động vật địa phương. Toàn bộ dữ liệu thu thập được xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel, đồng thời định vị không gian và xây dựng bản đồ phân bố các loài quý hiếm qua phần mềm hệ thông tin địa lý MapInfo và hệ thống định vị toàn cầu GPS.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp các phương pháp điều tra thực địa đã xác định khu hệ chim tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê có 183 loài thuộc 41 họ và 12 bộ khác nhau. Trong số đó, 154 loài được phát hiện qua quan sát trực tiếp (chiếm 84,15%), 37 loài qua phỏng vấn chuyên sâu, 27 loài qua thu thập mẫu vật hoặc bẫy lưới mờ, và 24 loài qua nhận diện tiếng hót đặc trưng ngoài tự nhiên. So với kết quả điều tra sơ bộ 104 loài của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật năm 2009, luận văn đã ghi nhận và bổ sung thêm 79 loài chim mới cho khu bảo tồn, tương đương mức tăng trưởng dữ liệu 75,96%.

Cấu trúc phân loại học cho thấy Bộ Sẻ (Passeriformes) chiếm ưu thế tuyệt đối về tính đa dạng khi quy tụ 26 họ (chiếm 63,41% tổng số họ) và 120 loài (chiếm 65,57% tổng số loài). Các họ sở hữu độ phong phú loài cao nhất bao gồm Họ Khướu (Timaliidae) với 20 loài, Họ Chim chích (Sylviidae) với 10 loài, Họ Cu cu (Cuculidae) với 10 loài và Họ Chào mào (Pycnonotidae) với 9 loài. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự hiện diện của các đơn vị phân loại độc nhất như Bộ Nuốc (Trogoniformes) với chỉ 1 loài duy nhất là Nuốc bụng đỏ (Harpactes erythrocephalus). Về phân bố sinh cảnh, sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh trên núi đất và rừng nguyên sinh núi đá vôi ghi nhận mật độ thành phần loài tập trung cao nhất, phản ánh tính toàn vẹn của thảm thực vật nguyên sinh tầng cao.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu tính đa dạng sinh học, quy mô 183 loài chim trên 9.042 ha tại Bắc Mê vượt trội hơn so với Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến (155 loài trên 7.308 ha) và Khu Bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò (154 loài trên 5.252 ha). Đồng thời, số loài ghi nhận được đạt tỷ lệ xấp xỉ 67,28% so với tổng số 272 loài của Vườn Quốc gia Tam Đảo dù diện tích của Tam Đảo lớn gấp hơn 4 lần (36.680 ha). Mức độ đa dạng cao này bắt nguồn từ cấu trúc địa hình nằm ở vùng lõm của cánh cung Sông Gâm, sở hữu sự phân tầng độ cao từ 120 mét đến trên 1.200 mét kết hợp với hệ sinh thái đất ngập nước từ lòng hồ thủy điện tạo ra mạng lưới vi khí hậu vô cùng phong phú.

Dữ liệu nghiên cứu về sự phân bổ của các loài có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua các biểu đồ cơ cấu họ - bộ và sơ đồ GIS định vị các điểm nóng đa dạng sinh học. Về mặt bảo tồn, nghiên cứu ghi nhận nhiều loài chim quý hiếm có giá trị sinh thái đặc biệt như Gà lôi trắng (Lophura nycthemera), Sả hung (Halcyon coromanda), Bồng chanh rừng (Alcedo hercules), Ó cá (Pandion haliaetus) và Cắt nhỏ họng trắng (Polihierax insignis). Kết quả đánh giá bằng phương pháp TRA chỉ rõ hai nguy cơ lớn nhất đe dọa khu hệ chim là hoạt động săn bẫy chim trái phép bằng súng săn, lưới tàng hình và sự xâm lấn sinh cảnh do canh tác nông nghiệp nương rẫy dọc theo các sườn núi dốc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn bền vững khu hệ chim và tài nguyên đa dạng sinh học tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát rừng và thực thi pháp luật lâm nghiệp. Ban Quản lý Khu bảo tồn cần phối hợp chặt chẽ với Hạt Kiểm lâm Bắc Mê triển khai tối thiểu 12 đợt tuần tra chuyên đề mỗi quý trên 8 tuyến khảo sát trọng điểm. Mục tiêu đặt ra là tháo dỡ triệt để các loại bẫy chim, ngăn chặn hoàn toàn hoạt động mang súng săn vào rừng đặc dụng, hướng tới giảm 80% các vụ vi phạm săn bắt chim hoang dã trong giai đoạn 5 năm tiếp theo.

Thứ hai, thiết lập hệ thống quan trắc sinh học định kỳ kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin địa lý. Ban Quản lý Khu bảo tồn chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa, định vị tọa độ phân bố của hơn 10 loài chim quý hiếm nằm trong Sách Đỏ và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP. Thực hiện tối thiểu 2 đợt điều tra quan trắc sinh thái hàng năm để theo dõi biến động quần thể của các loài chỉ thị như Gà lôi trắng và Sả hung bắt đầu từ quý I năm tiếp theo.

Thứ ba, thúc đẩy phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư sinh sống tại vùng đệm. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Mê phối hợp với các tổ chức phát triển nông thôn triển khai các lớp chuyển giao kỹ thuật thâm canh nông lâm kết hợp cho 1.750 lao động nông nghiệp địa phương. Mục tiêu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 2,9% hiện tại lên trên 15% trong vòng 5 năm, giúp ổn định thu nhập trên 344,93 ha đất canh tác lúa, ngô và giảm thiểu triệt để áp lực phá rừng làm nương rẫy.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức bảo tồn thiên nhiên trong cộng đồng học đường và thôn bản. Tổ chức 100% các chiến dịch tuyên truyền tại 18 thôn thuộc 3 xã giáp ranh, ký cam kết không săn bắt, tiêu thụ và buôn bán chim hoang dã đối với toàn bộ các hộ dân sinh sống xung quanh ranh giới 9.042 ha của khu bảo tồn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả khoa học của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn sau:

Ban Quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên và lực lượng Kiểm lâm địa phương: Ứng dụng trực tiếp danh lục 183 loài chim và hệ thống tọa độ 8 tuyến điều tra để hoạch định phương án tuần tra bảo vệ rừng nghiêm ngặt trên diện tích 8.298,9 ha, đồng thời nâng cao nghiệp vụ nhận diện các loài chim quý hiếm trong kiểm tra lâm sản.

Các nhà khoa học, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Sinh thái học, Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên môi trường: Kế thừa quy trình nghiên cứu thực địa kết hợp điều tra tuyến, bẫy lưới mờ chuẩn hóa và phương pháp phân tích TRA để triển khai các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về khu hệ động vật có xương sống vùng núi đá vôi.

Các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện, tỉnh: Sử dụng nguồn số liệu phân tích kinh tế - xã hội tại 3 xã Thượng Tân, Minh Ngọc, Lạc Nông để xây dựng quy hoạch giao khoán 6.460,47 ha đất lâm nghiệp và ban hành chính sách phát triển vùng đệm hài hòa giữa an sinh xã hội và bảo tồn.

Các tổ chức phi chính phủ và quỹ bảo tồn đa dạng sinh học quốc tế: Tham khảo nguồn cơ sở dữ liệu về 79 loài mới phát hiện để thẩm định, thiết kế và tài trợ các dự án bảo tồn nguồn gen quý hiếm và xây dựng hành lang sinh thái dọc cánh cung Sông Gâm.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã bổ sung được bao nhiêu loài chim mới cho danh lục Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê? Luận văn đã ghi nhận tổng cộng 183 loài chim và bổ sung thành công 79 loài mới chưa từng được công bố trong đợt khảo sát sơ bộ năm 2009 của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, giúp tăng 75,96% số lượng loài trong danh lục khu hệ chim địa phương.

Phương pháp bẫy lưới mờ được bố trí như thế nào trong quá trình điều tra thực địa? Nghiên cứu sử dụng 6 dải lưới mờ gồm 5 lưới kích thước 9x3 mét và 1 lưới 12x3 mét giăng tại 8 điểm sinh cảnh khác nhau, thực hiện kiểm tra 30 phút một lần nhằm bắt, chụp ảnh định loại và thả an toàn các loài chim nhỏ tầng cây bụi.

Bộ chim nào chiếm tỷ lệ phong phú cao nhất trong cấu trúc khu hệ chim tại Bắc Mê? Bộ Sẻ (Passeriformes) chiếm ưu thế áp đảo nhất với 26 họ (chiếm 63,41%) và 120 loài (chiếm 65,57%), trong đó Họ Khướu (Timaliidae) chiếm số lượng lớn nhất với 20 loài đặc trưng cho sinh thái vùng núi Đông Bắc.

Đánh giá mối đe dọa bằng mô hình TRA đã xác định những nguy cơ sinh thái lớn nhất nào? Mô hình TRA xác định 8 nhóm đe dọa và chỉ ra rằng việc săn bắn chim hoang dã trái phép cùng với việc phá rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ chọn lọc là các mối đe dọa có cường độ cao và tính cấp thiết nguy hiểm nhất đối với sinh cảnh chim.

Yếu tố tự nhiên nào giúp Bắc Mê sở hữu khu hệ chim đa dạng hơn một số khu bảo tồn lân cận? Bắc Mê nằm ở vùng lõm cánh cung Sông Gâm với địa hình chia cắt mạnh, độ dốc trên 30 độ, biên độ độ cao từ 120 mét đến trên 1.200 mét và thảm thực vật rừng lá rộng núi đá vôi nguyên vẹn tạo ra nhiều ổ sinh thái biệt lập.

Kết luận

Nghiên cứu đặc điểm khu hệ chim tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng:

  • Thiết lập danh lục chuẩn hóa gồm 183 loài chim thuộc 41 họ và 12 bộ, bổ sung xuất sắc 79 loài mới cho cơ sở dữ liệu sinh vật của khu bảo tồn.
  • Khẳng định vai trò ưu thế sinh thái của Bộ Sẻ với 120 loài (chiếm 65,57% cấu trúc thành phần) cùng sự có mặt của các bậc phân loại quý hiếm như Bộ Nuốc.
  • Xác định chi tiết đặc điểm phân bố của chim trên 6 sinh cảnh đặc trưng và lập bản đồ phân bố các loài quý hiếm như Gà lôi trắng, Sả hung, Ó cá.
  • Ứng dụng thành công khung đánh giá TRA để định lượng 8 nhóm đe dọa sinh cảnh, làm căn cứ thực chứng cho công tác quản trị rừng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền giữa kiểm soát lâm chính, số hóa GIS và cải thiện sinh kế cho 1.750 lao động vùng đệm.

Kế hoạch trong giai đoạn tiếp theo cần tập trung số hóa toàn bộ bản đồ sinh cảnh chim lên nền tảng trực tuyến và kêu gọi các nguồn lực tài trợ nhằm triển khai ngay các chương trình giám sát biến động quần thể chim quý hiếm hàng năm. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp cơ sở dữ liệu này để phục vụ công tác học thuật cũng như bảo tồn thiên nhiên bền vững.