CHƯƠNG 1: MOT SÓ VAN DE LY LUẬN VE TRE EM KHUYET TAT VA PHAP LUAT VỀ GIÁO DUC BOI VỚI TRE EM KHUYET TAT 11. Khái niệm và đặc điểm của trẻ em khuyếttật ‘LLL. Khái niệm tré em kảmyễttật 11.11 Dinhngia té em Xét đổi góc đồ sinh học vé quả hình hình thành cia con người, theo Tử điển Bách Khoa Việt Nam, rể em là * gia doom phát ign cũa đời người lúc so sinh cho tin hi trưởng tinh. Có đặc đẫm nỗi bật là sự tăng trưởng và phát mid liên tac về thể chất và tân than.
Trẻ em trả qua các thời lồ: sơ anh bú me, tước fw đ học đi học và tad đập thi”? Xét dưới gộc độ xã hồi, " tré am là nhóm nhân khẫu đặc it trong quả tình xế Hồi hoa (tấp nhận những ki năng và tr thức để có thể tham gia hoạt động xã hội độc lip), dang học ding vai rò cũng như tp thu những kién thúc, kĩ năng đã tham ga Hành đồng xã hội với hư cách la mốt chỗ thé "> Xét dusi gốc đồ pháp lý, đ bio dim cho việc thống nhất một nhóm đối tương coi là rẽ em được buồng quyền và loi ich cân thiết dim bảo cho sw phát tiễn, phủ hợp với thể chit, nhận thức, tâm. snh lý của đối tương này: các quy định về dinh ngĩa trẻ em chỗ yêu cần cứ theo độ tuổi uve xem như là một vin kiện quốc tê mang toàn điện nhất về quyển tré em , Công wie của Liên Hợp Quốc về quyển tré em nim 1989 (The United Naions Convention on the Rights of the Child-UNCRC) đã dus ra định ngiấa về té em nine sau“ rể em có ngiấa là bắt kb người nào đướt 18 nudi, trừ trường hop pháp luật có thd được áp chong vớt tré em đồ qip dinh tdi thành min sôm hơn" Nhờ viy, UNCRC quy đính vỀ độ tuỗi của tré em theo hướng cho phép các quốc gia có thể quy định độ tudi sim hơn 18 tuổi bởi mỗi quốc gia có đu liên kinh tử: văn hóe- xã hội khác nhau sẽ tác đông đến yêu on người 6 đó. Vì vậy, việc quy inh mang tính chất mỡ này, một mất, có thể làm giản đt sổ lượng trể em đợc bão vé theo UNCRC. Tuy nhiên mất khác cing có tác động tích cục không ci mỡ rông sơ ˆ Từ điền wich Moa Vit mama TZ 2005), Tử điển Bich Koa Hội tr 578 3 them gia của nhiều quốc gia hơn mà còn thúc diy việc thuc hiện quyền, bảo vé và chân sốc trẻ em của Công ước trở nên phd biên trên thể giới Ở Việt an, theo Điễu1 Luật tré em 2016 quy định“ Trể em là người dưới 16 tuẫt" So với quy dinh khái niệm tré em “1a công dân Việt Nam dati lổ tui" tạ Luật vi, chấm sóc và giáo duc tré em năm 2004, phạm vi xác định đổi hượng trể em được mỡ rông không giới hạn 1a công din Việt Nem mã còn bao gém cả tổ em là người nước ngoài cử trú tei Việt Nam, Bên cạnh khái niêm tré em theo Luật tré em 2016, pháp luật Việt nam con cổ Khái niêm “người chu thành niên” (là người chưa đồ 18 tuổi theo quy ảnh tei Điều 21 Bộ tuật Dân ar nấm 2015); "ao động chưa thành niên" (a người ao động đưới 18 tuổi theo quy dinh tại Điều 161 Bộ luật Lao động năm 2012) Ngoài ra liên quan đến ted em, theo Luật giáo duc năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 lại quy định người dang được nuối cng, dio tao trong hệ thông giáo dục mẫm non" ‘ba tháng đến sáu.
tuổt” được coi là tré em (Điều 21), còn người từ tuỗi đến 18 tuổi goi là học sinh. Nhữ vậy, trong hộ thing pháp luật Việt Nem chưa quy nh rõ ràng và thing nhất vi đồ tuỗi trể em, nhưng về cơ bản, các quy dinh xung quanh khá niện này đều tương thích vái điều khoản ghi nhận tei Công ước quất tỉ về quyển tré em 1989. Vi vy, có thể đơn ra ảnh ngiĩa chúng nhất về trẻ em ở Việt Nam đó là: Trd em lá những "người đười 18 tuổi, vẫn còn non net về thể chất và trí tuệ, do đó cằn ny bão về cin ga đánh, Nha nước và xã hối Đây là cách ảnh ngữa phù hop với tính thần của hệ thống php luật rong nước, đồng thời không mâu thuẫn với quy định của pháp luật quốc té Việc xác ảnh thống nhất khá niệm vé tré em cổ ý nghĩa khá quan trong Bối n sẽ là cơ sở để làm rõ các hii niệm có liên quan đẳng thời tao điều luận thục hiện có hiệu aqua các biên pháp bảo vé, chim sóc và giáo duc nhóm đối tượng df bị tổn hương này: 1112 Dinhngla tề em kuyễttất Tiện nợ, phấp tật ốc 18 cũng nhự pip ot Viet Nam chưn có thể xiên é TEKT. Vì vậy, cận các vẫn đề về TEKT, trước tiên cần khái tiệm “ khuyết tật” va“ người khuyết tí ˆ KhuyếttậP 1ã một thuật ngữ được nhìn nhận dưới nhiều gốc độ và quan đm.
khác nhau do chịu nhiều ảnh hưởng bai yêu tổ vin hóa, đều kiện kinh tỉ: xã hội Có 19 tồn mé hình chính đã được đưa ra phần ảnh trên nhiều đàn quốc là: Mô hành từ thiên, mô hình y ti, mô bình xã hội và mổ hình due vào quyển (UNG DUNG 4 MÔ HINH VỀ KHUYẾT TAT. Phụ lục 1) ‘Theo quan điểm về khuyết tất dựa mô bình tử thiện, người khuyết tật là nen nhân của những khiêm khuyết của ho. Với những khiếm khuyết, ho được xem là một đối tượng không có khả năng, ho không thé hoc tập và làm việc như những người khác trong xã hội Bai vậy, người khuyễt tật không được nhìn nhận à một thành viên trong công đồng ma ho chi nhận những phic lợi nhất định từ những tổ chúc đặc biệt trong xã hôi ma quan tâm đẫn họ. Dưới mô hình từ thiện, người khuyết tật sống mét cuộc sống tich biệt và “nhận av giúp đố" từ những người khác, đu này đã căn trở "người khuyẾt tit được them ga xã hội với tr cách là một công din — một chủ thể đc lip, được tip cân mot quyên li cũng như thực hiện ngiấa vụ đối với Nhà nước Theo mô hình y tế bay mồ hình cá nhân, người khuyết tt chỉ dom thuận 1a bệnh nhân cần chim sóc y tẾ 5, những khiẩm khuyết và me khác biệt của họ sơ với những "người khác cén phi được chữa tri hoặc thay đổi Bi, mô hình này khẳng định sự can thiệp côn y ti sẽ giúp cá nhân người khuyết tật có thE vượt qua được hạn chế din từ khiêm khuyết của họ Kh bị khuyết tật những nga này cân thay đổi chử không phi hội hay mới trường xung quanh phi thay 48: Do dé, với những như cầu mang tính dic thủ của nguời khuyết tật ho được din một khu vục "đặc bt” với các trung tâm chắn sóc đặc tiệt trường học chuyên biệt.
ích biệt với xã hội "không khuyết tất! Và, chính sự tích biệt đó để phá vỡ méi quan hột nhiễn giữa cá nhấn người khuyết tit voi gia inh, công đẳng và xã hồi, khiển ho căm thấy là họ không bình thường Theo mô bình xã hội, khuyết tật được ghi nhận là một vấn để của xã hội và gi php là cần thay đổi xã hội i trở nin tấp cân hơn đổi với người khuyết tật Theo quan (điểm này, xã hồ là nguyên nhân din din khuyết tật bởi sự p đặt cia môi trường dành) cho số đông người không khuyết dem lại Ví du, một người sử đụng xe lần không thé tiấp cần được các công tình công công thi vẫn để ð đầy là do các công tinh đồ không "arta PegoRni— whi gio dục hoc, chuyén gia của GVO, Khujếtậ, một khá nệm dy bến đồi, dự n Fame, Xem4045 208. hip /evevietnamorg/broveer ike php 7-306 ° Man Pegolani— Nhà go đục hoc, chuyéngia của GUC, Khujết tit, mit khái nề mđây bến đổi, dự n Fae, Xem40413 208, Mdp2/gferetamorg/Movser.fes nhp3M-406 ° Viết am Người uyếtật trong chẩn lượt gấm nghèo, đượt xiết Bin với sự hỗ trợ cửa Tổ chức hợp tá Hh thuật Đứ (G7)và Cơ quan hỗ tợ pt triển Đứ (207) tr. 40 ” được xây dụng phù hop, thay vi nhin nhận đưới gốc đồ do ho sở dụng xe lần nên không tép cân được. Vấn dé khuyết tit sẽ không được đặt ra nêu có đường ấ cho xe ăn tử đõ thấy rằng sự loại bd “ một nhỏm thánh viên" trong công đẳng được coi là ết quả của những rào căn và nh kiến do xã hội tao nên.
Dưới mô hình này, sự khác biệt về lâm lý, bí tuê và thể chất không dẫn đến các khỏ khăn nghiễm trong trong cuốc sống của họ nêu xã hội có cách suy ngã, ứng xử tích cục và ding đến Bên canh đó, ngược li với các mô hình khác khi chi đơn thuần tiép cân khuyết tit đưới vin d khái niệm, cách tiép cân theo mổ hình dua vào quyền tập trung vào iệc hoàn thiên các quyền cá nhân a dim bảo quyén binh đẳng khi tham gia vào tit cf các hia cạnh của đời sốngxã hội một cach đây đủ nhất cũa tất cé moi người, bao gầm ca nguùi khuyÊt tật Luật pháp và chính sich Tà công cụ hữu hiệu nhất di tạo ra ms thay, „ xóa bỗ rào cân vé cơ hội cũng nh khã năng tấp cân, tham gia công đẳng Theo mô hình dha trên quyền, các kết quả hỗ trợ dank cho người khuyết tật không phi là tình thương hay lòng nhân tir, đó là sự tôn trong các quyển cơ bên của cơn người Quan điểm này nhắn manh din vai tro của yêu tổ khách quan bao gém gia din, công đẳng xã hô trong việc hỖ tro người khuyễttậ cải thiên các vẫn ho đang gấp phi” Nhờ vậy, mô hành ma mốt quốc ga tip cân sẽ phụ thuốc vào điều kiện nh tế - hộ, tuyển thống vẫn hóa của quốc gia đó, Đẳng thời, mô hinh về khuyết tất còn tác dng và chỉ phốt din nh nghĩa về người khuyẾt tật Vi vậy, mỗi quốc gia đầu đơn ra định nghĩa khác nhau về vẫn dé nay. Trong vin bin pháp luật ofa một số quốc gia, dinh nghĩa vé người khuyết tat được nhân mạnh đâu hiệu kiêm khuyết chúc năng về mit y hoc.