Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải chăn nuôi sau biogas tại xã thái thịnh thái thụy thái bình bằng than hoạt tính

Tìm hiểu khả năng xử lý nước thải chăn nuôi sau biogas tại Thái Bình bằng than hoạt tính. Khám phá giải pháp hiệu quả, bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Khoa Quản Lý Tài Nguyên Rừng Và Môi Trƣờng

Chuyên ngành

Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp
54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về ngành chăn nuôi

1.2. Giới thiệu về nước thải chăn nuôi

1.2.1. Đặc điểm và thành phần hóa học của nước thải chăn nuôi

1.2.2. Tác động của nước thải chăn nuôi đến môi trường

1.2.3. Các thông số đánh giá về nước thải chăn nuôi

1.3. Một số phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi

1.3.1. Phương pháp xử lý hóa lý

1.3.2. Phương pháp xử lý sinh học

1.3.3. Phương pháp xử lý hiếu khí

1.3.4. Phương pháp xử lý kị khí

1.4. Tổng quan về than hoạt tính

1.4.1. Khái niệm, đặc điểm

1.4.2. Ứng dụng và các thông số của than hoạt tính

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

2.3.2. Phương pháp kế thừa tài liệu

2.3.3. Phương pháp lấy mẫu

2.3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.3.5. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Thái Thụy

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Quy mô chăn nuôi của huyện Thái Thụy

3.2. Tìm hiểu về địa điểm nghiên cứu. Thông tin và các chất thải phát sinh tại khu vực nghiên cứu ( công ty CP Hoàng Thái xã Thái Thịnh huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình)

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng tại công ty CP Hoàng Thái xã Thái Thịnh huyện Thái Thụy tỉnh Thái bình

4.1.1. Hoạt động xử lý chất thải

4.1.2. Nhu cầu oxy sinh hóa BOD5

4.1.3. Nhu cầu oxy hóa học COD

4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nước thải tại khu vực

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan giải pháp xử lý nước thải sau biogas bằng than hoạt tính

Ngành chăn nuôi tại Việt Nam, đặc biệt tại các khu vực trọng điểm như Thái Bình, đang phát triển mạnh mẽ, góp phần đáng kể vào giá trị sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với thách thức lớn về môi trường, đặc biệt là vấn đề nước thải trang trại chăn nuôi. Mặc dù công nghệ biogas đã được áp dụng rộng rãi để xử lý sơ bộ, nhưng chất lượng nước sau biogas vẫn chưa đạt tiêu chuẩn để xả thải trực tiếp, gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại Thái Bình. Nghiên cứu này tập trung vào một giải pháp tiềm năng: sử dụng than hoạt tính gáo dừa để nâng cao hiệu quả xử lý, hướng tới một mô hình xử lý nước thải chi phí thấp và bền vững.

1.1. Thực trạng ngành chăn nuôi và vấn đề ô nhiễm môi trường

Sự gia tăng quy mô chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa tại huyện Thái Thụy, với 92 trang trại và 2.800 gia trại, đã tạo ra một lượng lớn chất thải chăn nuôi lỏng. Nước thải từ các cơ sở này chứa hàm lượng chất hữu cơ, dinh dưỡng (Nito, Photpho), và vi sinh vật gây bệnh rất cao. Theo tài liệu nghiên cứu, đặc trưng của loại nước thải này là các chỉ số COD, BOD5, Tổng Nito, và Tổng Photpho vượt xa ngưỡng cho phép. Việc xả thải trực tiếp hoặc xử lý không triệt để nguồn nước thải này, kể cả sau khi đã qua hệ thống biogas, đang gây áp lực nặng nề lên hệ sinh thái sông ngòi và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Đây là một giải pháp môi trường cho làng nghề và các khu chăn nuôi tập trung cần được ưu tiên hàng đầu.

1.2. Than hoạt tính Vật liệu lọc nước thải chăn nuôi ưu việt

Than hoạt tính, đặc biệt là than hoạt tính gáo dừa, nổi lên như một vật liệu lọc nước thải chăn nuôi hiệu quả nhờ cấu trúc mao quản độc đáo. Theo tài liệu, một gam than hoạt tính có thể sở hữu diện tích bề mặt lên tới hàng nghìn mét vuông, tạo ra khả năng hấp phụ vượt trội. Đặc tính này giúp than hoạt tính loại bỏ hiệu quả các chất hữu cơ hòa tan, các hợp chất gây màu và mùi khó chịu trong nước thải. Khác với các phương pháp hóa lý đắt đỏ hay các quy trình sinh học phức tạp, việc ứng dụng bể lọc than hoạt tính có ưu điểm là chi phí đầu tư thấp, vận hành đơn giản và thân thiện với môi trường. Đây là một hướng đi đầy hứa hẹn để cải thiện chất lượng nước sau biogas.

II. Thách thức ô nhiễm nước thải chăn nuôi tại Thái Thịnh Thái Bình

Nước thải từ hoạt động chăn nuôi là một trong những nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất, làm biến đổi các tính chất vật lý, hóa học và sinh học của nguồn nước. Tại xã Thái Thịnh, huyện Thái Thụy, tình trạng này càng trở nên cấp bách do quy mô chăn nuôi ngày càng mở rộng. Nước thải sau biogas, dù đã giảm tải một phần chất hữu cơ, vẫn chứa nồng độ amoni, photphat và vi khuẩn coliform ở mức cao. Việc không xử lý triệt để nguồn thải này trước khi đưa ra môi trường đã và đang gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực, đòi hỏi một phương pháp xử lý thứ cấp hiệu quả và khả thi về mặt kinh tế.

2.1. Phân tích thành phần đặc trưng của nước thải sau biogas

Nước thải sau quá trình xử lý nước thải kỵ khí trong hầm biogas vẫn mang những đặc tính ô nhiễm cao. Thành phần của nó bao gồm: hàm lượng chất hữu cơ còn lại (thể hiện qua chỉ số COD và BOD5), nồng độ cao các chất dinh dưỡng như amoni (NH4+), nitơ tổng, và photphat (PO43-). Ngoài ra, nước thải còn có màu sẫm, mùi hôi đặc trưng và mật độ vi sinh vật gây bệnh (Coliform) lớn. Các hợp chất này khi không được xử lý sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, làm suy giảm oxy hòa tan, gây độc cho thủy sinh và lan truyền mầm bệnh, vi phạm nghiêm trọng quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT.

2.2. Tác động của nước thải chưa xử lý đến môi trường và sức khỏe

Việc xả thải nước thải chăn nuôi sau biogas chưa qua xử lý triệt để ra hệ thống kênh mương nội đồng tại Thái Thịnh gây ra hàng loạt tác động tiêu cực. Về môi trường, nó gây ô nhiễm nguồn nước mặt, làm chết các loài thủy sinh, thoái hóa đất nông nghiệp và phát tán mùi hôi thối ra không khí. Về sức khỏe con người, nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn, virus gây bệnh phát triển, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh ngoài da cho người dân sống trong khu vực. Đây là vấn đề được nêu bật trong nhiều báo cáo khoa học xử lý nước thải và các luận văn xử lý môi trường gần đây.

III. Phương pháp xử lý nước thải sau biogas bằng công nghệ hấp phụ

Để giải quyết các tồn tại của nước thải sau biogas, phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính được xem là một lựa chọn tối ưu. Cơ chế hoạt động của phương pháp này dựa trên khả năng liên kết và giữ lại các phân tử chất ô nhiễm trên bề mặt vật liệu hấp phụ. Nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty CP Hoàng Thái (Thái Thịnh, Thái Thụy) đã được tiến hành để đánh giá khả năng hấp phụ của vật liệu này trong điều kiện thực tế, mở ra hướng đi mới cho việc xử lý nước thải tại các trang trại chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ.

3.1. Cơ chế của công nghệ hấp phụ bằng than hoạt tính

Bản chất của công nghệ hấp phụ bằng than hoạt tính là một quá trình xử lý hóa lý. Các phân tử chất ô nhiễm hữu cơ, amoni, và các chất gây màu, mùi trong nước thải sẽ bị hút và giữ lại trên bề mặt của than hoạt tính nhờ các lực tương tác vật lý (lực Van der Waals) và hóa học. Cấu trúc xốp với vô số vi mao quản của than hoạt tính tạo ra một diện tích bề mặt khổng lồ, giúp tăng cường tối đa hiệu suất của quá trình. Các yếu tố như thời gian tiếp xúc, liều lượng than, và tốc độ khuấy trộn đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của quá trình này.

3.2. Bố trí thí nghiệm và phân tích hiệu quả xử lý trong phòng lab

Nghiên cứu đã tiến hành lấy mẫu nước thải sau biogas tại nguồn thải của công ty. Các mẫu được xử lý trong phòng thí nghiệm với các liều lượng than hoạt tính khác nhau (0,3g và 0,5g cho 200ml nước thải) và thời gian khuấy trộn khác nhau (30 phút và 60 phút). Các chỉ tiêu ô nhiễm chính bao gồm BOD5, COD, NH4+, PO43-, Coliform được phân tích trước và sau khi xử lý. Phương pháp phân tích tuân thủ theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) tương ứng như TCVN 6491:1999 cho COD, TCVN 6001-1:2008 cho BOD5, đảm bảo tính chính xác và khoa học của kết quả thu được.

IV. Đánh giá hiệu quả xử lý COD BOD5 và Amoni bằng than hoạt tính

Kết quả thực nghiệm cho thấy than hoạt tính có khả năng xử lý vượt trội đối với các chỉ tiêu ô nhiễm chính trong nước thải chăn nuôi sau biogas. Việc ứng dụng vật liệu này không chỉ giúp giảm nồng độ các chất ô nhiễm xuống dưới ngưỡng cho phép theo quy chuẩn quốc gia mà còn cho thấy tiềm năng to lớn trong việc khử màu và mùi nước thải. Đây là bằng chứng khoa học vững chắc, khẳng định tính khả thi của giải pháp này trong thực tiễn.

4.1. Kết quả phân tích hiệu quả xử lý COD và BOD5

Theo Bảng 4.2 trong tài liệu gốc, nồng độ COD ban đầu là 132 mg/l, vượt ngưỡng cột A của QCVN 62-MT:2016/BTNMT (100 mg/l). Sau khi xử lý bằng 0,5g than hoạt tính trong 60 phút, nồng độ COD giảm xuống còn 74,8 mg/l, đạt hiệu suất 43,3% và đáp ứng quy chuẩn. Tương tự, hiệu quả xử lý COD và BOD5 được cải thiện rõ rệt. Nồng độ BOD5 ban đầu là 38 mg/l (đạt chuẩn) nhưng sau xử lý đã giảm xuống chỉ còn 10,6 mg/l, đạt hiệu suất lên tới 72,11%. Điều này cho thấy khả năng loại bỏ chất hữu cơ của than hoạt tính là rất đáng kể.

4.2. Hiệu quả vượt trội trong việc loại bỏ amoni NH4 và Nitơ tổng

Một trong những kết quả ấn tượng nhất của nghiên cứu là khả năng loại bỏ amoni (NH4+), nitơ tổng. Nồng độ amoni ban đầu rất cao, lên tới 69,22 mg/l. Tuy nhiên, chỉ sau 30 phút xử lý với 0,5g than, nồng độ này đã giảm xuống còn 8,86 mg/l. Đặc biệt, khi kéo dài thời gian khuấy lên 60 phút, nồng độ amoni chỉ còn 3,73 mg/l, đạt hiệu suất xử lý lên đến 94,61% (Bảng 4.3). Kết quả này chứng minh than hoạt tính là vật liệu cực kỳ hiệu quả để giải quyết vấn đề ô nhiễm nitơ trong nước thải chăn nuôi sau biogas.

V. Kết luận và đề xuất mô hình xử lý nước thải chi phí thấp tối ưu

Nghiên cứu đã chứng minh thành công khả năng xử lý nước thải chăn nuôi sau biogas bằng than hoạt tính tại xã Thái Thịnh, Thái Thụy, Thái Bình. Kết quả cho thấy đây là một phương pháp hiệu quả, chi phí thấp và dễ áp dụng. Dựa trên các dữ liệu thực nghiệm, một mô hình xử lý hoàn thiện đã được đề xuất, hứa hẹn mang lại lợi ích kép về kinh tế và môi trường cho các hộ chăn nuôi, góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương.

5.1. Tổng kết khả năng ứng dụng thực tiễn của giải pháp

Hiệu suất xử lý của than hoạt tính đối với các chỉ tiêu chính đều rất cao: BOD5 (72,11%), COD (43,3%), Amoni (94,61%), PO43- (72,27%) và Coliform (66,67%). Các kết quả này khẳng định than hoạt tính hoàn toàn có thể được ứng dụng như một bậc xử lý thứ cấp sau hệ thống biogas. Giải pháp này đặc biệt phù hợp với các trang trại, gia trại không có đủ kinh phí để đầu tư các hệ thống xử lý phức tạp, hiện đại. Việc cải thiện chất lượng nước sau biogas bằng than hoạt tính giúp nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT, bảo vệ môi trường nước hiệu quả.

5.2. Đề xuất mô hình bể lọc than hoạt tính hiệu quả

Dựa trên kết quả nghiên cứu, mô hình được đề xuất bao gồm: Nước thải từ chuồng trại đi qua bể Biogas, sau đó được dẫn sang một bể lọc than hoạt tính. Bể này được thiết kế với một lớp than hoạt tính dày khoảng 20cm. Để tối ưu hóa hiệu quả, có thể tích hợp thêm một hệ thống khuấy trộn tự động hoạt động theo chu kỳ. Nước sau khi qua bể lọc than sẽ đạt tiêu chuẩn và có thể xả ra môi trường hoặc tái sử dụng cho mục đích tưới tiêu. Mô hình này là một giải pháp môi trường cho làng nghề và khu chăn nuôi, dễ dàng nhân rộng, góp phần giải quyết bài toán ô nhiễm từ chất thải chăn nuôi lỏng một cách bền vững.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay sự phát triển của ngành chăn nuôi là sự kết hợp của nhiều khuynh hƣớng kỹ thuật và quản lý mới kết quả của các xu thế đó là làm tăng hiệu quả sản xuất trên một đơn vị lao động đất đai. Đồng thời cùng với quá trình phát triển chăn nuôi theo hƣớng công nghiệp hóa với trình độ thâm canh cao là việc phát sinh các vấn đề ô nhiễm môi trƣờng đang ngày càng trầm trọng. Một trong những vấn đề chƣa đƣợc quan tâm giải quyết là việc tìm ra những giải pháp thích hợp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của chăn nuôi lên môi trƣờng. Nƣớc thải từ các cơ sở chăn nuôi thƣờng đƣợc thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận không qua xử lý hay xử lý không đầy đủ gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc không khí và đất trầm trọng Hiện nay có nhiều phƣơng pháp khác nhau đƣợc sử dụng trong công nghệ xử lý nƣớc thải chăn nuôi.

Các phƣơng pháp ứng dụng công nghệ đang đƣợc sử dụng phổ biến trong hầu hết các hệ thống xử lý nƣớc thải. Thƣờng thì một hệ thống xử lý đƣơc đánh giá bởi hiệu quả xử lý nhƣ khả năng loại bỏ các chất ô nhiễm, nito hay photpho. khả năng áp dụng của chúng nhƣ giá thành của hệ thống, giá thành của một m3 nƣớc đƣợc xử lý hay độ phức tạp của công nghệ và quá trình vận hành bảo dƣỡng thiết bị Bên cạnh các lợi ích về mặt kinh tế, ngành chăn nuôi cũng để lại các chất thải có hại cho môi trƣờng, đặc biệt là nƣớc thải sản xuất với thành phần có chứa rất nhiều chất rắn lơ lửng; hàm lƣợng COD, BOD, nitơ, photpho cao nên chi phí cho xử lý là khá lớn. Hiện tại huyện Thái thụy có 6 khu chăn nuôi tập trung, diện tích gần 160ha, 2.800 gia trại, 92 trang trại chăn nuôi.

Trong đó 11 trang trại quy mô lớn, môi trang trại 1. Từ việc thúc đẩy kinh tế trang trại, gia trại góp phần đƣa tỷ trọng chăn nuôi chiếm 39,9% giá trị sản xuất nông nghiệp. Trong phần lớn các trang trại chăn nuôi đều đã sử dụng công nghệ Biogas nhƣng trong nhiều năm qua quy mô chuồng trại luôn đƣợc mở rộng còn quy mô hệ thống Biogas do lắp đặt, sử 1 dụng, sửa chữa và thay thế còn gặp nhiêu khó khăn tốn kém kinh phí. Vì vậy hiện nay nguồn nƣớc thải sau Biogas này còn chƣa đƣợc xử lý triệt để.

Trƣớc tình hình đó việc tìm ra giải pháp xử lý ít tốn kém và ít sử dụng hóa chất là vấn đề đang đƣợc các nhà nghiên cứu tìm hiểu. Cho đến nay việc xử lý nƣớc thải chăn nuôi bằng than hoạt tính đang là một phƣơng pháp mới mẻ nhƣng với ƣu điểm là chi phí thấp vận hành đơn giản, đạt hiệu quả cao và thân thiện với môi trƣờng. Bên cạnh đó than hoạt tính còn đƣợc dung rất nhiều trong đời sống con ngƣời hàng ngày. Với các lý do trên tôi đã chọn đề tài trong khóa luận này là “Nghiên cứu khả năng xử lý nƣớc thải chăn nuôi sau biogas tại xã Thái Thịnh, Thái Thụy, Thái Bình bằng than hoạt tính” 2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về ngành chăn nuôi Theo hiến chƣơng Châu Âu về nƣớc đã định nghĩa: “ Ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, cho công nghiệp nông nghiệp, động vật nuôi và các động vật hoang dã:.

Hay nói các khác ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng rắn làm cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nƣớc. Theo kết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 1/4/2014 của Tổng cục Thống kê, cả nƣớc có 26,39 triệu con lợn, tăng nhẹ (0,3%) so với cùng kỳ. Hiện tại chăn nuôi lợn khá thuận lợi do giá lợn hơi tăng và dịch lợn tai xanh không xảy ra đã kích thích ngƣời chăn nuôi đầu tƣ tái đàn. Sản lƣợng thịt lợn hơi xuất chuồng 6 tháng đầu năm ƣớc tính đạt 1963,3 nghìn tấn, tăng 1,65% so với cùng kỳ năm trƣớc Theo USDA, năm 2014 nhu cầu tiêu thụ thịt lợn của Việt Nam vào khoảng 2,245 triệu tấn, tăng 1,8% so với năm 2013.

Sản lƣợng thịt lợn của Việt Nam năm 2014 dự kiến ở mức 2,26 triệu USD, đảm bảo cho Việt Nam xuất khẩu khoảng 15 nghìn tấn thịt lợn. Có nhiều nguồn gây ô nhiễm nƣớc bao gồm nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo nhƣ: do các hoạt động giao thông, hoạt động từ các khu công nghiệp, nhà máy, từ nông – lâm – thủy sản trong đó chất thải ngành chăn nuôi cũng là 1 trong những tác nhân gây ô nhiễm nguồn nƣớc nghiêm trọng. Chất thải chăn nuôi là chất thải phát sinh trong hoạt động chăn nuôi nhƣ phân, nƣớc tiểu, thức ăn dƣ thừa, xác vật nuôi,… chúng chứa nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật có thể gây bệnh cho con ngƣời và động vật. Chất thải trong chăn nuôi đƣớc chia 3 loại: chất thải rắn, lỏng, khí.2 Giới thiệu về nƣớc thải chăn nuôi 1.1 Đặc điểm và thành phần hóa học của nước thải chăn nuôi Đặc trƣng quan trọng nhất của nƣớc thải phát sinh từ các trang trại chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn là Hàm lƣợng các chất hữu cơ, chất dinh dƣỡng đƣợc biểu thị qua các thông số nhƣ: COD, BOD5, Tổng Nito, Tổng Photpho, TSS… Đây là những thành phần dễ phân hủy, gây mùi hôi thối, phát sinh khí độc, làm sụt giảm lƣợng ôxy hòa tan trong nƣớc và đặc biệt nếu không đƣợc xử lý khi thải ra nguồn tiếp nhận sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng, gây phì dƣỡng hệ sinh thái, làm ảnh hƣởng đến cây trồng và là nguồn dinh dƣỡng quan trọng để các vi khuẩn gây hại phát triển.

Ngoài ra trong nƣớc thải của trang trại chăn nuôi có chứa hàm lƣợng lớn các vi khuẩn gây bệnh dịch, đây là yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp tới sức khỏe của con ngƣời cũng nhƣ động vật trong khu vực Trong nƣớc thải hợp chất hữu cơ chiếm 70-80% gồm cellulose, protit, acid amin, chất béo, hidrat carbon và các dẫn xuất của chúng có trong phân và thức ăn thừa. Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy, các chất vô cơ chiếm 20- 30% gồm cát, đất, muối, urê, amonium, muối, chlorua, SO42-… Các hợp chất hóa học trong phân và nƣớc thải dễ dàng bị phân hủy 1.2 Tác động của nước thải chăn nuôi đến môi trường 1.1 Ô nhiễm đất Nƣớc thải chăn nuôi làm thay đổi cấu trúc thành phần cũng nhƣ hệ sinh thái trong đất, gây thoái hóa đất và xói mòn do mở rộng diện tích chăn nuôi, tập tính bày đàn và nhu cầu bãi chăn thả, bên cạnh còn chứa đựng vi sinh vật gây bệnh cho con ngƣời và vật nuôi. Tổng diện tích dành cho chăn nuôi chiếm 26% diện tích bề mặt không phủ băng tuyết của trái đất. Thêm vào đó 33% diện tích đất trồng đƣợc dành để sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Tổng cộng ngành chăn nuôi chiếm 70% diện tích đất công nghiệp tƣơng đƣơng 30% diện tích bề mặt trái đất 4 1.2 Ô nhiễm không khí Ngành chăn nuôi chiếm 18% tổng lƣợng khí nhà kính toàn cầu với lƣợng khí CO2 chiếm 9%, CH4 chiếm 37%, NOx chiếm 65% và NH3 chiếm 64% tổng lƣợng thải mỗi loại trên toàn cầu Các sinh vật trong không khí chuồng nuôi, chất thải, vi khuẩn virus có thể truyền bệnh cho ngƣời và vật nuôi. Các khí sinh ra trong quá trình phân hủy kị khí nhƣ NH3, H2S, CH4… tồn tại trong không khí của khu vực chăn nuôi sẽ tạo nên mùi hôi thối đặc trƣng khó chịu, với nồng đọ cao chúng gây ra những phản ứng ức chế các bộ phân trong cơ thể con ngƣời và ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe.3 Ô nhiễm nước Các chất thải trong hoạt động chăn nuôi khí thải ra môi trƣờng nƣớc chúng làm thay đổi thành phần trong nƣớc và một trong những dấu hiệu đầu tiên của ô nhiễm có thể quan sát đƣợc đó là mà, mùi của nƣớc. với lƣợng chất hữu cơ lớn gây hiện tƣợng phú dƣỡng và xảy ra các phản ứng phân hủy, làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nƣớc, tạo môi trƣờng yếm khí sinh ra các chất gây độc làm chết sinh vật.4 Mất đa dạng sinh học Những tác động tiêu cực của ngành chăn nuôi đến môi trƣờng đất, nƣớc, không khí và khí hậu dẫn đến một kết quả tất yếu đến hệ sinh thái của trái đất đó là sự suy giảm đa dạng sinh học, phát triển không bền vững 1.3 Các thông số đánh giá về nước thải chăn nuôi Bảng 1.1: Các thông số đánh giá nƣớc thải chăn nuôi theo quy chuẩn Việt Nam Thông số phân tích Phƣơng pháp phân tích COD TCVN 6491:1999 BOD5 TCVN 6001-1: 2008 NH4+ TCVN 6179:1-1996 PO43- TCVN 6202: 2008 Coliform TCVN 6187-1:2009 5 1.3 Một số phƣơng pháp xử lý nƣớc thải chăn nuôi 1.1 Phương pháp xử lý hóa lý Nƣớc thải chăn nuôi còn chứa nhiều chất hữu cơ, chất vô cơ dạng hạt có kích thƣớc nhỏ, khó lắng, khó có thể tách ra bằng các phƣơng pháp cơ học thông thƣờng vì tốn nhiều thời gian và hiệu quả không cao. Ta có thể áp dụng phƣơng pháp keo tụ để loại bỏ chúng.

Các chất keo tụ thƣờng sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt, phèn bùn,… kết hợp với polymer trợ keo tụ để tăng quá trình keo tụ. Phƣơng pháp này loại bỏ đƣợc hầu hết các chất bẩn có trong nƣớc thải chăn nuôi. Tuy nhiên chi phí xử lý cao. Áp dụng phƣơng pháp này để xử lý nƣớc thải chăn nuôi là không hiệu quả về mặt kinh tế.

Ngoài ra, tuyển nổi cũng là một phƣơng pháp để tách các hạt có khả năng lắng kém nhƣng có thể kết dính vào các bọt khí nổi lên. Tuy nhiên chi phí đầu tƣ, vận hành cho phƣơng pháp này cao, cũng không hiệu quả về mặt kinh tế đối với các trại chăn nuôi.2 Phương pháp xử lý sinh học Phƣơng pháp này dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất hữu cơ. Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dƣỡng và tạo năng lƣợng. Tùy theo nhóm vi khuẩn sử dụng là hiếu khí hay kỵ khí mà ngƣời ta thiết kế các công trình khác nhau.

Và tùy theo khả năng về tài chính, diện tích đất mà ngƣời ta có thể dùng hồ sinh học hoặc xây dựng các bể nhân tạo để xử lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ