Nghiên cứu khả năng lan truyền dầu do sự cố tại kho trung chuyển xăng dầu Tiên Lãng, Quảng Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng lan truyền dầu tại khu vực kho trung chuyển xăng dầu Tiên Lãng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

116
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Điều kiện tự nhiên

1.1.3. Điều kiện kinh tế, xã hội

1.2. DỰ ÁN KHO TRUNG CHUYỂN XĂNG DẦU TIÊN LÃNG

1.2.1. Tính cấp thiết của dự án

1.2.2. Mô tả chung về dự án. Quy mô kho trung chuyển

1.3. SỰ CỐ TRÀN DẦU

1.3.1. Khái niệm sự cố tràn dầu

1.3.2. Phân loại sự cố tràn dầu

1.3.3. Diễn biến của dầu tràn

1.3.4. Tác động của dầu tràn

1.3.5. Ô nhiễm dầu ở Việt Nam

1.4. NGHIÊN CỨU TRÀN DẦU

1.4.1. MÔ HÌNH MIKE 21

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

2.2.2. Phương pháp mô hình hóa

2.3. THIẾT LẬP MÔ HÌNH TÍNH TOÁN

2.3.1. Cơ sở số liệu

2.3.2. Sơ đồ hóa khu vực tính toán

2.3.3. Điều kiện biên và điều kiện biên ban đầu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. TÍNH TOÁN CHO KỊCH BẢN SỐ 1

3.2. TÍNH TOÁN CHO KỊCH BẢN SỐ 2

3.3. TÍNH TOÁN CHO KỊCH BẢN SỐ 3

3.4. TÍNH TOÁN CHO KỊCH BẢN SỐ 4

3.5. Ý NGHĨA CỦA MÔ HÌNH

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng lan truyền dầu tại Tiên Lãng Quảng Ninh

Nghiên cứu khả năng lan truyền dầu trong sự cố tại kho trung chuyển xăng dầu Tiên Lãng, Quảng Ninh là một vấn đề cấp thiết. Khu vực này có vị trí địa lý đặc biệt, gần sông Tiên Yên, nơi thường xuyên xảy ra các sự cố tràn dầu. Việc hiểu rõ khả năng lan truyền dầu sẽ giúp đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả.

1.1. Đặc điểm địa lý và môi trường tại Tiên Lãng

Tiên Lãng nằm ở huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, với bờ biển dài và hệ thống sông ngòi phong phú. Đặc điểm này tạo ra nguy cơ cao về sự cố tràn dầu, đặc biệt là trong mùa mưa bão.

1.2. Tác động của sự cố tràn dầu đến môi trường

Sự cố tràn dầu không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Các nghiên cứu cho thấy rằng ô nhiễm dầu có thể kéo dài nhiều năm, ảnh hưởng đến nguồn nước và sinh vật biển.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu khả năng lan truyền dầu

Nghiên cứu khả năng lan truyền dầu gặp nhiều thách thức, từ việc thu thập dữ liệu đến việc mô hình hóa sự lan truyền. Các yếu tố như dòng chảy, gió, và điều kiện thời tiết đều ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu về điều kiện tự nhiên và môi trường tại khu vực Tiên Lãng gặp nhiều khó khăn do địa hình phức tạp và sự biến đổi khí hậu. Điều này ảnh hưởng đến độ chính xác của các mô hình dự báo.

2.2. Mô hình hóa sự lan truyền dầu

Mô hình hóa sự lan truyền dầu là một công việc phức tạp, đòi hỏi phải xem xét nhiều yếu tố như tốc độ dòng chảy, hướng gió và đặc điểm của loại dầu. Các mô hình hiện tại cần được cải tiến để tăng độ chính xác.

III. Phương pháp nghiên cứu khả năng lan truyền dầu hiệu quả

Để nghiên cứu khả năng lan truyền dầu, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Việc sử dụng mô hình hóa và phân tích số liệu là rất quan trọng trong việc dự đoán sự lan truyền của dầu trong môi trường.

3.1. Phương pháp mô hình hóa MIKE 21

MIKE 21 là một trong những mô hình phổ biến được sử dụng để mô phỏng sự lan truyền dầu. Mô hình này cho phép dự đoán chính xác sự di chuyển của dầu trong các điều kiện khác nhau.

3.2. Phân tích số liệu và dự báo

Phân tích số liệu từ các trạm quan trắc giúp cung cấp thông tin cần thiết cho việc dự báo sự lan truyền dầu. Việc sử dụng các công cụ phân tích hiện đại sẽ nâng cao độ chính xác của dự báo.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu khả năng lan truyền dầu tại Tiên Lãng đã chỉ ra những kịch bản khác nhau về sự lan truyền của dầu trong các điều kiện khác nhau. Những kết quả này có thể được áp dụng trong việc xây dựng các kế hoạch ứng phó với sự cố tràn dầu.

4.1. Kịch bản mô phỏng sự cố tràn dầu

Các kịch bản mô phỏng cho thấy sự lan truyền của dầu có thể diễn ra nhanh chóng trong điều kiện gió mạnh và dòng chảy lớn. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuẩn bị ứng phó kịp thời.

4.2. Đề xuất biện pháp ứng phó

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các biện pháp ứng phó như thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và tăng cường công tác quản lý môi trường là rất cần thiết để giảm thiểu tác động của sự cố tràn dầu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng lan truyền dầu tại kho trung chuyển xăng dầu Tiên Lãng là một bước quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Các kết quả nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao nhận thức về nguy cơ tràn dầu mà còn cung cấp cơ sở cho các chính sách quản lý môi trường hiệu quả.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về sự cố tràn dầu và tác động của nó đến môi trường. Nó cũng giúp các cơ quan chức năng có kế hoạch ứng phó hiệu quả hơn.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lan truyền dầu và phát triển các công nghệ mới để cải thiện khả năng ứng phó với sự cố tràn dầu.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan Chƣơng 2: Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Vị trí địa lý Vị trí xây dựng dự án thuộc xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Khu vực huyện Tiên Yên là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh, cách trung tâm thành phố Hạ Long khoảng 90km về phía Tây, có tổng diện tích tự nhiên là 64.789 ha chiếm 10,62% diện tích tự nhiên của tỉnh, có bờ biển chạy dài khoảng 35km.

Có tọa độ: 21012’ đến 21033’ vĩ độ bắc và từ 107013’ đến 107035’ kinh đông; Bắc giáp với huyện Đình Lập thuộc tỉnh Lạng Sơn và huyện Bình Liêu, Đông giáp với huyện Đầm Hà, Tây giáp huyện Ba Chẽ và thành phố Cẩm Phả, phía Nam giáp huyện Vân Đồn. Huyện Tiên Yên bao gồm: thị Trấn Tiên Yên, xã Hà Lâu, Đại Dực, Phong Dụ, Điền Xá, Đông Ngũ, Yên Than, Đông Hải, Hải Lạng, Tiên Lãng, Đồng Rui, Đai Thành[1]. Điều kiện tự nhiên 1. Đặc điểm địa hình Địa hình Tiên Yên có nhiều đồi núi, thung lũng và sông suối.

Phía Tây Bắc có dãy núi Cái Kỳ với đỉnh cao nhất là Ngà chạy dài ra cửa sông Ba Chẽ, theo hƣớng Đông Bắc - Tây Nam, ranh giới thiên nhiên giữa Tiên Yên và Ba Chẽ. Xã Đại Dực nằm lọt ở chân dãy Pạc Sủi và dẫy Thung Châu có nhiều đỉnh cao trên 700m. Các xã Phong Dụ, Hà Lâu, Hải Lạng, Điền Xá, Yên Than cũng liên tiếp các quả núi 300-400m. Sông Tiên Yên bắt nguồn từ vùng núi cao Bình Liêu và sông Phố Cũ bắt nguồn từ Đình Lập là hai sông có lƣu vực rộng, mùa mƣa hay gây ra lũ lớn.

Sông Hà Tràng từ dẫy Pạc Sủi đổ xuống ở phía đông thƣờng gây ra lũ. Các con sông này có độ dốc lớn, chỉ ở vùng cửa sông thuyền bè mới ra vào đƣợc, nhƣng chính các con sông này không ngừng mở rộng các bãi phù sa cổ cửa sông, tạo ra những cánh đồng ven biển ở các xã Đông Ngũ, Đông Hải, Tiên Lãng, Hải Lạng. Ngoài ra cửa biển, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ còn bồi đắp tạo nên bãi triều ngập mặn rộng lớn của đảo Đồng Rui [1]. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong phạm vi khu đất của dự án cao độ tự nhiên 0,0÷-1,0m (hệ Quốc Gia).

Khu vực giáp với khu đất trở ra sông có cao độ tự nhiên -1,0÷-2,0m (hệ Quốc Gia). Nhìn chung địa hình khu nƣớc tƣơng đối nông, lòng sông thoải độ sâu tự nhiên thay đổi chậm, cao độ tự nhiên tại vị trí cách bờ khoảng 250m mới đạt -2,0m. Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm khí tƣợng, thủy văn: a.

Đặc điểm khí tƣợng Khu vực xây dựng công trình thuộc hạ lƣu sông Tiên Yên, gần khu vực cửa sông, do đó đặc điểm khí hậu của khu vực mang tính chất chung của khu vực Quảng Ninh. Đó là khí hậu biển duyên hải, một năm có hai mùa gió [3]. Gió mùa đông bắc từ tháng 11 năm trƣớc đến hết tháng 4 năm sau với nền nhiệt độ hạ thấp hơn các nơi khác 10C - 30C. Tháng lạnh nhất là tháng 12, 1, 2.

Gió đông bắc mang theo mƣa phùn, mƣa nhỏ làm không khí giảm khô hanh. Gió mùa đông nam vào các tháng còn lại trong năm, thƣờng nóng và mang theo mƣa rào, bão tố. Bão xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10, tháng cao điểm là tháng 7 và tháng 8. Sƣơng mù thƣờng hay xuất hiện vào mùa xuân từ tháng 1 đến tháng 3.

Đặc trƣng các yếu tố khí tƣợng chủ yếu của khu vực nhƣ sau: * Nhiệt độ Nằm trong vùng nhiệt đới, Quảng Ninh có lƣợng bức xạ trung bình hàng năm 115,4 kcal/cm2. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23,10c. Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất quan trắc đƣợc là 35,90c vào ngày 2/6/1982 và 5,40c và ngày 14/12/1975. Vào mùa hè từ tháng 6 đến tháng 8 nhiệt độ trung bình khoảng 280c.

Nhiệt độ trung bình mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau khoảng 16-170c. Bảng 1: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm các trạm quan trắc ở Quảng Ninh năm 2014 (Đơn vị tính: 0C) Bãi Uông Cửa Ông Tiên Yên Móng Cái Quảng Hà Cô Tô Cháy Bí Bình quân năm 23,7 24 23,2 22,9 23 22,8 23,2 Tháng 1 16,6 16,6 16 14,8 15,1 14,5 16,1 Tháng 2 16,3 16,6 15,6 15,5 15,4 15,2 14,9 Tháng 3 19,4 20,1 18,6 18,8 18,6 19 17,7 Tháng 4 24,6 25,0 24 24,2 24,1 23,9 23,6 Tháng 5 28,1 28,2 27,7 27,7 27,2 27,2 27,1 Tháng 6 29,3 29,4 28,9 28,7 28,9 28,6 29,2 Tháng 7 28,8 29,1 28,4 28,3 28,4 28,3 28,8 Tháng 8 28 28,3 27,8 27,7 28 27,9 28,1 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bãi Uông Cửa Ông Tiên Yên Móng Cái Quảng Hà Cô Tô Cháy Bí Tháng 9 28,2 28,3 28 27,5 27,9 27,5 28,5 Tháng 10 26,2 26,3 25,9 25,1 25,5 24,9 26,4 Tháng 11 22,6 22,8 22 21,7 21,6 21,7 22,3 Tháng 12 16,4 16,8 15,8 15,2 15,2 15,4 16 Nguồn: [2] Bảng 2: Số giờ nắng tại trạm quan trắc năm 2014 (đơn vị: giờ) Bãi Cháy Uông Bí Cửa Ông Tiên Yên Móng Cái Quảng Hà Cô Tô Tổng số 1.700,2 Tháng 1 147,2 140,6 139,5 145,8 155,6 152,0 171,4 Tháng 2 28,7 30,7 26,6 30,7 31,4 34,8 41,2 Tháng 3 12,8 12,5 7,5 3,5 7,1 4,9 2,7 Tháng 4 25,7 18,4 12,9 24,5 17,3 10,9 30,7 Tháng 5 165,9 173,4 181,5 143,1 160,6 143,0 212,3 Tháng 6 160,5 133,6 150,5 134,6 147,0 133,9 203,1 Tháng 7 147,8 144,0 154,6 143,6 156,1 141,8 200,6 Tháng 8 132,7 135,4 140,0 135,8 159,8 144,2 167,6 Tháng 9 190,8 198,6 207,9 206,2 210,8 196,1 232,1 Tháng 10 174,6 164,3 173,1 182,5 189,5 170,9 194,8 Tháng 11 115,9 112,2 112,2 114,5 120,7 95,2 137,0 Tháng 12 93,8 100,5 95,5 99,9 108,0 107,7 106,7 Nguồn: [2] Qua số liệu thống kê số giờ nắng và nhiệt độ của các vùng trong tỉnh Quảng Ninh, huyện Tiên Yên thuộc vào vùng có nền nhiệt trung bình thấp so với cả tỉnh. * Độ ẩm Độ ẩm không khí trung bình trong năm 2014 đạt 87%, cao so với các vùng khác trong tỉnh. Tháng cao nhất là tháng 3 đạt 96%, thấp nhất là tháng 10 và 12 đạt 81%.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bảng 3: Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc năm 2014 (đơn vị: %) Bãi Cháy Uông Bí Cửa Ông Tiên Yên Móng Cái Quảng Hà Cô Tô TB năm 82 83 85 87 85 87 84 Tháng 1 76 76 79 82 77 83 79 Tháng 2 835 83 86 87 84 87 87 Tháng 3 92 92 95 96 92 94 93 Tháng 4 88 90 91 93 89 91 91 Tháng 5 82 83 84 87 89 87 86 Tháng 6 84 84 86 88 88 89 87 Tháng 7 85 85 88 87 88 88 87 Tháng 8 86 88 88 88 88 89 88 Tháng 9 84 85 85 85 84 87 83 Tháng 10 77 77 78 81 78 82 78 Tháng 11 79 81 85 86 84 86 83 Tháng 12 70 71 75 81 75 77 71 Nguồn: [2] Độ ẩm trung bình của Tiên Yên thuộc vào loại cao trong toàn tỉnh. Cao nhất vào các tháng 3, 4 khoảng 93-96%, các tháng 12, tháng 1 thấp nhất trong năm khoảng 81%. * Lƣợng mƣa Lƣợng mƣa ở huyện Tiên Yên giống với lƣợng mƣa của cả tỉnh, phân bố không đều trong năm và chia thành 2 mùa. - Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm từ 80- 85% tổng lƣợng mƣa cả năm, cao nhất là vào tháng 6, 7,8 đạt tới 409,7mm (năm 2014)[2] - Mùa ít mƣa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lƣợng mƣa chỉ đạt khoảng 15-20% tổng lƣợng mƣa cả năm, tháng có lƣợng mƣa ít nhất là tháng 1đạt 4mm (năm 2014).

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bảng 4: Lƣợng mƣa tại trạm quan trắc năm 2014 (đơn vị: mm) Bãi Cháy Uông Bí Cửa Ông Tiên Yên Móng Cái Quảng Hà Cô Tô Tổng số 1922,1 1402,7 2219,3 1871,0 3005,2 2575,0 2300,1 Tháng 1 1,0 0,1 2,5 4,0 3,8 7,8 2,1 Tháng 2 21,9 22,0 32,3 41,5 55,5 77,9 11,7 Tháng 3 58,8 63,9 76,8 78,8 62,4 87,1 48,0 Tháng 4 148,1 122,8 134,9 86,4 240,3 196,0 113,2 Tháng 5 36,9 86,4 61,1 70,3 281,6 180,0 71,7 Tháng 6 296,4 262,3 421,2 409,7 335,9 273,5 317,4 Tháng 7 515,0 350,7 487,2 357,2 686,7 682,0 351,8 Tháng 8 435,4 205,2 468,5 364,2 608,2 411,6 800,0 Tháng 9 299,1 221,0 321,7 268,3 412,0 305,8 284,2 Tháng 10 33,2 16,3 125,1 73,7 229,6 255,9 178,4 Tháng 11 43,9 21,3 30,1 61,3 43,9 58,6 76,9 Tháng 12 32,4 30,7 57,9 55,6 45,3 38,8 44,7 Nguồn: [2] * Gió, bão Chế độ gió ở Quảng Ninh xuất hiện với tấn suất cao và liên tục vào mùa lạnh, lớn hơn cấp 7 (14m/s) đồng thời mang theo mƣa nhỏ, mƣa phùn với hƣớng gió chính từ phía đông bắc thổi tới trùng hợp với phƣơng kéo dài của bờ biển. Gió nam- đông nam thổi yếu hơn và không ổn định với tốc độ gió không quá cấp 4, nhƣng gây mƣa rào, có nhiều bão tố sớm hơn các vùng khác. Khí áp tâm bão thƣờng lớn và hơn 930 miliba (gần 38 km/s), đồng thời bão cũng làm sóng biển và nƣớc biển dâng cao hơn. Vùng biển Quảng Ninh thuộc vịnh Bắc Bộ chịu ảnh hƣởng khá mạnh của bão và áp thấp nhiệt đới hình thành từ biển Đông và Thái Bình Dƣơng.

Trong 120 cơn bão và áp thấp đổ vào miền Bắc trong 40 năm trở lại đây có 37 cơn bão đổ vào Hải Phòng và Quảng Ninh chiếm 24,1%, 65 cơn bão đổ vào các tỉnh miền trung chiếm 51,4%. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với thời gian xuất hiện thƣờng từ trung tuần tháng 5 đến tháng 10, tập trung vào các tháng 7,8,9, hƣớng đi chủ yếu từ hƣớng Đông Nam đến Tây Tây Bắc hƣớng gió chính trong bão theo chiều ngƣợc chiều kim đồng hồ. Các kỳ giao thời giữa 2 mùa gió, trên biển cũng thƣờng xuất hiện giông gió cục bộ gây ra gió mạnh, gió xoáy. Tại khu vực xây dựng dự án ít chịu ảnh hƣởng của giông bão và sóng gió do nằm sâu trong nội địa nên đƣợc che chắn tốt.

Thủy văn Sông suối ở Tiên Yên đa phần là sông suối nhỏ chỉ có sông Tiên Yên là lớn nhất và là một trong bốn con sông lớn của tỉnh (sông Đá Bạc, sông Ka Long, sông Tiên Yên, sông Ba Chẽ).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu khả năng lan truyền dầu trong sự cố tại kho trung chuyển xăng dầu Tiên Lãng, Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lan truyền của dầu trong các sự cố tràn dầu. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các phương pháp mô phỏng và đánh giá tác động của sự cố mà còn đưa ra các biện pháp ứng phó hiệu quả nhằm giảm thiểu thiệt hại môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức quản lý và ứng phó với các sự cố tràn dầu, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng ứng phó trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ địa chất dầu khí ứng dụng đánh giá và lựa chọn phương pháp xây dựng mô hình tướng cho tầng chứa oligocene hạ mỏ x thuộc bồn trũng cửu long, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp mô hình hóa trong địa chất dầu khí. Ngoài ra, tài liệu Luận văn một số quỹ tích của môđun hữu hạn sinh trên vành địa phương noether cũng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về lý thuyết và ứng dụng trong các mô hình địa chất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sự cố tràn dầu và các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực này.