Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kim Tuyến, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Phú Giang và TS. Lê Thị Diệu Linh tại Học viện Tài chính năm 2020, nghiên cứu về chủ đề: "Kế toán môi trường tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển bền vững trở thành xu hướng tất yếu theo định hướng Báo cáo Brundtland (1987), các doanh nghiệp phải cân bằng hài hòa giữa ba mục tiêu: kinh tế, môi trường và xã hội. Tại Việt Nam, ngành khai thác khoáng sản giữ vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội nhưng đồng thời gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên như ô nhiễm bụi, tiếng ồn, ô nhiễm đất, nước ngầm, nước mặt, phát sinh chất thải rắn, xói mòn, sụt lún đất và suy giảm đa dạng sinh học.

Trên địa bàn tỉnh Bình Định, hoạt động khai khoáng phân bổ ở 5 lĩnh vực (khai thác đá, cát, đất san lấp, sa khoáng titan và nước nóng thiên nhiên). Dù phần lớn là doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, chưa niêm yết, các doanh nghiệp này chịu áp lực ngày càng lớn từ hệ thống văn bản pháp lý (Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Nghị định 179/2013/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTNMT, Thông tư 155/2015/TT-BTC, Quyết định 109/2010/QĐ-UBND, Quyết định 48/2016/QĐ-UBND tỉnh Bình Định). Tuy nhiên, các nghiên cứu kế toán môi trường (KTMT) tại Việt Nam trước đây chủ yếu tiếp cận riêng lẻ kế toán tài chính môi trường (KTTCMT) hoặc kế toán quản trị môi trường (KTQTMT), tập trung vào góc độ quản trị chi phí môi trường (CPMT) mà thiếu vắng khuôn khổ KTMT toàn diện kết hợp cả hai bộ phận cấu thành trong một ngành nhạy cảm môi trường đặc thù.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu KTMT tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa lý luận về KTMT trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá tình hình thực hiện KTMT tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTMT tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  4. Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến thực hiện KTMT tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  5. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện KTMT tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. KTMT trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì?
  2. KTMT tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định hiện nay được thực hiện như thế nào?
  3. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến thực hiện KTMT tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định?
  4. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến thực hiện KTMT tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định ra sao?
  5. Các giải pháp nào phù hợp để hoàn thiện KTMT tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: KTMT và các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTMT trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp thu thập trong năm 2018 và năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Luận án bao quát cả KTTCMT và KTQTMT; tập trung vào các công cụ kỹ thuật trọng yếu liên quan đến sản phẩm và quy trình sản xuất với chi phí môi trường nội bộ, bao gồm: kế toán chi phí dòng vật liệu (MFCA), chi phí dựa trên hoạt động (ABC), chi phí chu kỳ sống/vòng đời sản phẩm (LCC) và chỉ số hiệu quả môi trường (EPI).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu về KTMT trên thế giới hình thành từ thập niên 1970 và phát triển mạnh mẽ qua các hướng tiếp cận:

  • Khuôn khổ hướng dẫn chuẩn mực: Các văn bản nền tảng từ Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (USEPA, 1995), Ủy ban Liên Hợp Quốc về Phát triển Bền vững (UNDSD, 2001), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD, 2002) và Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 2005) đã xác lập định nghĩa, phân loại CPMT, tài sản môi trường (TSMT), nợ phải trả môi trường (NPTMT) và thu nhập môi trường (TNMT).
  • Ghi nhận, xử lý và chuẩn mực quốc tế về KTTCMT: Barbu và cộng sự (2014) chỉ rõ có 19/65 chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan đến môi trường (13 IAS, 5 IFRS và 3 IFRIC), phân thành các chuẩn mực ảnh hưởng trực tiếp (IFRS 6, IAS 36, IAS 38, IAS 16, IAS 37, IAS 2, IAS 20, IAS 8, IFRIC 1, IFRIC 5, IFRIC 6) và ảnh hưởng gián tiếp (IAS 1, IAS 10, IAS 12, IAS 32, IAS 39, IAS 41, IFRS 7, IFRS 8, IFRS 9).
  • Công cụ KTQTMT: Phân tích chi phí (ABC, MFCA, LCC), thẩm định đầu tư (đánh giá tổng chi phí - TCA) và quản lý hiệu quả (thẻ điểm cân bằng bền vững - SBSC, EPI) được chứng minh giúp tiết kiệm chi phí và kiểm soát chất thải (Schaltegger và Burritt, 2000; Burritt và cộng sự, 2002; Jasch, 2008; Kokubu và Kitada, 2015).
  • Báo cáo và công bố thông tin môi trường: Các nghiên cứu thực nghiệm của Kreuze và cộng sự (1996), Deegan và Gordon (1996), Bartolomeo và cộng sự (2000), Salomone và Galluccio (2001), Sumiani và cộng sự (2007), Zhang và cộng sự (2008), Saha và Akter (2012) khảo sát mức độ công bố thông tin theo các khuôn khổ GRI, CDP, IIRC.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến KTMT: Nghiên cứu của Wilmshurst và Frost (2000), Patten (1992), Gray và cộng sự (2001), Liu và Anbumozhi (2009), Ferreira và cộng sự (2010), Christ và Burritt (2013), Setthasakko (2015) xác định áp lực thể chế, áp lực bên liên quan, quy mô, ngành nghề, chiến lược môi trường và nhận thức nhà quản trị là các yếu tố tác động then chốt.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu KTMT xuất hiện theo từng nhóm nội dung:

  • Ghi nhận và phân loại thông tin: Phạm Đức Hiếu và Trần Thị Hồng Mai (2012), Lê Kim Ngọc (2013), Hà Xuân Thạch (2014), Phạm Quang Huy (2016), Phạm Hoài Nam (2016), Hoàng Thị Bích Ngọc (2017), Lê Thị Tâm (2017), Nguyễn Thị Hằng Nga (2017), Lâm Thị Trúc Linh (2019) tiếp cận khái niệm TSMT, NPTMT, CPMT, TNMT theo hướng dẫn quốc tế.
  • Xử lý, phân tích và thực hành KTQTMT: Lê Thị Tâm (2017), Nguyễn Thị Nga (2017), Hoàng Thị Bích Ngọc (2017), Ngô Thị Hoài Nam (2017) khảo sát thực trạng quản trị CPMT trong các ngành sản xuất gạch, thép, chế biến dầu khí và chế biến thủy sản, chỉ ra phần lớn doanh nghiệp phản ánh CPMT vào tài khoản chi phí chung, phân bổ theo phương pháp truyền thống, chưa theo dõi sổ chi tiết và chưa lập dự toán CPMT riêng. Phạm Hoài Nam (2016) khảo sát doanh nghiệp sản xuất tại Quảng Ngãi cho thấy chỉ 12,5% doanh nghiệp có sổ chi tiết CPMT.
  • Công bố thông tin và nhân tố ảnh hưởng: La Soa Nguyen và cộng sự (2017), Nguyễn Thị Kim Tuyến và cộng sự (2018), Lâm Thị Trúc Linh (2019) nghiên cứu các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin KTMT của doanh nghiệp niêm yết và ngành nuôi trồng thủy sản.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về KTMT tại các quốc gia đang phát triển thuộc khu vực Đông Nam Á, nơi nghiên cứu KTMT còn hạn chế (Herzig và cộng sự, 2012).
  2. Tích hợp đồng thời cả hai bộ phận KTTCMT và KTQTMT thành một khuôn khổ hoàn chỉnh, từ khâu ghi nhận, xử lý đến công bố thông tin, khắc phục sự tản mạn của các công trình trước đây tại Việt Nam.
  3. Giải quyết mâu thuẫn về kết quả tác động của các nhân tố (như ngành nghề kinh doanh, áp lực thể chế, quy mô, nhận thức quản trị) trong bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp khai khoáng tại tỉnh Bình Định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

Luận án vận dụng hệ thống 6 lý thuyết nền tảng để giải thích hành vi và mức độ thực hiện KTMT trong doanh nghiệp:

  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Giải thích áp lực cưỡng chế (văn bản pháp lý, quy định môi trường), áp lực quy phạm (chuẩn mực nghề nghiệp, đào tạo kế toán) và áp lực mô phỏng (học tập các điển hình thành công) tác động đến việc áp dụng KTMT.
  • Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory): Giải thích nỗ lực của doanh nghiệp trong việc công bố thông tin môi trường nhằm tạo lập sự thừa nhận của xã hội đối với hoạt động khai khoáng.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Làm rõ trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin môi trường để đáp ứng kỳ vọng của các nhóm lợi ích (cơ quan quản lý, cổ đông, cộng đồng địa phương, ngân hàng).
  • Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Giải thích sự biến thiên trong tổ chức hệ thống KTMT dựa trên các yếu tố ngữ cảnh như quy mô, công nghệ, mức độ không chắc chắn của môi trường kinh doanh và chiến lược môi trường.
  • Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory): Phân tích xu hướng các doanh nghiệp chủ động công bố thông tin môi trường để phát tín hiệu tích cực về hiệu quả hoạt động và giảm bất đối xứng thông tin.
  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Xem xét việc sử dụng thông tin môi trường trong việc giám sát, kiểm soát và giảm thiểu chi phí đại diện giữa chủ sở hữu và nhà quản trị.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng).

Phương pháp Quy mô mẫu & Đối tượng Công cụ & Kỹ thuật thu thập Kỹ thuật phân tích dữ liệu
Định tính: Phỏng vấn chuyên gia 08 chuyên gia (đạt điểm bão hòa ở trường hợp thứ 6; phỏng vấn thêm 2 chuyên gia kiểm chứng). Chuyên gia thuộc NEU, UEH, HUB và doanh nghiệp khai khoáng Bình Định. Phiếu phỏng vấn bán cấu trúc gồm câu hỏi đóng kế thừa từ thang đo quốc tế và câu hỏi mở. Mô tả, phân loại, kết nối dữ liệu; hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi khảo sát.
Định tính: Phỏng vấn sâu nhà quản trị 09 nhà quản trị tại 08 doanh nghiệp khai khoáng Bình Định (2 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 4 Kế toán trưởng, 2 Trưởng phòng kỹ thuật). Mã hóa từ PV1 đến PV9. Bảng hỏi bán cấu trúc, phỏng vấn trực tiếp kết hợp ghi âm và ghi chép. Phân tích nội dung theo 3 bước: mô tả, phân loại, kết nối logic để giải thích kết quả định lượng.
Định lượng: Khảo sát diện rộng Phát phiếu khảo sát tới 73/79 doanh nghiệp khai khoáng trên địa bàn tỉnh Bình Định. Thu về 162 phiếu (91,5%), chọn được 149 phiếu hợp lệ (đáp ứng tiêu chuẩn $N \ge 50 + kP$). Phiếu khảo sát 3 phần, sử dụng thang đo Likert 5 điểm (1: Rất ít/Rất không đồng ý đến 5: Rất nhiều/Rất đồng ý). - Thống kê mô tả (Mean, Min, Max, SD, Variance)
- Cronbach's Alpha ($\ge 0,6$; Item-Total $> 0,3$)
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0,5$; Bartlett's Sig $< 0,05$; Eigenvalue $\ge 1$; Tổng phương sai trích $\ge 50%$; Factor Loading $> 0,55$)
- Hồi quy đa biến (Sig $t, F < 0,1$; VIF $< 2$)
- Phân tích ANOVA một chiều.

Phương pháp chọn mẫu định lượng

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất với kỹ thuật lấy mẫu phân tầng theo 5 lĩnh vực khai khoáng trên địa bàn tỉnh Bình Định:

  1. Khai thác đá
  2. Khai thác cát
  3. Khai thác sa khoáng titan
  4. Khai thác đất san lấp
  5. Khai thác nước nóng thiên nhiên

Sau đó, kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên được áp dụng để lựa chọn các cá nhân tham gia khảo sát có chuyên môn kế toán và hiểu biết về thông tin môi trường (kế toán viên, kế toán trưởng, giám đốc/phó giám đốc phụ trách tài chính).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán môi trường trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện về KTMT:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tổng kết theo các giai đoạn nghiên cứu (giai đoạn 1971–1987 khởi đầu với kế toán năng lượng tại Đan Mạch năm 1975, Nauy năm 1978; giai đoạn 1988–1994 phát triển sau Báo cáo Brundtland và Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất Rio de Janeiro 1992; giai đoạn từ sau 1995 đến nay).
  • Bản chất, chức năng, vai trò và nội dung của KTMT: Định vị KTMT là bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán, cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính về môi trường phục vụ các bên liên quan bên trong và bên ngoài.
  • Nội dung KTTCMT: Quy trình ghi nhận, đo lường TSMT, NPTMT, CPMT, TNMT; xử lý qua hệ thống tài khoản và chuẩn mực kế toán quốc tế; cung cấp thông tin qua Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên và Báo cáo phát triển bền vững (theo chuẩn GRI, IIRC, CDP).
  • Nội dung KTQTMT: Ghi nhận thông tin tiền tệ và thông tin vật lý dòng vật liệu/năng lượng; xử lý và phân tích qua các công cụ kỹ thuật (ABC, MFCA, LCC, TCA, SBSC, EPI); lập báo cáo quản trị môi trường nội bộ.
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam: Khái quát kinh nghiệm áp dụng KTMT tại Nhật Bản (hướng dẫn của JMOE, JMETI), Hàn Quốc (KMOE, KMOCIE, KAI), Hoa Kỳ (USEPA, SEC, FASB) và Úc; từ đó rút ra bài học về ban hành văn bản hướng dẫn, xây dựng bộ chỉ số và thúc đẩy đào tạo nghề nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán môi trường tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định

Chương 2 trình bày kết quả phân tích thực trạng ngành khai khoáng Bình Định và kiểm định mô hình thực chứng:

  • Đặc điểm ngành khai khoáng Bình Định: Phân tích đặc thù công nghệ, quy mô vốn, lao động và tác động môi trường của 5 lĩnh vực khai thác trên địa bàn tỉnh ảnh hưởng đến công tác kế toán.
  • Kết quả nghiên cứu định tính: Tổng hợp ý kiến của 8 chuyên gia và 9 nhà quản trị (PV1 đến PV9) từ 8 doanh nghiệp tiêu biểu (Công ty TNHH Nước khoáng Quy Nhơn, Công ty CP Khoáng sản Bình Định, Công ty TNHH Trọng Điểm, Công ty CP VRG đá Bình Định, Công ty CP Phú Tài, DNTN Thành Sơn, Công ty TNHH MTV khoáng sản Tuấn Đạt, Công ty A). Kết quả định tính phản ánh nhận thức về KTMT còn hạn chế, việc ghi nhận thông tin môi trường chủ yếu mang tính đối phó để tuân thủ pháp lý.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng:
    • Mô tả mẫu: 149 quan sát hợp lệ phản ánh cơ cấu quy mô nguồn vốn, số lượng lao động và ngành nghề kinh doanh.
    • Kiểm định độ tin cậy và EFA: 8 biến quan sát đo lường thực hiện KTMT và 19 biến quan sát đo lường các nhóm nhân tố đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha $> 0,6$ và tương quan biến tổng $> 0,3$; phân tích EFA trích xuất các nhân tố với hệ số tải $> 0,55$ và phương sai trích $> 50%$.
    • Phân tích hồi quy đa biến: Kiểm định mô hình hồi quy xác định mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố chính đến thực hiện KTMT: Áp lực các bên liên quan (ALBLQ), Nhận thức nhà quản trị (NTNQT), Trình độ nhân viên kế toán (NVKT), Đặc điểm doanh nghiệp (DDDN).
    • Phân tích ANOVA một chiều: Kiểm định sự khác biệt về mức độ thực hiện KTMT theo các ngành nghề kinh doanh khai khoáng và theo các nhóm đối tượng khảo sát.
  • Đánh giá thực trạng và nguyên nhân hạn chế:
    • Hạn chế: Chưa thiết lập tài khoản và sổ chi tiết riêng cho thông tin môi trường; CPMT bị gộp chung vào chi phí sản xuất chung hoặc chi phí quản lý; KTQTMT chưa áp dụng các kỹ thuật tiên tiến (MFCA, ABC, LCC); báo cáo môi trường nội bộ và công bố thông tin ra bên ngoài còn rất hạn chế.
    • Nguyên nhân: Thiếu hành lang pháp lý và chuẩn mực kế toán môi trường cụ thể; nhận thức của nhà quản trị chưa coi KTMT là công cụ tạo giá trị; trình độ nhân viên kế toán về kỹ thuật kế toán môi trường chưa được đào tạo chuyên sâu; năng lực tài chính và quy mô doanh nghiệp phần lớn ở mức nhỏ và vừa.

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán môi trường tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi:

  • Quan điểm và định hướng: Hoàn thiện KTMT phải phù hợp với định hướng bảo vệ môi trường và quy hoạch phát triển ngành khai khoáng của tỉnh Bình Định, gắn với thông lệ quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam.
  • Hệ thống giải pháp chuyên môn:
    • Hoàn thiện ghi nhận thông tin: Mở các tài khoản kế toán chi tiết cấp 2, cấp 3 theo dõi TSMT (chi phí thăm dò, phục hồi mỏ), NPTMT (ký quỹ phục hồi môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường), CPMT (chi phí xử lý chất thải, vận hành trạm xử lý nước thải) và TNMT (bán phế liệu, phụ phẩm khoáng sản); xây dựng hệ thống chứng từ kế toán phản ánh dòng vật liệu và năng lượng.
    • Hoàn thiện xử lý thông tin: Ứng dụng kỹ thuật phân bổ CPMT theo phương pháp ABC và MFCA để xác định chính xác tổn thất vật liệu trong khai thác đá, cát, titan; thiết lập Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC) và Bản đồ chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp khai khoáng.
    • Hoàn thiện báo cáo và cung cấp thông tin: Thiết kế biểu mẫu Báo cáo chi phí môi trường theo hoạt động, Báo cáo tiết kiệm chi phí môi trường, Khung chỉ số hiệu quả môi trường (EPI) phục vụ quản trị nội bộ; hoàn thiện thuyết minh thông tin môi trường trên Báo cáo tài chính theo Thông tư 155/2015/TT-BTC.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh Bình Định): Ban hành chuẩn mực kế toán môi trường; hướng dẫn cụ thể chế độ kế toán áp dụng cho ngành khai khoáng; tăng cường kiểm tra, giám sát môi trường.
    • Đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản: Nâng cao nhận thức quản trị môi trường; đầu tư phần mềm kế toán tích hợp ERP; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức KTMT cho nhân viên kế toán.
    • Đối với các bên liên quan khác: Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA), Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), các trường đại học đẩy mạnh nghiên cứu và đưa nội dung KTMT vào chương trình đào tạo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về KTMT trong doanh nghiệp bằng việc tích hợp đồng bộ hai bộ phận KTTCMT và KTQTMT trong một khung nghiên cứu thống nhất.
  2. Mở rộng việc vận dụng kết hợp 6 lý thuyết nền (thể chế, hợp pháp, bên liên quan, bất định, tín hiệu, đại diện) để luận giải toàn diện các nhân tố tác động đến thực hiện KTMT trong điều kiện một nền kinh tế chuyển đổi đang phát triển.
  3. Xây dựng và kiểm định thang đo thực hiện KTMT và thang đo các nhân tố ảnh hưởng được chuẩn hóa phù hợp với đặc thù ngành khai khoáng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh thực trạng thực hiện KTMT tại 73 doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định qua 5 phân ngành khai thác đặc thù.
  2. Chỉ ra mức độ tác động cụ thể của các nhân tố (áp lực bên liên quan, nhận thức nhà quản trị, trình độ nhân viên kế toán, đặc điểm doanh nghiệp) và kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm ngành nghề.
  3. Thiết kế hệ thống giải pháp hoàn chỉnh và cụ thể cho các doanh nghiệp khai khoáng Bình Định, bao gồm:
    • Danh mục tài khoản kế toán chi tiết theo dõi thông tin môi trường.
    • Quy trình phân bổ chi phí môi trường theo dòng vật liệu (MFCA) và hoạt động (ABC).
    • Bản đồ chiến lược phát triển bền vững và Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC).
    • Hệ thống biểu mẫu báo cáo môi trường nội bộ (Báo cáo CPMT theo hoạt động, Báo cáo tiết kiệm môi trường, Khung chỉ số EPI).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại tỉnh Bình Định, chưa mở rộng ra toàn bộ các tỉnh thành thuộc khu vực miền Trung hoặc phạm vi toàn quốc.
  • Đối tượng khảo sát tập trung vào ngành khai thác khoáng sản, chưa đối sánh đa ngành với các lĩnh vực nhạy cảm môi trường khác (như nhiệt điện, dệt nhuộm, hóa chất).
  • Giới hạn nghiên cứu các công cụ KTQTMT ở nhóm công cụ trọng yếu (MFCA, ABC, LCC, EPI), chưa đi sâu kiểm định các công cụ khác như chi phí chất lượng môi trường toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm tại các vùng kinh tế trọng điểm hoặc trên quy mô toàn quốc để gia tăng tính tổng quát hóa của mô hình.
  • Tiến hành các nghiên cứu so sánh thực hành KTMT giữa ngành khai khoáng với các ngành sản xuất công nghiệp nhạy cảm môi trường khác.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tích hợp KTMT vào hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và tác động của KTMT đến hiệu quả tài chính dài hạn của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, tổng quan tài liệu phong phú và quy trình nghiên cứu hỗn hợp mẫu mực (từ phỏng vấn chuyên gia định tính đến khảo sát EFA/Regression/ANOVA định lượng).
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở TN&MT các địa phương): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chính sách, ban hành hướng dẫn thực hiện KTMT và hoàn thiện các chế tài quản lý môi trường ngành khai khoáng.
  • Ban giám đốc và Kế toán trưởng các doanh nghiệp khai thác khoáng sản: Tham khảo trực tiếp hệ thống chứng từ, danh mục tài khoản chi tiết, kỹ thuật phân bổ CPMT (MFCA, ABC) và hệ thống mẫu biểu báo cáo quản trị môi trường nội bộ để triển khai áp dụng vào thực tế doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu những lĩnh vực khai thác khoáng sản cụ thể nào tại Bình Định?

Luận án nghiên cứu 5 lĩnh vực kinh doanh khoáng sản chính trên địa bàn tỉnh Bình Định:

  1. Khai thác đá
  2. Khai thác cát
  3. Khai thác đất san lấp
  4. Khai thác sa khoáng titan
  5. Khai thác nước nóng thiên nhiên

2. Quy mô mẫu nghiên cứu định tính và định lượng của luận án được xác định như thế nào?

  • Nghiên cứu định tính: 08 chuyên gia (đạt điểm bão hòa ở trường hợp thứ 6, phỏng vấn thêm 2 chuyên gia kiểm chứng) và 09 nhà quản trị doanh nghiệp (2 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 4 Kế toán trưởng, 2 Trưởng phòng kỹ thuật) tại 8 doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát tại 73/79 doanh nghiệp khai khoáng; thu về 162 phiếu; xử lý 149 phiếu khảo sát hợp lệ trên phần mềm SPSS 22.0, thỏa mãn quy mô mẫu tối thiểu $N \ge 50 + kP$ ($N \ge 95$).

3. Những công cụ kế toán quản trị môi trường nào được luận án tập trung nghiên cứu và ứng dụng?

Luận án tập trung vào 4 công cụ kỹ thuật kế toán quản trị môi trường trọng yếu:

  1. Kế toán chi phí dòng vật liệu (MFCA)
  2. Phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (ABC)
  3. Kế toán chi phí chu kỳ sống sản phẩm (LCC)
  4. Hệ thống chỉ số hiệu quả môi trường (EPI) kết hợp Thẻ điểm cân bằng bền vững (SBSC)

4. Những lý thuyết nền tảng nào được sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Luận án vận dụng 6 lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu kế toán và quản trị:

  1. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory)
  2. Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory)
  3. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory)
  4. Lý thuyết bất định (Contingency Theory)
  5. Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory)
  6. Lý thuyết đại diện (Agency Theory)

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thị Kim Tuyến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán môi trường, kết hợp đồng bộ cả kế toán tài chính môi trường và kế toán quản trị môi trường. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trên mẫu khảo sát 149 đối tượng tại các doanh nghiệp khai khoáng tỉnh Bình Định, luận án đã đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện KTMT và kiểm định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng. Các giải pháp đề xuất về danh mục tài khoản chi tiết, kỹ thuật phân bổ chi phí dòng vật liệu và hệ thống báo cáo quản trị môi trường cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao năng lực quản trị môi trường trong ngành khai khoáng.