Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, tính độc lập và tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao. Mỗi doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính, chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận. Trong chu chuyển vốn, bán hàng là khâu cuối cùng quyết định sự thành bại của quá trình kinh doanh. Việc tiêu thụ hàng hóa giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và tạo nguồn tích lũy mở rộng quy mô. Do đó, tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định chính xác kết quả kinh doanh là yêu cầu quản trị bức thiết, giúp cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch cho các quyết định quản lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Novaco.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các tồn tại hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kèm theo các điều kiện thực hiện tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Novaco.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa, chi phí liên quan và quy trình xác định kết quả tiêu thụ (kết quả kinh doanh).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại phòng kế toán Công ty Cổ phần Dược phẩm Novaco.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác hạch toán và số liệu hoạt động kinh doanh, biến động doanh thu của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định rõ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, làm căn cứ thiết lập hệ thống tài khoản hạch toán, kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán.
  • Lý thuyết về các phương thức tiêu thụ hàng hóa (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng giao hàng tay ba hoặc chuyển hàng; bán lẻ thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự phục vụ, trả góp, bán tự động; gửi bán đại lý, ký gửi; bán hàng trả chậm; hàng đổi hàng) và các phương thức thanh toán tương ứng (tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng bằng séc, hối phiếu, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, bù trừ công nợ).
  • Các phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng), phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn/thời điểm), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp giá bán lẻ.
  • Lý thuyết về 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và quan sát tài liệu thực tế: Thu thập hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả các quan hệ đối ứng kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp so sánh, phân tích thống kê: Phân tích cơ cấu phân bổ doanh thu, tốc độ tăng trưởng doanh thu và các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp qua các năm 2016, 2017, 2018.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Hồ sơ pháp lý: Giấy phép kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Novaco.
  • Chứng từ kế toán thực tế: Hóa đơn GTGT của Novaco, Phiếu xuất kho, Hóa đơn dịch vụ chuyển phát do City Post cung cấp, Hóa đơn mua văn phòng phẩm, Hóa đơn mua xăng cho xe giao hàng.
  • Dữ liệu kế toán từ phần mềm kế toán Shift áp dụng tại công ty.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 156, 511, 632, 642, Bảng tổng hợp chi tiết hàng tồn kho, Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn, Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, Báo cáo kết quả tiêu thụ của các mặt hàng tiêu biểu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động tiêu thụ và kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm của hoạt động bán hàng: Là sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền; phân định rõ sự khác biệt giữa bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự phục vụ, trả góp, bán tự động), phương thức gửi đại lý, bán trả góp và trao đổi hàng hóa.
  • Kế toán doanh thu bán hàng: Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14. Sử dụng tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác). Trình bày trình tự hạch toán doanh thu theo phương pháp trực tiếp, phương pháp khấu trừ thuế GTGT, bán hàng đại lý, bán trả chậm và hàng đổi hàng.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày công thức tính toán giá xuất kho theo 5 phương pháp. Kết cấu và quy trình hạch toán TK 632 (Giá vốn hàng bán) theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán); xác định công thức tính Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán TK 641 (Chi phí bán hàng - gồm 7 tài khoản cấp hai từ 6411 đến 6418) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm 8 tài khoản cấp hai từ 6421 đến 6428), các quy định trích lập và hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi (TK 229).
  • Kế toán xác định kết quả tiêu thụ: Sử dụng TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) để tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Trình bày chi tiết đặc điểm, điều kiện áp dụng, sơ đồ trình tự ghi sổ, ưu điểm và nhược điểm của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Novaco

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Novaco:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu quá trình hình thành, giấy phép kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính (cung cấp nguyên liệu dược phẩm, các loại cao dược liệu chiết xuất), mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Novaco.
  • Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Shift. Quy trình hoạch toán và luân chuyển chứng từ (phiếu xuất kho, hóa đơn) được tự động hóa từng bước trên phần mềm.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành cụ thể:
    • Kế toán hàng hóa: Sử dụng TK 156, chứng từ Phiếu xuất kho, Sổ cái TK 156, lập Sổ chi tiết TK 156 cho các mặt hàng tiêu biểu gồm "Cao khô đỏ ngọn" và "Cao đương quy dạng khô", cùng Sổ tổng hợp chi tiết hàng tồn kho.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán vào TK 632; lập Sổ cái TK 632, Sổ chi tiết TK 632 Cao khô đỏ ngọn, Sổ chi tiết TK 632 Cao đương quy dạng khô và Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán.
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Sử dụng Hóa đơn GTGT, hạch toán TK 511; thể hiện qua Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết TK 511 Cao khô đỏ ngọn, Sổ chi tiết TK 511 Cao đương quy dạng khô và Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng.
    • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Minh họa qua các chứng từ thực tế gồm Hóa đơn dịch vụ chuyển hàng của City Post, Hóa đơn mua xăng cho xe giao hàng, Hóa đơn mua văn phòng phẩm; tập hợp trên Sổ cái TK 642.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Lập Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi/lỗ và lập Báo cáo xác định kết quả tiêu thụ.
  • Phân tích tình hình tiêu thụ và các chỉ tiêu tài chính: Phân tích cơ cấu phân bổ doanh thu theo nhóm hàng; lập Bảng phân tích tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của Novaco qua các năm 2016, 2017, 2018; đánh giá tình hình quản lý công nợ và xác định mức dự phòng nợ khó đòi cần lập.
  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ các ưu điểm về tính chuyên môn hóa, ứng dụng phần mềm Shift và chỉ ra những tồn tại trong việc tổ chức chứng từ, theo dõi chi tiết và quản lý chi phí.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Novaco

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn tại đơn vị:

  • Đánh giá sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, hạn chế rủi ro thất thoát hàng hóa dược liệu và tăng cường kiểm soát dòng tiền.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, chứng từ vận chuyển City Post).
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết doanh thu, giá vốn và phân bổ hợp lý các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng nhóm sản phẩm dược phẩm.
    • Hoàn thiện công tác theo dõi công nợ khách hàng, nâng cao kỷ luật thanh toán và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đúng quy định.
    • Khai thác và tối ưu hóa các phân hệ chức năng của phần mềm kế toán Shift để kết xuất báo cáo tài chính và báo cáo quản trị kịp thời.
  • Xác định các điều kiện thực hiện giải pháp: Yêu cầu về nâng cao trình độ nhân sự kế toán, sự hỗ trợ từ ban giám đốc, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng mạng - máy tính và sự phối hợp giữa bộ phận kinh doanh với phòng kế toán.

Hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán được tổng hợp trong bảng sau:

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán Sổ kế toán áp dụng tại Novaco
Kế toán hàng hóa TK 156 Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT Sổ cái TK 156, Sổ chi tiết TK 156 (Cao khô đỏ ngọn, Cao đương quy), Sổ tổng hợp HTK
Kế toán giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Phiếu kế toán Sổ cái TK 632, Sổ chi tiết TK 632 từng mặt hàng, Bảng tổng hợp chi tiết GVHB
Kế toán doanh thu bán hàng TK 511 (5111) Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT), Bảng kê Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết TK 511 từng mặt hàng, Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu
Kế toán các khoản giảm trừ TK 521 (5211, 5212, 5213) Biên bản trả hàng/giảm giá, Hóa đơn GTGT Sổ chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu, Sổ Nhật ký chung
Kế toán chi phí bán hàng & QLDN TK 641, TK 642 Hóa đơn City Post, Hóa đơn xăng xe, Hóa đơn văn phòng phẩm, Bảng lương Sổ cái TK 642, Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán xác định kết quả TK 911, TK 421 Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 911, Sổ cái TK 421, Báo cáo kết quả tiêu thụ

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và hồ sơ thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, lập phiếu xuất kho, xuất bán nguyên liệu dược (đặc biệt là hai mặt hàng Cao khô đỏ ngọn và Cao đương quy dạng khô) đến khâu phát hành hóa đơn GTGT và giao nhận qua dịch vụ chuyển phát City Post.
  • Làm rõ phương thức hạch toán tự động trên phần mềm kế toán Shift theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, từ việc nhập chứng từ gốc đến việc kết xuất Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết cho các tài khoản 156, 511, 632, 642.
  • Đưa ra các bảng biểu phân tích tài chính cụ thể: Bảng cơ cấu phân bổ doanh thu, Bảng phân tích tỷ lệ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2016 - 2018, và tính toán Mức dự phòng nợ khó đòi cần lập tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Novaco.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện hạch toán, nâng cao năng lực quản trị công nợ và hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dược phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận số liệu:

  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài tập trung nghiên cứu chuyên sâu tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Dược phẩm Novaco và minh họa số liệu chi tiết trên một số mặt hàng dược liệu chính (Cao khô đỏ ngọn, Cao đương quy dạng khô), chưa mở rộng khảo sát trên toàn bộ danh mục sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Về phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và phân tích tăng trưởng doanh thu giới hạn trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc tích hợp hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) với phần mềm kế toán bán hàng; nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí - lợi nhuận và lập kế hoạch ngân sách tiêu thụ hàng hóa cho các giai đoạn phát triển tiếp theo của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; học hỏi phương pháp trình bày sơ đồ đối ứng tài khoản, kỹ thuật trích xuất và đối chiếu giữa chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái với báo cáo tài chính.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối, thương mại dược phẩm: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán hàng tồn kho và tiêu thụ các mặt hàng cao dược liệu; cách thức quản lý chi phí dịch vụ vận chuyển ngoài (City Post), xăng xe giao hàng và phương pháp tổ chức dữ liệu kế toán trên phần mềm máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng phần mềm kế toán gì? Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Novaco. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Shift.

  2. Tác giả đã minh họa thực trạng hạch toán thông qua những mặt hàng cụ thể nào của công ty? Tác giả đã trích dẫn số liệu và minh họa sổ sách chi tiết (Sổ chi tiết TK 156, TK 511, TK 632) thông qua hai mặt hàng dược liệu chiết xuất tiêu biểu của Novaco là "Cao khô đỏ ngọn" và "Cao đương quy dạng khô".

  3. Những chứng từ thực tế nào được tác giả thu thập để minh họa cho chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại Novaco? Các chứng từ thực tế được đưa vào danh mục hình ảnh của khóa luận gồm: Hóa đơn dịch vụ chuyển hàng do City Post cung cấp, Hóa đơn mua xăng cho xe giao hàng hóa, Hóa đơn mua văn phòng phẩm và Hóa đơn GTGT do công ty phát hành.

  4. Giai đoạn dữ liệu nào được sử dụng để phân tích tăng trưởng doanh thu trong khóa luận? Tác giả sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp gồm các năm 2016, 2017 và 2018 để lập Bảng phân tích tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan đến tiêu thụ của công ty.

  5. Khóa luận căn cứ trên các văn bản quy phạm và chuẩn mực kế toán chủ yếu nào? Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) và Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Bích Đào đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán hàng hóa, doanh thu, giá vốn và chi phí tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Novaco thông qua phần mềm kế toán Shift giai đoạn 2016–2018. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình chứng từ, quản lý công nợ và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.