Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế khu vực, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là yêu cầu mang tính quyết định. Trong hệ thống thông tin quản lý, hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời. Đối với doanh nghiệp sản xuất, tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu trọng tâm, ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của việc tính giá thành sản phẩm, xây dựng định mức và hoạch định chiến lược kinh doanh.

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phân bón Phú Điền là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ các loại phân bón phục vụ nông nghiệp. Quá trình hoạt động thực tế cho thấy công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số hạn chế trong việc phân loại, theo dõi chi phí theo chuẩn mực và chế độ kế toán ban hành. Từ thực tiễn đó, tác giả Lê Dương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phân bón Phú Điền NPK tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại phân bón Phú Điền”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và quy trình công nghệ sản xuất phân bón tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phân bón Phú Điền.
  3. Phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm phân bón Phú Điền NPK tại doanh nghiệp.
  4. Đánh giá những ưu điểm, chỉ rõ những hạn chế, tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phân bón Phú Điền NPK.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phân bón Phú Điền, địa chỉ tại số 194, đường Hai Bà Trưng, phường Hùng Vương, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu thực tế thực hiện qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1 (từ ngày 05/01/2015 đến 30/01/2015) và Giai đoạn 2 (từ ngày 04/03/2015 đến 03/05/2015). Dữ liệu, chứng từ và số liệu kế toán sử dụng trong khóa luận là số liệu năm 2014 và thời điểm đầu năm 2015 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý áp dụng

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp lý và tài liệu chuyên ngành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng và giá gốc.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định việc tính giá trị hàng tồn kho theo giá gốc; phân định chi phí mua, chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi); các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO).
    • VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình: Quy định nguyên tắc xác định nguyên giá, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (sửa chữa, bảo dưỡng), và phương pháp trích khấu hao TSCĐ phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm hệ thống tài khoản kế toán chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631, TK 632) và hệ thống 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính (Trường Đại học Thương Mại, 2010), cùng các văn bản hướng dẫn về trích khấu hao TSCĐ (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu tài liệu nội bộ (lịch sử phát triển, quy chế, cơ cấu tổ chức, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của công ty) và các văn bản chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ kế toán từ xưởng sản xuất đến phòng kế toán, các thao tác lập phiếu, nhập liệu chứng từ vào máy tính và in ấn sổ kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và kế toán:
    • Bà Nguyễn Thị Minh Thi - Giám đốc công ty (trao đổi về nhu cầu thông tin tài chính phục vụ điều hành và tiến độ cung cấp dữ liệu hàng tồn kho).
    • Bà Trần Thị Minh - Kế toán trưởng (trao đổi về chính sách trả lương theo ngày công, việc không trích trước chi phí lương nghỉ phép, không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, cách tính giá xuất kho nguyên vật liệu và tình hình vận hành phần mềm kế toán Fast Accounting).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu trên các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương) và sổ kế toán chi tiết, sổ cái năm 2014 để đánh giá thực trạng hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và hạch toán kế toán chi phí:

  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Định nghĩa chi phí theo VAS 01 và chi phí sản xuất theo giáo trình Kế toán tài chính (Đại học Thương Mại, 2010). Phân loại chi phí theo 5 tiêu thức:
    1. Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    2. Theo công dụng kinh tế (khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC - gồm SXC cố định và SXC biến đổi).
    3. Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    4. Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp.
    5. Theo nội dung cấu thành: Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Xác định yêu cầu quản lý chặt chẽ ở từng khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL; quản lý quỹ lương gắn với năng suất lao động; kiểm soát định mức chi phí sản xuất chung; xác định đối tượng tập hợp chi phí, phương pháp hạch toán và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Phương pháp kế toán theo chế độ:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Trình tự hạch toán qua TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 627 (Chi phí SXC gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), tổng hợp kết chuyển sang TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), kết chuyển chi phí vượt định mức sang TK 632.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Trình tự hạch toán sử dụng TK 631 (Giá thành sản xuất), kết chuyển chi phí dở dang đầu kỳ/cuối kỳ với TK 154 và kết chuyển giá thành sản phẩm nhập kho sang TK 632.
    • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày đặc điểm và sơ đồ trình tự ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phân bón Phú Điền NPK tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phân bón Phú Điền

Chương II phân tích cụ thể điều kiện thực tế và nghiệp vụ hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập năm 2002 (Giấy phép ĐKKD ngày 21/10/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp), Giám đốc là bà Nguyễn Thị Minh Thi, mã số thuế 2500217893. Quy mô lao động hơn 50 người, thu nhập bình quân 4 - 5 triệu đồng/người/tháng. Doanh nghiệp sản xuất 13 dòng sản phẩm NPK (NPK 5.4, NPK 12.5, NPK 10...), phân hữu cơ vi sinh, phân đạm hạt vàng.
  • Đặc điểm công nghệ sản xuất: Quy trình sản xuất NPK liên tục, khép kín, gồm 07 công đoạn kỹ thuật:
    1. Nghiền nguyên liệu: Nghiền đạm (SA, Urê, DAP, Amôn Clorua), lân (Supe lân, Lân nung chảy, MAP, Phốtphorite), kali (KCl, Kali Sunphát) bằng máy nghiền búa đạt độ mịn < 2mm.
    2. Phối trộn nguyên liệu: Cân định lượng và đảo trộn đều trong thùng quay nghiêng.
    3. Vê viên tạo hạt: Tạo hạt trên đĩa quay/thùng quay qua 3 giai đoạn: tạo mầm (1,5 - 2,0 mm), nâng kích thước (hạt trưởng thành 2 - 5 mm, độ ẩm 4,5 - 6%), bọc tạo áo sản phẩm.
    4. Sấy: Thùng quay xuôi chiều bằng khí nóng lò đốt than/dầu FO ở nhiệt độ 250 - 300°C, hạ độ ẩm hạt xuống 2 - 4% (nhiệt độ sản phẩm ra lò đạt 80 - 90°C).
    5. Sàng: Hệ thống sàng rung 2 tầng (mắt lưới 5mm và 2mm) nhằm giữ lại hạt chuẩn (2 - 5 mm), hạt > 5mm đưa đi nghiền lại, hạt < 2mm tuần hoàn tạo mầm.
    6. Làm nguội: Thùng quay làm mát bằng quạt hút ngược chiều, hạ nhiệt độ xuống 30°C, độ ẩm cuối cùng đạt 0,6 - 1,5%.
    7. Đóng bao sản phẩm: Cân định lượng và may miệng bao (loại bao 25kg và 50kg).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Vật tư và 1 Xưởng sản xuất.
    • Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm 5 người: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ và chi phí, Kế toán mua và bán hàng, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Thủ kho.
    • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán 01/01 - 31/12; Đơn vị tiền tệ VNĐ; Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (QĐ 206/2003/QĐ-BTC); Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; Ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting (16 phân hệ) theo hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Do quy trình sản xuất giản đơn, chu kỳ ngắn, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm.
    • Chi phí NVLTT (TK 621): Chiếm tỷ trọng lớn nhất (70% - 80% tổng chi phí sản xuất). Áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp theo từng sản phẩm dựa trên định mức kỹ thuật và phiếu xuất kho. Giá xuất kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền cuối tháng.
    • Chi phí NCTT (TK 622) và Chi phí SXC (TK 627): Trả lương theo ngày công sản xuất thực tế; chi phí sản xuất chung chưa được bóc tách riêng thành định phí (SXC cố định) và biến phí (SXC biến đổi).
Tiêu chí kế toán Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Phân bón Phú Điền
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm Fast Accounting
Phương pháp HTK Kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền tháng
Đối tượng tập hợp chi phí Từng loại sản phẩm phân bón NPK
Tỷ trọng chi phí NVLTT Chiếm 70% – 80% tổng chi phí sản xuất
Hạch toán chi phí SXC Tập hợp chung trên TK 627, chưa bóc tách cố định / biến đổi
Trích trước chi phí Chưa trích trước lương nghỉ phép và sửa chữa lớn TSCĐ

Chương III: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phân bón NPK tại Công ty TNHH SX & TM Phân bón Phú Điền

Dựa trên các hạn chế được phát hiện qua phỏng vấn và khảo sát thực tế, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Hoàn thiện phân loại và hạch toán chi phí sản xuất chung: Thực hiện bóc tách riêng rẽ chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi theo quy định của VAS 02, nhằm xác định chính xác phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ phải tính vào giá vốn hàng bán (TK 632) khi nhà máy hoạt động dưới công suất bình thường.
  • Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: Thay vì hạch toán toàn bộ chi phí sửa chữa lớn phát sinh vào chi phí trong kỳ gây đột biến giá thành, công ty cần lập kế hoạch dự toán và thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (qua TK 335 hoặc phân bổ qua TK 242) theo đúng tinh thần của VAS 03.
  • Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất: Đề xuất trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực tiếp vào các tháng sản xuất cao điểm để đảm bảo tính phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
  • Hoàn thiện và nâng cấp ứng dụng phần mềm Fast Accounting: Khắc phục các trục trặc phát sinh trong quá trình vận hành phần mềm, phối hợp với chuyên gia kỹ thuật phần mềm để tối ưu hóa việc trích xuất báo cáo quản trị hàng tồn kho và chi phí nhanh chóng, hỗ trợ Ban Giám đốc ra quyết định.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Nêu rõ các điều kiện cần thiết về phía doanh nghiệp (sự chỉ đạo của Ban Giám đốc), phòng kế toán (phân công nhiệm vụ, nâng cao nghiệp vụ kế toán viên) và sự phối hợp giữa các bộ phận vật tư, phân xưởng sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất phân bón quy mô vừa và nhỏ:

  • Khảo sát và làm rõ cơ cấu chi phí sản xuất đặc thù ngành phân bón NPK, trong đó nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng từ 70% đến 80% tổng chi phí.
  • Phản ánh trung thực quy trình tính toán giá xuất kho thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền. Cụ thể, số liệu ngày 02/01/2015 ghi nhận: Tồn đầu ngày nguyên liệu amôni sunfat và urê là 10,385 tấn (trị giá 57.412.000 đồng); nhập trong kỳ 30 tấn (trị giá 362.000.000 đồng); xuất kho sản xuất 3 tấn amôni sunfat với đơn giá bình quân tính toán là 10.412 đồng/kg, tương ứng tổng trị giá xuất kho 31.236.000 đồng.
  • Chỉ ra 4 điểm bất cập trọng yếu so với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:
    1. Chưa phân chia chi phí sản xuất chung thành biến phí và định phí theo VAS 02.
    2. Hạch toán toàn bộ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí kỳ phát sinh thay vì phân bổ hoặc trích trước theo VAS 03.
    3. Không thực hiện trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất theo chế độ.
    4. Thông tin báo cáo hàng tồn kho cung cấp cho Ban Giám đốc đôi lúc còn chậm trễ do phần mềm kế toán phát sinh lỗi kỹ thuật.
  • Đóng góp của đề tài thể hiện qua việc xây dựng các giải pháp hoàn thiện có căn cứ khoa học, gắn liền với chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, hỗ trợ doanh nghiệp quản lý định mức chi phí và kiểm soát giá thành sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát số liệu tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2014 và thời điểm đầu năm 2015;
    • Đề tài tập trung chuyên sâu vào khâu hạch toán tập hợp chi phí sản xuất cho dòng sản phẩm phân bón NPK, chưa mở rộng phân tích toàn diện công tác tính giá thành chi tiết cho toàn bộ 13 dòng sản phẩm và các loại phân bón khác (phân hữu cơ vi sinh, phân đạm hạt vàng) của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình tính giá thành sản phẩm đầy đủ và hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí;
    • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát chi phí định mức và phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán phục vụ công tác quản trị nội bộ tại doanh nghiệp sản xuất phân bón.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về phương pháp nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất, cách thiết lập khung lý thuyết đối chiếu với thực trạng hạch toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp/chế biến: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển chứng từ xuất nhập kho vật tư có tần suất lớn, phương pháp bình quân gia quyền trên phần mềm kế toán máy (Fast Accounting).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Quy trình công nghệ sản xuất phân bón NPK 07 công đoạn kỹ thuật gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ chi phí; Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 5 vị trí trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phân bón Phú Điền áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting (gồm 16 phân hệ quản trị).

2. Khoản mục chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành phân bón Phú Điền NPK?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 70% đến 80% tổng chi phí sản xuất của công ty.

3. Quy trình sản xuất phân bón NPK tại đơn vị gồm những công đoạn kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất gồm 07 công đoạn liên tục: Nghiền nguyên liệu, Phối trộn nguyên liệu, Vê viên tạo hạt, Sấy, Sàng phân loại, Làm nguội và Đóng bao sản phẩm.

4. Kế toán trưởng công ty đã chỉ ra những điểm chưa phù hợp nào trong công tác hạch toán chi phí tại đơn vị?
Qua phỏng vấn, Kế toán trưởng xác nhận công ty chưa bóc tách riêng chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi; chưa trích trước chi phí nghỉ phép của công nhân; và hạch toán toàn bộ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào kỳ phát sinh thay vì trích trước hoặc phân bổ theo chuẩn mực.

5. Bộ máy kế toán của công ty được phân công gồm những nhân sự nào?
Phòng Kế toán tài chính của công ty gồm 5 người: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ và chi phí, Kế toán mua và bán hàng, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, và Thủ kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Dương đã phản ánh có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phân bón NPK tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phân bón Phú Điền. Tác giả đã phân tích rõ đặc điểm quy trình công nghệ 07 công đoạn, tổ chức luân chuyển chứng từ và hạch toán các tài khoản chi phí trên phần mềm Fast Accounting. Các hạn chế về phân loại chi phí sản xuất chung, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và lương nghỉ phép đã được nhận diện cụ thể, làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện gắn liền với Chế độ kế toán doanh nghiệp và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.