Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã hình thành và phát triển qua hơn mười lăm năm, trở thành một bộ phận cấu thành thiết yếu hỗ trợ sự minh bạch của thông tin tài chính và sự vận hành ổn định của thị trường kinh tế. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính, kế toán và thẩm định giá đã tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đặc thù này, năng lực cạnh tranh và sự tồn tại bền vững phụ thuộc trực tiếp vào khả năng tiêu thụ dịch vụ, tăng trưởng doanh thu và hiệu quả kiểm soát chi phí nhằm tạo ra lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó, công tác kế toán với chức năng thu nhận, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính giữ vai trò trung tâm trong công tác điều hành quản trị. Đặc biệt, phần hành kế toán bán hàng (cung cấp dịch vụ) và xác định kết quả kinh doanh là khâu then chốt phản ánh bức tranh tài chính, hiệu quả kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Anh (người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thùy Dung, hoàn thành ngày 17/05/2019 tại Hà Nội) đã chọn đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA), Hà Nội".
Khóa luận xác định rõ 04 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Hệ thống cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
- Mô tả đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA), Hà Nội.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA).
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA). Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) tại Hà Nội.
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết trong tháng 06/2018; đồng thời thu thập, đối chiếu chuỗi số liệu về cơ sở vật chất, lao động, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 03 năm liên tiếp từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Quy định về trích khấu hao tài sản cố định ban hành theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
- Khung pháp lý về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán theo Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ.
Về mặt lý luận chuyên ngành, tác giả làm rõ bản chất kinh doanh dịch vụ, tập trung vào hai mảng điển hình là dịch vụ du lịch và dịch vụ kiểm toán. Trong đó, dịch vụ kiểm toán được xác định là loại hình dịch vụ kết hợp tính chất sản xuất và phi sản xuất; sản phẩm cung cấp là các báo cáo kiểm toán, biên bản xác định giá trị, dịch vụ tư vấn tài chính hoặc khóa đào tạo. Sản phẩm dịch vụ kiểm toán không tồn tại dưới dạng vật chất hữu hình có thể lưu kho, chất lượng dịch vụ được đánh giá dựa trên sự thỏa mãn và độ tin cậy của khách hàng; trong quá trình cung cấp không phát sinh hàng bán bị trả lại mà chỉ có thể phát sinh giảm giá dịch vụ hoặc chiết khấu thương mại. Đối tượng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán gắn liền với từng hợp đồng kinh tế hoặc từng đơn đặt hàng riêng biệt.
Cơ cấu chi phí tạo nên giá thành dịch vụ được phân định gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chủ yếu bao gồm chi phí văn phòng phẩm, chi phí đi lại, công tác phí của các đoàn kiểm toán tại đơn vị khách hàng.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương cố định theo thời gian, tiền lương trả theo từng hợp đồng kiểm toán và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của kiểm toán viên, thẩm định viên và trợ lý kiểm toán.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Gồm chi phí khấu hao máy móc thiết bị văn phòng, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí sửa chữa và tiền lương nhân viên quản lý đoàn kiểm toán cần phân bổ vào giá thành từng hợp đồng.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết bao gồm: TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 04 điều kiện: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành tiếp xúc, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính và các phòng nghiệp vụ tại công ty để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và tình hình tổ chức hoạt động.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu pháp lý, quy chế nội bộ, báo cáo tài chính thường niên (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan trong tháng 06/2018).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê so sánh, bao gồm kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ
Chương 1 khái quát các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động kinh doanh dịch vụ và tổ chức hạch toán kế toán. Tác giả chỉ ra các điểm khác biệt bản chất giữa doanh nghiệp sản xuất vật chất với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ kiểm toán và du lịch. Đối với dịch vụ kiểm toán, quá trình thực hiện dịch vụ gắn liền với thời gian thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế, khách hàng thường ứng trước tiền phí dịch vụ, không tồn tại thành phẩm nhập kho và giá vốn dịch vụ được kết chuyển trực tiếp từ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) sang giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên khi dịch vụ hoàn thành bàn giao.
Chương này trình bày chi tiết nội dung, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán của từng chỉ tiêu cấu thành kết quả kinh doanh:
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Sử dụng chứng từ Phiếu kế toán để kết chuyển chi phí dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng hoặc ghi nhận các chi phí vượt mức bình thường.
- Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113): Căn cứ Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý và chứng từ ngân hàng/phiếu thu để ghi nhận doanh thu thuần.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá dịch vụ phát sinh khi dịch vụ không đúng cam kết hoặc chính sách ưu đãi khách hàng lớn.
- Kế toán chi phí thời kỳ: Phân định ranh giới giữa chi phí bán hàng (TK 641 - quảng cáo, tiếp thị, hoa hồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 - lương quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài).
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế theo các công thức chuẩn mực.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA). Tiền thân của AVA là Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, thành lập năm 2006 theo Nghị định số 105/2004/NĐ-CP. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 0102051074 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 7 ngày 11/07/2016 xác nhận vốn điều lệ đạt 10 tỷ đồng. Từ ngày 20/02/2013, công ty chính thức trở thành thành viên của Hãng Kiểm toán MGI Quốc tế. Trụ sở công ty đặt tại 160 phố Phương Liệt, quận Thanh Xuân; văn phòng giao dịch tại Tầng 14 tòa nhà Sudico, đường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, cùng chi nhánh tại TP. Hạ Long (Quảng Ninh) và văn phòng đại diện tại TP. Vinh (Nghệ An). Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ 136 cán bộ nhân viên, gồm 25 kiểm toán viên và 23 thẩm định viên, phục vụ mạng lưới hơn 400 khách hàng thường xuyên thuộc nhiều thành phần kinh tế.
Về cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy công ty gồm Hội đồng thành viên (12 thành viên, cơ quan quyền lực cao nhất), Ban Giám đốc (11 người, gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc và Thường trực Ban Tổng Giám đốc điều hành gồm 04 người), Phòng Đào tạo và kiểm soát chất lượng, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán và 12 phòng nghiệp vụ chuyên môn phụ trách các hợp đồng kiểm toán, thẩm định giá, xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn đào tạo.
Chương 2 cung cấp các số liệu thực trạng về nguồn lực và tài chính của công ty qua hệ thống bảng thống kê:
Bảng 1: Cơ sở vật chất của Công ty AVA tính đến 31/12/2018
(Đơn vị tính: Đồng Việt Nam)
| STT |
Nhóm tài sản cố định |
Tỷ trọng nguyên giá (%) |
Tỷ lệ giá trị còn lại/Nguyên giá (%) |
| 1 |
Nhà cửa, vật kiến trúc |
- |
- |
| 2 |
Phương tiện vận tải |
97 |
- |
| 3 |
Thiết bị, dụng cụ quản lý |
3 |
- |
| Tổng |
Toàn bộ tài sản cố định |
100 |
66 |
Số liệu cho thấy tài sản cố định của công ty có tỷ lệ giá trị còn lại bình quân là 66%. Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng áp đảo với 97% tổng nguyên giá nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển công tác, tiếp xúc khách hàng của ban lãnh đạo và các đoàn kiểm toán, trong khi máy móc thiết bị quản lý chỉ chiếm 3% và nhà cửa vật kiến trúc không nắm giữ quyền sở hữu riêng (trụ sở đi thuê cố định).
Bảng 2: Tình hình cơ cấu lao động tại Công ty AVA giai đoạn 2016 - 2018
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2016 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2018 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
| Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
| - Trên đại học |
34 |
28,30 |
34 |
26,98 |
35 |
26,52 |
| - Đại học và cao đẳng |
86 |
71,70 |
92 |
73,02 |
97 |
73,48 |
| Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
76 |
63,33 |
72 |
57,14 |
81 |
61,36 |
| - Nữ |
44 |
36,67 |
54 |
42,86 |
51 |
38,64 |
| Tổng số lao động |
120 |
100,00 |
126 |
100,00 |
132 |
100,00 |
Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 120 người (2016) lên 126 người (2017) và 132 người (2018). Trình độ lao động đạt chuẩn cao với 100% nhân sự có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên; tỷ lệ lao động nam chiếm trên dưới 60%, phù hợp với đặc thù công việc kiểm toán đòi hỏi di chuyển công tác liên tục.
Về biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018:
- Tổng nguồn vốn năm 2017 tăng 16,26% so với 2016; năm 2018 tiếp tục tăng 17,55% so với 2017.
- Nợ phải trả có xu hướng tăng nhanh: Năm 2017 tăng 18,97% so với 2016; năm 2018 tăng 22,86% so với 2017.
- Vốn chủ sở hữu năm 2017 tăng 6,70% so với 2016 (tăng 797.420 đồng), tuy nhiên sang năm 2018 giảm 3,17% so với 2017 do doanh nghiệp tập trung nguồn vốn mở rộng thị trường, phát triển các chi nhánh và văn phòng đại diện.
Về kết quả kinh doanh 3 năm (2016 - 2018):
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 đạt 60.171 đồng (hoặc 60.196 đồng theo bảng tổng hợp); năm 2017 đạt 82.031 đồng, tăng 36,93% (tương ứng tăng 22.848 đồng) so với 2016; năm 2018 đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu 19,31% (tương ứng tăng 15.845 đồng) so với 2017.
- Giá vốn hàng bán năm 2017 tăng 46,60% (tăng 19.130 đồng) so với 2016; năm 2018 tiếp tục tăng 31,30% so với 2017. Do tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận gộp năm 2018 đã giảm 14,98% (tương đương giảm 3.032 đồng) so với năm 2017 (năm 2017 chỉ tiêu này tăng 15,06% so với 2016).
- Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2017 tăng 47,57% (tăng 354.185 đồng) so với 2016; nhưng đến năm 2018 giảm mạnh 46,20% (giảm 508.185 đồng) so với 2017. Thuế TNDN năm 2018 phát sinh 227.153 đồng, giảm 18,44% so với năm 2017. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 giảm 55,64% so với 2017.
- Nguyên nhân sụt giảm lợi nhuận năm 2018 được xác định do chi phí giá vốn dịch vụ, chi phí công tác phí của các đoàn kiểm toán, chi phí tiếp khách, mở rộng văn phòng đại diện tăng cao, kết hợp với sự sụt giảm nguồn thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)
Chương 3 đi sâu khảo sát quy trình tổ chức bộ máy và thực hành nghiệp vụ kế toán tại đơn vị. Bộ máy kế toán của công ty gồm 04 nhân sự:
- Kế toán trưởng: Quản lý chung, tổ chức công tác kế toán, kiểm tra báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, tham mưu tài chính cho Ban Tổng Giám đốc, phụ trách lập tờ khai thuế, quyết toán thuế và làm việc trực tiếp với cơ quan thuế.
- Thủ quỹ kiêm kế toán các khoản phải thu: Quản lý tiền mặt, giao dịch ngân hàng, theo dõi công nợ phải thu và lập báo cáo công nợ khách hàng.
- Kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng: Quản lý thu - chi tiền mặt, lập phiếu thu, phiếu chi, viết séc thanh toán, lập báo cáo thu chi hàng tháng.
- Kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương: Theo dõi nguyên giá, hao mòn, trích khấu hao TSCĐ, lập biên bản bàn giao, thanh lý tài sản và tính lương cho nhân viên.
Về chính sách kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán Fast Accounting kết hợp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.
Thực tế hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị:
- Kế toán doanh thu dịch vụ: Công ty sử dụng TK 5113 và mở chi tiết theo 3 nhóm dịch vụ:
- TK 51131: Doanh thu cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC và kiểm toán xây dựng.
- TK 51132: Doanh thu cung cấp dịch vụ thẩm định giá.
- TK 51133: Doanh thu các dịch vụ khác.
- Quy trình chứng từ: Khi hợp đồng hoàn thành, trưởng phòng nghiệp vụ lập bảng đề nghị xuất hóa đơn gửi phòng kế toán lập Hóa đơn GTGT giao khách hàng. Nghiệp vụ thực tế tháng 06/2018 thể hiện qua Hợp đồng số 627/HĐKT/XD-NV12 ngày 27/06/2018 với Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh: Kế toán xuất hóa đơn với tổng giá trị thanh toán đã bao gồm 10% thuế GTGT, định khoản Nợ TK 131 ghi nhận 7.727 đồng. Sổ Cái TK 5113 tháng 06/2018 ghi nhận doanh thu từ hàng loạt khách hàng cụ thể: Công ty Điện lực Hải Dương (HĐ109: 48.000 đồng), Công ty Handico12 (HĐ110: 97.172 đồng), Công ty CP Du lịch Hoàn Kiếm (HĐ111: 21.864 đồng), Công ty Dầu nhờn Idemitsu (HĐ112: 38.118 đồng), Thủy điện Hoàng Anh Thanh Hóa (HĐ113: 38.000 đồng), BQLDA Mê Linh (HĐ114: 26.500 đồng), Công ty TNHH Thăng Long (HĐ115: 33.455 đồng), Tổng công ty Điện lực Miền Bắc (HĐ116: 97.172 đồng), Công ty Dược Hải Dương (HĐ117: 15.980 đồng), Công ty Đầu tư Xây dựng Trường An - Viwaseen (HĐ118: 62.726 đồng), Công ty TNHH Thủy điện Tây Nguyên (HĐ119: 70.232 đồng), Công ty CP Trần Hưng Đạo (HĐ120: 36.000 đồng).
- Các phần hành liên quan: Kế toán theo dõi giá vốn trên TK 632; hạch toán chi phí tài chính (TK 635), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811); ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 (tại công ty dịch vụ kiểm toán, các khoản chi phí bán hàng thường được theo dõi gộp trong chi phí quản lý hoặc phân bổ trực tiếp vào chi phí thực hiện dịch vụ); ghi nhận thuế TNDN hiện hành trên TK 821 và định kỳ kết chuyển toàn bộ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (04 người), tổ chức xử lý dữ liệu tự động hóa qua phần mềm Fast Accounting, tuân thủ chế độ kế toán và nghĩa vụ thuế.
- Hạn chế: Việc kiêm nhiệm nhiều phần hành tạo áp lực công việc cho nhân viên; tình hình công nợ phải thu và nợ phải trả gia tăng gây rủi ro thanh khoản; chi phí quản lý và chi phí công tác của các đoàn kiểm toán tăng cao chưa có biện pháp kiểm soát định mức chặt chẽ.
- Giải pháp: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và thu hồi nợ hợp đồng dịch vụ; xây dựng định mức chi phí công tác và chi phí quản lý cho từng phòng nghiệp vụ; phân bổ chi tiết chi phí dịch vụ để xác định giá vốn chính xác cho từng hợp đồng kiểm toán; nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Fast Accounting trong công tác quản trị nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện định tính và định lượng phản ánh thực trạng tài chính và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
Bảng 3: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và kinh doanh của Công ty AVA (2016 - 2018)
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Tốc độ tăng trưởng 2017/2016 (%) |
Tốc độ tăng trưởng 2018/2017 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
60.171 / 60.196 |
82.031 |
97.876 |
+36,93 |
+19,31 |
| Giá vốn hàng bán |
- |
- |
- |
+46,60 |
+31,30 |
| Lợi nhuận gộp |
- |
- |
- |
+15,06 |
-14,98 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
- |
- |
- |
+47,57 |
-46,20 |
| Chi phí thuế TNDN |
- |
- |
227.153 |
+113,60 |
-18,44 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
- |
- |
- |
-55,64 |
| Tổng nguồn vốn |
- |
- |
- |
+16,26 |
+17,55 |
| Nợ phải trả |
- |
- |
- |
+18,97 |
+22,86 |
| Vốn chủ sở hữu |
- |
- |
- |
+6,70 |
-3,17 |
Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất tập trung vào:
- Tăng cường quản lý nợ hợp đồng và công nợ phải thu (TK 131), thiết lập quy chế thanh toán rõ ràng theo tiến độ hợp đồng kiểm toán để khắc phục tình trạng nợ đọng kéo dài.
- Tối ưu hóa việc phân loại và hạch toán chi phí giá vốn (TK 632) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), hạn chế việc phát sinh chi phí công tác và tiếp khách vượt mức định mức, khắc phục nguyên nhân làm sụt giảm 46,20% lợi nhuận trước thuế trong năm 2018.
- Nâng cao tính chuyên môn hóa trong tổ chức nhân sự phòng kế toán nhằm giảm thiểu rủi ro sai sót phát sinh từ chế độ kiêm nhiệm của 03 nhân viên kế toán.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp dữ liệu mô tả thực tế về mô hình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp kiểm toán độc lập thuộc mạng lưới kiểm toán quốc tế (MGI). Công trình làm rõ sự khác biệt giữa quy trình kế toán dịch vụ vô hình (không qua nhập - xuất kho thành phẩm, không phát sinh hàng bán trả lại) với lý thuyết kế toán doanh nghiệp sản xuất và thương mại thông thường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế nhất định do điều kiện thực hiện:
- Tác giả tự nhận định thời gian thực tập tại đơn vị có hạn, năng lực lý luận và kiến thức thực tế còn giới hạn nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót.
- Về phạm vi dữ liệu: Mẫu sổ kế toán chi tiết và các chứng từ nghiệp vụ chỉ được khảo sát tập trung trong phạm vi một tháng duy nhất (tháng 06/2018), chưa bao quát toàn bộ các tháng cao điểm của mùa kiểm toán (quý 1 hàng năm).
- Dữ liệu khảo sát chủ yếu tập trung tại văn phòng chính tại Hà Nội, chưa đối chiếu toàn diện với thực tiễn ghi nhận chứng từ và luân chuyển số liệu tại các chi nhánh độc lập (chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, chi nhánh Quảng Ninh) và văn phòng đại diện tại TP. Vinh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ chi tiết cho từng gói thầu/hợp đồng kiểm toán độc lập.
- Nghiên cứu mô hình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các kỳ tài chính trọn vẹn để tối ưu hóa quản trị dòng tiền trong các doanh nghiệp kiểm toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, kế toán dịch vụ hoặc xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ (đặc biệt là dịch vụ pháp lý, kiểm toán, thẩm định giá, tư vấn tài chính) trong việc thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết doanh thu (TK 51131, 51132, 51133) và tổ chức luân chuyển chứng từ dịch vụ.
- Phần có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2016 - 2018) của một công ty kiểm toán thực tế và hệ thống mẫu trích Sổ Cái (TK 5113, TK 632, TK 642, TK 911) được xuất trực tiếp từ phần mềm Fast Accounting.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty AVA áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting kết hợp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục Thuế.
2. Tài khoản doanh thu dịch vụ (TK 5113) tại Công ty AVA được theo dõi chi tiết như thế nào?
Để phản ánh chi tiết nguồn thu theo từng lĩnh vực chuyên môn, công ty mở 03 tài khoản cấp hai:
- TK 51131: Doanh thu cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán xây dựng.
- TK 51132: Doanh thu cung cấp dịch vụ thẩm định giá.
- TK 51133: Doanh thu các dịch vụ khác (xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn, đào tạo).
3. Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận trước thuế năm 2018 của AVA giảm mạnh 46,20% dù doanh thu vẫn tăng trưởng?
Theo phân tích của tác giả tại Bảng 2.4, nguyên nhân trực tiếp là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (+31,30%) và chi phí quản lý tăng cao (chi phí công tác của các đoàn kiểm toán, chi phí tiếp khách, mở rộng văn phòng đại diện và tuyển dụng thêm lao động). Đồng thời, doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác sụt giảm mạnh so với năm 2017.
4. Phòng kế toán của Công ty AVA được cơ cấu gồm bao nhiêu người và phân công nhiệm vụ ra sao?
Phòng kế toán gồm 04 người:
- 01 Kế toán trưởng: Quản lý chung, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và phụ trách thuế.
- 01 Thủ quỹ kiêm kế toán các khoản phải thu: Quản lý quỹ tiền mặt và theo dõi công nợ khách hàng.
- 01 Kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng: Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi và giao dịch ngân hàng.
- 01 Kế toán tài sản cố định, kế toán tiền lương: Theo dõi khấu hao TSCĐ và tính lương cán bộ công nhân viên.
5. Vì sao trong thực tiễn hạch toán tại Công ty AVA không phát sinh tài khoản chi phí bán hàng (TK 641)?
Do đặc thù là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán và thẩm định giá, hoạt động bán hàng không trải qua các khâu lưu kho hay vận chuyển hàng hóa vật chất. Các khoản chi phí tiếp thị, giới thiệu dịch vụ, giao dịch ký kết hợp đồng thường được đơn vị theo dõi tập trung trong chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) hoặc phân bổ trực tiếp vào chi phí thực hiện dịch vụ (TK 154 / TK 632).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán dịch vụ và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA). Bằng phương pháp thống kê so sánh dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2018 và chứng từ chi tiết tháng 06/2018, công trình đã làm rõ quy trình ứng dụng phần mềm Fast Accounting theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời chỉ ra nguyên nhân sụt giảm lợi nhuận năm 2018 do chi phí giá vốn và mở rộng mạng lưới tăng cao. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng quản trị công nợ và kiểm soát chi phí của một doanh nghiệp kiểm toán độc lập tại Việt Nam.