Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh tế mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, việc quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh đòi hỏi thông tin tài chính phải được cung cấp một cách khách quan, chính xác và kịp thời. Trong hệ thống quản lý kinh tế của doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cốt lõi kết thúc chu kỳ lưu chuyển hàng hóa, chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí kinh doanh và thực hiện hóa lợi nhuận. Do đó, kế toán bán hàng đóng vai trò là công cụ quản lý đắc lực nhằm kiểm soát chặt chẽ quá trình lưu chuyển hàng hóa, theo dõi tình hình thanh toán công nợ và xác định chính xác kết quả kinh doanh.
Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên cung cấp các thiết bị, phụ tùng và máy móc công nghiệp. Mặc dù công tác kế toán bán hàng tại công ty đã đạt được những kết quả nhất định, thực tế vẫn còn bộc lộ một số hạn chế trong khâu ghi chép, theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn và luân chuyển chứng từ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đoàn Thị Duân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán nhóm hàng: thiết bị phun sơn, thiết bị ra vào lốp... tại Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị phun sơn, thiết bị ra vào lốp tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, dựa trên việc vận dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS số 01, VAS số 02, VAS số 14) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị phun sơn, thiết bị ra vào lốp tại công ty; chỉ rõ các ưu điểm đạt được cũng như các vướng mắc, tồn tại và nguyên nhân; từ đó xây dựng các kiến nghị cụ thể để hoàn thiện hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị phun sơn, thiết bị ra vào lốp tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 07/03/2014 đến ngày 15/05/2014.
- Phạm vi số liệu: Số liệu kế toán và chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 4 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu thực chứng tại doanh nghiệp:
Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng
- Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Tác giả làm rõ các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối kế toán bán hàng gồm: Cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không phụ thuộc vào thời điểm thu tiền), Cơ sở phù hợp (doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu phải được ghi nhận đồng thời), Giá gốc, Nhất quán và Thận trọng.
- Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Phân tích nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
- Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; đồng thời xác định rõ 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính: Áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, trình tự định khoản và hệ thống sổ kế toán.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Tác giả đã triển khai kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tế:
| Phương pháp |
Cách thức tiến hành |
Đối tượng / Nguồn dữ liệu |
| Điều tra trắc nghiệm |
Phát phiếu điều tra gồm các câu hỏi trắc nghiệm (Phụ lục số 01) vào hồi 15h00 ngày 04/04/2014. Số lượng phát ra: 03 phiếu, thu về: 03 phiếu. |
03 nhân sự chủ chốt: Bà Nguyễn Thị Hoàng Yến (Giám đốc), Bà Nguyễn Thị Kim Cúc (Kế toán trưởng), Bà Lê Thị Dung (Kế toán bán hàng). |
| Phỏng vấn trực tiếp |
Thiết lập bảng câu hỏi phỏng vấn sâu (Phụ lục số 02) về quy trình bán hàng, luân chuyển chứng từ và phần mềm kế toán. |
Giám đốc, Kế toán trưởng và Kế toán bán hàng của công ty. |
| Quan sát thực tế |
Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ, các thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán, việc mở và lưu trữ sổ sách kế toán trên máy vi tính. |
Hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có) và sổ kế toán tháng 4/2014. |
| Phân tích dữ liệu |
Sử dụng phương pháp chỉ số (chỉ số giá, chỉ số lượng hàng tiêu thụ), phương pháp so sánh đối chiếu giữa kỳ gốc và kỳ báo cáo, phương pháp thống kê phân tích. |
Báo cáo bán hàng, sổ chi tiết và sổ tổng hợp tài khoản kế toán của công ty. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng và nội dung chuyên môn về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán:
- Khái niệm và đặc điểm: Bán hàng là quá trình trao đổi hàng hóa - tiền tệ, làm thay đổi quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua. Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ. Chương 1 định nghĩa chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (giảm trừ do mua số lượng lớn), Giảm giá hàng bán (giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách), Hàng bán bị trả lại (hàng bị khách từ chối thanh toán và trả lại kho), và Giá vốn hàng bán (bao gồm giá mua và chi phí thu mua phân bổ).
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích quy trình của các phương thức: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp, chuyển hàng), Bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, gửi hàng), Bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp) và Bán hàng qua đại lý ký gửi.
- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001), Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 GTTT–3LL), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Bảng kê bán lẻ, Bảng kê thanh toán (mẫu 09-TT), Giấy báo nợ, Giấy báo có.
- Tài khoản sử dụng: TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5115); TK 632 "Giá vốn hàng bán"; TK 131 "Phải thu của khách hàng"; TK 156 "Hàng hóa" (TK 1561, TK 1562); TK 157 "Hàng gửi đi bán"; TK 521 "Chiết khấu thương mại"; TK 531 "Hàng bán bị trả lại"; TK 532 "Giảm giá hàng bán"; TK 33311 "Thuế GTGT đầu ra"; TK 1111; TK 1121; TK 635; TK 641; TK 3387.
- Hình thức sổ kế toán: Giới thiệu 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng về kế toán bán nhóm hàng: thiết bị phun sơn, thiết bị ra vào lốp... tại Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát
Chương này đi sâu vào phân tích thực tế tổ chức kế toán bán hàng tại công ty với các dữ liệu cụ thể:
- Đặc điểm hoạt động và tổ chức: Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát thành lập năm 1994, là nhà phân phối thiết bị công nghiệp như thiết bị phun sơn Hasco, máy ra vào lốp, máy cân bằng lốp, dụng cụ cầm tay khí nén. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Hình thức bán hàng và thanh toán tại công ty: Công ty áp dụng phương thức bán lẻ trực tiếp tại quầy (thu tiền mặt hoặc chuyển khoản, xuất hóa đơn qua phần mềm) và phương thức bán buôn chuyển hàng theo hợp đồng kinh tế.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Phòng kế toán trung tâm quản lý chung, trong khi nhân sự tại các đơn vị trực thuộc thực hiện ghi chép ban đầu.
- Hệ thống sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, bao gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký mua hàng, Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu tiền, Sổ cái các tài khoản (TK 5111, TK 632, TK 156, TK 131, TK 1111, TK 1121, TK 521...) và Sổ chi tiết thanh toán người mua.
- Minh họa các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 4/2014:
- Nghiệp vụ bán lẻ (Ngày 06/04/2014): Xuất bán 01 thiết bị phun sơn Hasco cho khách hàng Trần Văn Hải theo Hóa đơn GTGT số 065433; giá bán chưa thuế 15.000 đồng, thuế GTGT 10% (1.500 đồng), thu tiền mặt bằng Phiếu thu số 20; giá vốn xuất kho 12.000 đồng (Phiếu xuất kho số 09).
- Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 12.000 đồng.
- Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 1111: 16.500 đồng / Có TK 5111: 15.000 đồng / Có TK 33311: 1.500 đồng.
- Nghiệp vụ bán buôn (Ngày 12/04/2014): Xuất bán 03 máy ra vào lốp cho cửa hàng Hoàng Gia Long (324 Minh Khai, Hà Nội) theo Hợp đồng kinh tế và Hóa đơn GTGT số 0067422. Giá xuất kho 14.000 đồng/máy (tổng giá vốn 42.000 đồng, hạch toán ghi nhận 43.000 đồng theo sổ sách); giá bán chưa thuế 16.000 đồng/máy, thuế GTGT 10%, chiết khấu thương mại 2%, thanh toán qua ngân hàng (Giấy báo có).
- Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 43.000 đồng.
- Ghi nhận doanh thu và thanh toán: Nợ TK 112: 54.000 đồng / Có TK 5111: 50.600 đồng / Có TK 33311: 3.400 đồng.
- Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại (Ngày 20/04/2014 và 26/04/2014): Ngày 20/04/2014 xuất bán 05 máy cân bằng lốp cho cửa hàng Gia Bảo (10A Lê Quý Đôn, Hà Nội), giá xuất kho 14.000 đồng/máy (giá vốn 70.000 đồng), doanh thu chưa thuế 76.000 đồng, thuế GTGT 10%, thu tiền mặt 84.000 đồng (Phiếu thu số 43). Ngày 26/04/2014, khách hàng phát hiện 02 máy không đúng mẫu mã và trả lại; công ty lập biên bản thu hồi hóa đơn, nhập kho lại 02 máy và hoàn tiền mặt cho khách.
- Ngày 20/04/2014: Ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156: 70.000 đồng; Doanh thu Nợ TK 111 / Có TK 5111: 76.000 đồng, Có TK 33311: 8.000 đồng.
- Ngày 26/04/2014: Nhập kho hàng trả lại Nợ TK 156 / Có TK 632: 28.000 đồng; Giảm trừ doanh thu Nợ TK 521 (hoặc TK 531) / Có TK 111: 30.000 đồng.
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng: thiết bị phun sơn, thiết bị ra vào lốp... tại Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát
Chương cuối cùng tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức hợp lý, nhân sự có trình độ chuyên môn; áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực kế toán; ứng dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và kết chuyển số liệu; phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát hàng tồn kho liên tục.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Về sổ kế toán: Công ty chưa mở sổ chi tiết doanh thu (TK 5111) và sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632) cho từng mặt hàng/nhóm hàng cụ thể, gây khó khăn cho việc đánh giá mặt hàng mang lại lợi nhuận cao nhất để phục vụ lập kế hoạch mua hàng.
- Về chứng từ: Vẫn còn tình trạng viết tay đối với Phiếu thu, Phiếu chi dẫn đến nguy cơ sai sót, tẩy xóa; kế toán kiêm nhiệm nhiều khâu xử lý.
- Về dự phòng: Công ty chưa thực hiện trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán theo quy định.
- Các giải pháp và đề xuất cụ thể:
- Hoàn thiện mở sổ chi tiết doanh thu và giá vốn chi tiết theo từng chủng loại thiết bị (thiết bị phun sơn, máy ra vào lốp, máy cân bằng lốp).
- Chuẩn hóa và tự động hóa toàn bộ việc lập Phiếu thu, Phiếu chi trực tiếp trên phần mềm kế toán nhằm loại bỏ chứng từ viết tay.
- Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng Chuẩn mực kế toán số 02 khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.
- Đề xuất các điều kiện thực hiện từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (ổn định chính sách thuế, hướng dẫn văn bản) và phía nội bộ doanh nghiệp (nâng cấp phần mềm, bồi dưỡng nhân lực).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật công nghiệp với các kết quả cụ thể:
Tổng hợp nghiệp vụ hạch toán thực tế trong tháng 4/2014
| Ngày phát sinh |
Nghiệp vụ kinh tế |
Chứng từ kế toán sử dụng |
Định khoản Kế toán (Nợ / Có) |
| 06/04/2014 |
Xuất bán lẻ 01 thiết bị phun sơn Hasco cho khách hàng Trần Văn Hải, thu tiền mặt. |
- Phiếu xuất kho số 09 - Hóa đơn GTGT số 065433 - Phiếu thu số 20 |
Giá vốn: Nợ TK 632: 12.000 Có TK 156: 12.000 Doanh thu: Nợ TK 1111: 16.500 Có TK 5111: 15.000 Có TK 33311: 1.500 |
| 12/04/2014 |
Bán buôn 03 máy ra vào lốp cho Cửa hàng Hoàng Gia Long, chiết khấu 2%, thanh toán chuyển khoản. |
- Hợp đồng mua bán - Phiếu xuất kho số 13 - Hóa đơn GTGT số 0067422 - Giấy báo có ngân hàng |
Giá vốn: Nợ TK 632: 43.000 Có TK 156: 43.000 Doanh thu: Nợ TK 1121: 54.000 Có TK 5111: 50.600 Có TK 33311: 3.400 |
| 20/04/2014 |
Xuất bán 05 máy cân bằng lốp cho Cửa hàng Gia Bảo, thu tiền mặt. |
- Phiếu xuất kho - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu số 43 |
Giá vốn: Nợ TK 632: 70.000 Có TK 156: 70.000 Doanh thu: Nợ TK 1111: 84.000 Có TK 5111: 76.000 Có TK 33311: 8.000 |
| 26/04/2014 |
Nhận lại 02 máy cân bằng lốp bị trả lại do sai mẫu mã từ Cửa hàng Gia Bảo, hoàn tiền mặt. |
- Biên bản trả lại hàng - Biên bản hủy/thu hồi HĐ - Phiếu nhập kho - Phiếu chi tiền |
Nhập lại kho: Nợ TK 156: 28.000 Có TK 632: 28.000 Giảm trừ: Nợ TK 521/531: 30.000 Có TK 1111: 30.000 |
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Tổng hợp và hệ thống hóa mối liên hệ giữa các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) với việc vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) trong phần hành kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
- Đóng góp thực tiễn: Phát hiện các điểm nghẽn cụ thể trong công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát, bao gồm việc thiếu theo dõi chi tiết tài khoản 511 và 632 theo từng nhóm sản phẩm và việc tồn tại chứng từ thu chi viết tay; từ đó đưa ra các đề xuất điều chỉnh mẫu sổ và quy trình nhập liệu phù hợp với phần mềm kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp đại học nên tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu và thời gian: Thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 07/03/2014 đến 15/05/2014), với nguồn số liệu kế toán chi tiết tập trung trong tháng 4 năm 2014, chưa bao quát được biến động kinh doanh của toàn bộ năm tài chính.
- Hạn chế về danh mục mặt hàng: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào nhóm hàng thiết bị phun sơn và thiết bị ra vào lốp, chưa phân tích toàn diện các nhóm mặt hàng phụ tùng và máy móc công nghiệp khác của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán trọn vẹn theo chu kỳ năm tài chính; nghiên cứu tích hợp phương pháp phân tích tài chính chuyên sâu để đánh giá biên lợi nhuận của toàn bộ danh mục sản phẩm; và hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với khâu quản lý công nợ khách hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu khảo sát thực trạng hạch toán phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
- Người làm đề tài về kế toán thương mại: Cung cấp phương pháp luận thu thập dữ liệu kết hợp giữa điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn sâu nhân sự kế toán và trích xuất chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có, biên bản thu hồi hóa đơn).
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp thương mại máy móc, thiết bị phụ tùng: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, cách thức hạch toán các trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và phương pháp mở sổ chi tiết doanh thu, giá vốn theo mặt hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp Bình quân gia quyền để xác định giá vốn của hàng hóa xuất kho trong kỳ. Giá bình quân của một đơn vị hàng hóa xuất kho được tính bằng tỷ lệ giữa tổng giá trị hàng tồn đầu kỳ cộng giá trị nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ.
2. Cuộc khảo sát thực tế của tác giả được tiến hành trên những đối tượng nào và vào thời gian nào?
Khảo sát được thực hiện qua hình thức phát phiếu điều tra trắc nghiệm vào hồi 15h00 ngày 04/04/2014 với 03 phiếu phát ra và thu về 03 phiếu từ 03 nhân sự quản lý và nghiệp vụ của công ty:
- Bà Nguyễn Thị Hoàng Yến – Giám đốc công ty.
- Bà Nguyễn Thị Kim Cúc – Kế toán trưởng.
- Bà Lê Thị Dung – Kế toán bán hàng.
3. Nghiệp vụ xuất bán buôn cho Cửa hàng Hoàng Gia Long ngày 12/04/2014 được xử lý và hạch toán như thế nào?
Ngày 12/04/2014, công ty xuất bán 03 máy ra vào lốp cho Cửa hàng Hoàng Gia Long với giá bán chưa thuế 16.000 đồng/máy, thuế GTGT 10%, hưởng chiết khấu thương mại 2%, thanh toán qua chuyển khoản:
- Căn cứ vào Hợp đồng mua bán, Phiếu xuất kho số 13, Hóa đơn GTGT số 0067422 và Giấy báo có ngân hàng.
- Kế toán ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 43.000 đồng.
- Kế toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 112: 54.000 đồng / Có TK 5111: 50.600 đồng, Có TK 33311: 3.400 đồng.
4. Quy trình xử lý chứng từ khi phát sinh hàng bán bị trả lại vào ngày 26/04/2014 diễn ra gồm các bước nào?
Khi Cửa hàng Gia Bảo trả lại 02 máy cân bằng lốp do không đúng mẫu mã, kế toán công ty thực hiện theo 3 bước:
- Bước 1: Căn cứ vào biên bản giao nhận và biên bản trả lại hàng hóa, lập phiếu nhập kho cho số hàng bị trả lại.
- Bước 2: Lập biên bản hủy/thu hồi hóa đơn GTGT đã lập gửi cho khách hàng xác nhận, lập phiếu chi hoàn trả tiền mua và chi phí nhận lại hàng.
- Bước 3: Lập hóa đơn mới đối với số lượng và đơn giá của các sản phẩm được khách hàng chấp nhận thanh toán; sau đó vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản TK 156, TK 632, TK 521 (hoặc TK 531), TK 111.
5. Những hạn chế chính trong khâu mở sổ sách và quản lý chứng từ bán hàng tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả chỉ ra 2 hạn chế nổi bật:
- Về sổ sách: Công ty chưa mở sổ chi tiết doanh thu (TK 5111) và sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632) riêng cho từng mặt hàng/nhóm hàng, khiến phòng kinh doanh khó xác định mặt hàng nào mang lại lợi nhuận cao nhất để lên kế hoạch nhập hàng.
- Về chứng từ: Dù sử dụng phần mềm kế toán, công ty vẫn duy trì viết tay các chứng từ Phiếu thu, Phiếu chi, dễ phát sinh sai sót, tẩy xóa trong quá trình thực hiện.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Duân đã hoàn thành việc mô tả và đánh giá toàn diện công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị phun sơn và thiết bị ra vào lốp tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát trong tháng 4 năm 2014. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết các nghiệp vụ bán lẻ, bán buôn và hàng bán bị trả lại qua hệ thống chứng từ thực tế. Những hạn chế được phát hiện về việc thiếu sổ chi tiết doanh thu, giá vốn theo mặt hàng và sự tồn tại của chứng từ viết tay là cơ sở để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp.