Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì thị phần và phát triển bền vững. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa, bán hàng là khâu cốt lõi khép lại chu chuyển vốn, chuyển hóa giá trị sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, qua đó hiện thực hóa lợi nhuận và khẳng định vị thế của doanh nghiệp. Để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính then chốt, cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác về doanh thu, chi phí, công nợ và lãi lỗ cho ban quản trị.

Công ty TNHH HAVILIFE là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực bán buôn đồ dùng gia đình (chủ yếu là các sản phẩm đồ gỗ nội thất). Qua quá trình thực tập thực tế, tác giả nhận thấy việc tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa trực tiếp đối với việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và chiến lược tiêu thụ của công ty, do đó đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này cho khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, làm căn cứ đưa ra một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH HAVILIFE trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống được cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá được đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH HAVILIFE trong 3 năm (2019 – 2021).
    3. Đánh giá được thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH HAVILIFE.
    4. Đề xuất được một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH HAVILIFE trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH HAVILIFE.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH HAVILIFE, địa chỉ tại số nhà 11A, ngách 21, ngõ 93, phố Ngọc Trục, Phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm (2019 – 2021) và nghiên cứu chuyên sâu thực trạng chứng từ, sổ sách kế toán trong tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam, cụ thể:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp xác định giá trị xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh); Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa có chọn lọc các giáo trình, tài liệu chuyên khảo về kế toán tài chính của Trường Đại học Lâm nghiệp và các trường khối ngành kinh tế; thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có) và sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết) của Công ty TNHH HAVILIFE.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp dữ liệu, tính toán các chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số thực hiện giữa các kỳ kinh doanh liên tiếp, so sánh số thực tế với kế hoạch) và phương pháp phân tích biến động nhằm làm rõ bản chất các quan hệ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này khái quát hóa toàn bộ cơ sở lý luận về tiêu thụ hàng hóa và hạch toán kế toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và bản chất của bán hàng: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền, là giai đoạn chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền kết thúc một chu kỳ kinh doanh. Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa tổng thu nhập đạt được với tổng chi phí bỏ ra trong kỳ hạch toán để xác định lãi hoặc lỗ.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Hệ thống hóa hai phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm xuất bán trực tiếp và gửi bán; bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán hàng qua đại lý ký gửi). Phương thức thanh toán gồm thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng, séc, ngân phiếu).
  • Trình tự hạch toán các phần hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ luân chuyển tài khoản đối với:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp giá vốn hàng xuất kho tiêu thụ, kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ; phương pháp xác định giá vốn xuất kho (thực tế đích danh, nhập trước xuất trước, bình quân gia quyền).
    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Ghi nhận doanh thu thuần, phản ánh thuế GTGT đầu ra (TK 33311), kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ghi giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo quy định của Thông tư 133.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), kết chuyển toàn bộ vào TK 911 cuối kỳ.
    • Kế toán doanh thu và chi phí tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) và quy trình kết chuyển tổng hợp trên TK 911 sang TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH HAVILIFE

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan về đơn vị thực tập trên các khía cạnh pháp lý, bộ máy quản lý, nhân sự, cơ sở vật chất và kết quả tài chính giai đoạn 2019 – 2021:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH HAVILIFE (tên quốc tế: Havilife Limited Company), thành lập ngày 26/03/2019 theo Giấy phép kinh doanh và mã số thuế 0108668096 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; Giám đốc kiêm đại diện pháp luật là ông Bùi Quang Bình; vốn điều lệ 3,2 tỷ đồng; ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (trọng tâm là đồ nội thất gia đình).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến chức năng gồm Giám đốc phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Hành chính, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh.
  • Đặc điểm lao động: Tổng số nhân sự tính đến ngày 31/12/2021 là 12 người, cơ cấu cụ thể được phản ánh qua bảng sau:
Tiêu chí phân loại Phân nhóm cụ thể Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo trình độ Đại học 4 33,33
Cao đẳng 3 25,00
Trung cấp 2 16,67
Lao động phổ thông 3 25,00
Theo giới tính Nam 7 58,33
Nữ 5 41,67
Theo bộ phận Phòng Quản lý 1 8,33
Phòng Kế toán 3 25,00
Phòng Kinh doanh 5 41,67
Phòng Hành chính 3 25,00
Tổng cộng 12 100,00
  • Tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2021, tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty đạt tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá là 87,21% (nhà cửa, vật kiến trúc đạt 90,71%; phương tiện vận tải đạt 88,32%; thiết bị văn phòng đạt 73,68%), cho thấy máy móc, trang thiết bị còn tương đối mới và đáp ứng tốt nhu cầu kinh doanh.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 – 2021: Vốn kinh doanh có xu hướng tăng trưởng với tốc độ phát triển bình quân đạt 104,77%. Năm 2020 tăng 3,68% so với năm 2019; năm 2021 tăng 5,86% so với năm 2020. Tốc độ tăng bình quân của nợ phải trả đạt 149,46% (trong bảng tổng hợp ghi nhận mức liên hoàn 149,96%); vốn chủ sở hữu duy trì tốc độ phát triển bình quân đạt 99,82%.
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2019 – 2021):
Chỉ tiêu Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 4.120.350.000 3.896.900.000 4.103.950.000 99,94
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 -
Doanh thu thuần 4.120.350.000 3.896.900.000 4.103.950.000 99,94
Giá vốn hàng bán 2.650.400.000 2.602.845.000 2.716.320.000 101,29
Lợi nhuận gộp 1.469.950.000 1.294.055.000 1.387.630.000 97,16
Doanh thu hoạt động tài chính 51.200.000 48.600.000 49.300.000 98,13
Chi phí tài chính 0 0 0 -
Chi phí quản lý kinh doanh 865.200.000 768.800.000 845.500.000 99,42
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 666.950.000 586.455.000 603.730.000 95,44
Thu nhập khác 51.000.000 50.800.000 52.000.000 100,68
Chi phí khác 50.000.000 49.500.000 50.200.000 99,95
Lợi nhuận khác 1.000.000 1.300.000 1.800.000 134,16
Tổng lợi nhuận trước thuế 667.950.000 587.755.000 605.530.000 95,22
Chi phí thuế TNDN hiện hành 133.590.000 117.551.000 121.106.000 82,30
Lợi nhuận sau thuế 533.360.000 470.204.000 484.424.000 98,80

Số liệu cho thấy năm 2020 doanh thu sụt giảm 5,42% do tác động khó khăn chung của việc tiêu thụ, nhưng đã phục hồi tăng 5,31% trong năm 2021. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt tốc độ tăng 102,99% so với năm 2020, đưa mức tăng bình quân cả giai đoạn đạt 98,80%.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQKĐKD tại Công ty TNHH HAVILIFE

Chương này mô tả chi tiết quy trình kế toán đang vận hành tại công ty và đề xuất phương án cải tiến:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm 3 thành viên: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng kiêm theo dõi thu chi và công nợ, Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp pháp để ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan; từ Sổ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái các tài khoản; cuối tháng khóa sổ, lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán thực tế: Mặt hàng kinh doanh chủ yếu là nội thất gia đình (bàn ghế, bàn trang điểm, bàn trà, bàn học, tủ quần áo, kệ tivi, tủ tài liệu, bàn ăn). Áp dụng phương thức bán lẻ và bán buôn (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc vận chuyển giao hàng tận nơi). Hình thức thanh toán gồm thu tiền ngay (tiền mặt/chuyển khoản) và bán chịu (cho nợ từ 30 đến 90 ngày đối với khách hàng mua số lượng lớn, bạn hàng thường xuyên).
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể trong tháng 12 năm 2021:
    • Nghiệp vụ giá vốn và bán hàng tiêu biểu ngày 06/12/2021: Xuất bán 10 chiếc tủ quần áo (lô mua ngày 02/12/2021 từ Công ty Cổ phần Nội thất Miền Bắc) cho Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi AGRO theo Phiếu xuất kho số 301. Kế toán phản ánh giá vốn theo giá thực tế đích danh: Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 26.500.000 VNĐ. Ghi nhận doanh thu theo Hóa đơn GTGT số 0000413 thu bằng chuyển khoản: Nợ TK 112: 47.588.000 VNĐ / Có TK 5111 và Có TK 3331: 4.287.000 VNĐ. Chi phí vận chuyển bán hàng theo Phiếu chi PC 208: Nợ TK 6421: 650.000 VNĐ, Nợ TK 1331: 65.000 VNĐ, Có TK 111: 715.000 VNĐ.
    • Các nghiệp vụ tiêu thụ khác trong tháng 12/2021: Xuất bán 5 bộ bàn ghế ăn cho Công ty Uciti ngày 10/12 (PXK 305, HĐ 0000416: Giá vốn 15.733.000 VNĐ, doanh thu TK 5111 là 44.632.000 VNĐ, thuế GTGT 4.563.000 VNĐ); bán 5 chiếc tủ tài liệu cho Công ty Dinh Linh ngày 14/12 (PXK 308, HĐ 0000418: Giá vốn 9.543.000 VNĐ, doanh thu 35.026.000 VNĐ); bán 15 chiếc tủ quần áo cho Công ty Tiến Đạt ngày 15/12 (PXK 309, HĐ 0000419: Giá vốn 34.250.000 VNĐ, doanh thu 67.534.000 VNĐ); bán 2 chiếc giường cho khách hàng Lê Duy Quý ngày 17/12 (PXK 311, HĐ 0000421: Giá vốn 4.470.000 VNĐ, doanh thu 12.908.000 VNĐ); bán 12 chiếc bàn học cho Công ty Tuấn Đức ngày 25/12 (PXK 316, HĐ 0000425: Giá vốn 12.000.000 VNĐ, doanh thu 42.630.000 VNĐ); bán 5 chiếc bàn trang điểm cho Công ty Đức Phúc ngày 27/12 (PXK 318, HĐ 0000426: Giá vốn 12.400.000 VNĐ, doanh thu 22.783.000 VNĐ).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tháng 12/2021: Ghi nhận tiền điện (HĐ 0000526 ngày 15/12: TK 6421 là 1.430.000 VNĐ), internet (HĐ 0000582 ngày 20/12: TK 6421 là 320.000 VNĐ), văn phòng phẩm (PC 201 ngày 12/12: TK 6422 là 1.350.000 VNĐ), chi phí tiếp khách (PC 212 ngày 15/12: TK 6422 là 1.500.000 VNĐ). Ngày 31/12 trích lương bán hàng Nợ TK 6421: 32.103.000 VNĐ, trích bảo hiểm Nợ TK 6421: 2.000.000 VNĐ; trích lương QLDN Nợ TK 6422: 41.307.000 VNĐ, trích bảo hiểm Nợ TK 6422: 4.000.000 VNĐ; trích khấu hao TSCĐ Nợ TK 6422: 3.463.000 VNĐ.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Ngày 25/12 nhận lãi tiền gửi không kỳ hạn 195.256 VNĐ (Giấy báo Có 01, Nợ TK 112 / Có TK 515). Ngày 31/12 thanh lý 1 cây máy tính HD500-3450 thu 1.350.000 VNĐ (Phiếu thu 105, Nợ TK 111 / Có TK 711).
    • Bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối tháng 12/2021: Kết chuyển doanh thu thuần Nợ TK 511 / Có TK 911: 267.101.000 VNĐ; kết chuyển giá vốn Nợ TK 911 / Có TK 632: 122.396.000 VNĐ; kết chuyển chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 6421 số tiền phát sinh trong tháng.
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Áp dụng thống nhất chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, kiểm soát chứng từ đầu vào và đầu ra chặt chẽ; hạch toán giá vốn theo giá thực tế đích danh phản ánh chính xác chi phí từng lô hàng.
    • Hạn chế: Nhân sự kế toán ít, phải kiêm nhiệm nhiều phần hành độc lập (bán hàng kiêm công nợ và thu chi; thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương); tài khoản giá vốn hàng bán TK 632 mới hạch toán tổng hợp chung trên sổ cái, chưa được mở chi tiết theo từng nhóm sản phẩm; chi phí quản lý kinh doanh năm 2021 tăng cao làm ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận ròng.
  • Giải pháp đề xuất từ tác giả:
    • Về tổ chức nhân sự: Phân định rõ ràng hơn giữa chức năng kế toán thanh toán/công nợ với thủ quỹ nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ.
    • Về công tác hạch toán: Mở các sổ kế toán chi tiết cho TK 632 theo từng nhóm hàng nội thất để nâng cao hiệu quả quản trị giá thành và định giá bán.
    • Về quản lý chi phí: Tăng cường rà soát các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng, xây dựng định mức chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm hợp lý.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực nghiệm, khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính của Công ty TNHH HAVILIFE trong 3 năm đầu thành lập (2019 – 2021):

  • Vốn kinh doanh tăng trưởng liên tục với tốc độ bình quân đạt 104,77% (tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối, tài sản dài hạn có tỷ lệ hao mòn thấp với giá trị còn lại đạt 87,21% nguyên giá).
  • Doanh thu thuần đạt tốc độ tăng bình quân 99,94%, trong đó không phát sinh bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào qua 3 năm. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 102,99% so với năm 2020, đưa mức tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 98,80%.
  • Minh họa rõ nét việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế tại một doanh nghiệp thương mại, từ việc lập chứng từ (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT) đến trích sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản giá vốn, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả tự nêu:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với các quy định pháp luật kế toán mới cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH HAVILIFE, nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong tổ chức bộ máy kiêm nhiệm và việc chưa chi tiết hóa tài khoản giá vốn.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với năng lực tài chính và quy mô nhân sự hiện tại của công ty nhằm nâng cao độ chính xác của thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và văn bản trình bày:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm kế toán chi tiết chỉ được thực hiện trên số liệu phát sinh của tháng 12 năm 2021, chưa khảo sát trọn vẹn toàn bộ 12 tháng của năm tài chính để làm rõ tính chu kỳ theo mùa của mặt hàng đồ gỗ nội thất.
  • Dữ liệu tài chính tổng hợp được phân tích trong giai đoạn 3 năm đầu mới thành lập (2019 – 2021), khi quy mô vốn và thị trường của công ty còn đang trong giai đoạn định hình, nợ phải trả có biến động lớn.
  • Khóa luận mới dừng lại ở công tác kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và tuân thủ nghĩa vụ thuế, chưa đi sâu vào kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay chiến lược định giá bán hàng cho từng dòng sản phẩm nội thất.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phân tích số liệu kế toán bán hàng xuyên suốt cả niên độ tài chính đầy đủ để đánh giá biến động doanh thu giữa các quý trong năm.
  • Nghiên cứu thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền nhằm hạn chế rủi ro nợ phải thu khó đòi khi công ty áp dụng chính sách bán chịu từ 30 đến 90 ngày.
  • Nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá bán phục vụ công tác ra quyết định của ban giám đốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo điển hình về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại doanh nghiệp thương mại; phương pháp tính toán chỉ tiêu tăng trưởng bình quân, lập bảng phân tích tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp ví dụ thực tế về quy trình hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và bút toán kết chuyển cuối kỳ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên mẫu biểu sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống trích dẫn chứng từ gốc, số liệu nhật ký chung thực tế tháng 12/2021 (với đầy đủ các nghiệp vụ xuất kho, hóa đơn, chi phí vận chuyển, lương, trích bảo hiểm, thanh lý TSCĐ) và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH HAVILIFE đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh.

2. Cơ cấu nhân sự và lao động tại Công ty TNHH HAVILIFE tính đến ngày 31/12/2021 được bố trí ra sao? Tổng số lao động của công ty là 12 người. Phân theo trình độ gồm: 4 người trình độ Đại học (33,33%), 3 người Cao đẳng (25,00%), 2 người Trung cấp (16,67%) và 3 lao động phổ thông (25,00%). Phân theo giới tính gồm 7 nam (58,33%) và 5 nữ (41,67%). Phân theo bộ phận gồm: Quản lý 1 người (8,33%), Kế toán 3 người (25,00%), Kinh doanh 5 người (41,67%) và Hành chính 3 người (25,00%).

3. Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận của công ty biến động như thế nào qua 3 năm (2019 – 2021)? Doanh thu thuần năm 2019 đạt 4.120.350.000 VNĐ, năm 2020 giảm xuống 3.896.900.000 VNĐ (giảm 5,42%), năm 2021 tăng trở lại đạt 4.103.950.000 VNĐ (tăng 5,31%), tốc độ phát triển bình quân đạt 99,94%. Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 533.360.000 VNĐ, năm 2020 đạt 470.204.000 VNĐ và năm 2021 đạt 484.424.000 VNĐ, đạt mức tăng trưởng bình quân 3 năm là 98,80%. Trong cả 3 năm công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.

4. Nghiệp vụ xuất bán tủ quần áo ngày 06/12/2021 được kế toán công ty hạch toán như thế nào? Căn cứ Phiếu xuất kho số 301 xuất 10 chiếc tủ quần áo cho Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi AGRO, kế toán ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 26.500.000 VNĐ. Doanh thu theo Hóa đơn GTGT số 0000413 thanh toán qua ngân hàng ghi: Nợ TK 112: 47.588.000 VNĐ / Có TK 5111 và Có TK 3331: 4.287.000 VNĐ. Chi phí vận chuyển theo Phiếu chi PC 208 thanh toán tiền mặt ghi: Nợ TK 6421: 650.000 VNĐ, Nợ TK 1331: 65.000 VNĐ, Có TK 111: 715.000 VNĐ.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH HAVILIFE gồm những vị trí nào và mô hình tổ chức ra sao? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (chịu trách nhiệm chung, lập báo cáo tài chính), Kế toán bán hàng kiêm theo dõi thu chi và công nợ, và Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Ngọc Mai đã giải quyết hoàn chỉnh các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH HAVILIFE. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc phân tích chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2019 – 2021) và số liệu sổ sách thực tế tháng 12 năm 2021. Mặc dù còn hạn chế về thời gian khảo sát chứng từ chi tiết, công trình vẫn mang giá trị học thuật và thực tiễn rõ rệt, cung cấp các gợi mở xác đáng giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh.