CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆỆU.2--<°©sseevveeeertvssesrrer 4 In? iu. Ung thư đại trực tràng. Các yếu tổ nguy cơ ung thư đại trực tràng. Phương pháp chân đoán ung thư đại trực tràng.
Chan dod 1am sang. Chân đoán cận lâm sàng. Các phương pháp kỹ thuật xét nghiệm sử dụng trong nghiên cứu. 6 132K y thuật MS coi ESSHSDGDSHSEOIMORDGEOIRSIYTERISHBSISSwpsspeaai 6 18.
Kỹ thuật nuôi cây tế bảo. Phương pháp tách chiết RNA tổng số. Kháng thuốc Selumetinib ở dòng tế bảo HT-29. Tế bảo HT-29.
Phương pháp điều trị đích. Cơ chế tác dụng của Selumetinib trên tế bào ung thư đại trưc tràng HT-29. Thực trạng kháng thuốc Selumetinib. Cau trúc phân tử và cơ chế kháng thuốc của tế bào.
Cầu tạo tế bảo. Cơ sở tế bào và phân tử của ung thư 1. Một số cơ chế sinh học phân tử trong kháng thuốc điều trị ung thư. Tình hình nghiên cứu về ƯTĐTT ở Việt Nam và trên thế giới.
Dia co nnẽ. Giới thiệu về nghiên cứu gốc.---222+222222+22222222222211222222122222222 cerree 21 iil CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Wat U6wi NHIÊN CŨ: eercsgs0EERSITEREEHGSIDEDIDROEDINEBOEDINESSHRSRASE 23 2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.PhfyngspliáprmphiEiiÐiÊsoseesssssssseniissikindsirisoitiiSEigSES014001S1405501400140530130018 23 2.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và chọn mẫu. 2 +2222SE+ES2SE22EEEEE2EE2E12112711217117117121E 211111. Phương pháp nghiên cỨu.
Biến số nghiên cứu 2. Xử lý và phân tích só liệu Z;0.2)g6idUCtlrorIpitig HIỂTHGỨU:secsesssssneniskingSES01408110186360150015140550140140530130018 28 CHUONG 3: KET QUA NGHIÊN CỨU. Thay đổi khả năng đáp ứng thuốc Selumetinib của các dòng tế bào ung thư đại trực tràng HT-29/P ban đầu và tế bào kháng thuốc Selumetinib HT-29/SR. Kết quả tạo dòng tế bào UTĐTT kháng thuốc Selumetinib HT-29/SR từ dòng tế báo HT-Z25ƒP ban đẦN::aoscsecsiotoantraiidbinininDdiD002 001010101 d0ữ100g0cg2ngghagogg 29 3.
Khả năng đáp ứng thuốc Selumetinib của các dòng tế bảo bằng kỹ thuật MTS. Khả năng đáp ứng thuốc Selumetinib của các dòng tế bào bằng kỹ thuật tạo dòng khuẩn lạc. Sự biến đổi ở mức độ phân tử của các dòng tế bào ung thư đại trực tràng HT- 29/SR kháng thuốc Selumetinib so với dòng tế bào HT-29/P ban dau. Kết quả đánh giá con đường tín hiệu nội bào MAPK giữa dòng tế bào HT- 29/SR kháng thuốc Selumetinib so với dòng tế bào HT-29/P ban đầu.
Kết quả đánh giá con đường tín hiệu nội bào AKT1/2 giữa dòng tế bào HT- 29/SR kháng thuốc Selumetinib so với dòng tế bào HT-29/P ban đầu. Sự biến đổi phân tử đáp ứng sự kháng thuốc Selumetinib ở dòng tế bào HT- 29/SR kháng thuốc Selumetinib so với dòng tế bào HT-29/P ban đầu. Sự biểu hiện của dấu ấn sinh học quyết định tính kháng thuốc Selumetinib ở dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib so với dòng tế Bần,D.1S00/U1bnniETDii«ese-eosseoeetoxsedkgkecrteingdggrhuZng2tt23003028g/t7810.g03p1e20xagsEgrterkre- Tố) IV CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Khả năng đáp ứng thuốc Selumetinib của các dòng tế bào ung thư đại trực tràng HT-29/P ban dau và tế bào kháng thuốc Selumetinib HT-29/SR.
Đặc điểm dòng tế bào HT-29/P ban đầu và dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib.----©222222++2222EEEY2E++22EEE2212EE. Khả năng đáp ứng thuốc Selumetinib của dòng tế bảo ung thư đại trực tràng ban dau HT-29/P và tế bào kháng thuốc Selumetinib HT-29/SR. Sự biến đổi ở mức độ phân tử của các dòng tế bào ung thư đại trực tràng kháng thuốc Selumetinib HT-29/SR so với dòng tế bảo ung thư đại trực tràng ban đầu HT-29/P. Mối liên quan giữa các con đường tín hiệu nội bào MAPK, AKT trong dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib so với dong té bào HT-29/P ban dau.
Sự biến đổi phân tử kháng thuốc Selumetinib ở dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib so với dòng té bao HT-29/P ban đầu. Mối liên quan của Caveolin-1 với tính kháng thuốc Selumetinib ở ung thư đại TPG [FÄ HD ¿ostccicpinc nhi há tú ene nnn nena eat anion ene 44 (0:i/9)1e186. Sự thay đổi khả năng đáp ứng thuốc Selumetinib của dòng tế bảo ung thư đại trực tràng kháng thuốc Selumetinib HT-29/SR so với dòng tế bào ung thư đại trực tràng ban đầu HT-29/P. Su bién déi ở mức độ phân tử của dòng tế bào ung thư đại trực tràng kháng thuốc Selumetinib HT-29/SR so với dòng tế bảo ung thư đại trực tràng ban đầu HT-29/P.
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Đặc điểm hình thái, kích thước và điều kiện nuôi cây dòng tế bào HT- 29/SR kháng thuốc Selumetinib từ đòng tế bào HT-29/P ban đầu.2: Kết quả đánh giá tỷ lệ tế bào sóng giữa dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib và dòng tế bào HT-29/P ban đầu tiếp xúc với thuốc Selumetinib bằng kỹ thuật MTS M Bảng 3.3: Kết quả đánh giá tỷ lệ tạo khuân lạc giữa dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib so với dòng tế bảo HT-29/P ban đầu khi tiếp xúc với thuốc Selumetinib ở nồng độ khác nhau.4: Kết quả xác định nồng độ RNA tách từ dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib và dòng tế bào HT-29/P ban đầu.---2-2222-z22222zzz>z 36 VI DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Hình ảnh tế bào HT-29 nuôi cây với mật độ tế bào thấp và mật độ tế bào cao. Một số thuốc tác động vào sự phát triển và biệt hóa tế bảo. Tình trạng kháng thuốc ở các phương pháp điều trị ung thư.
Câu trúc nhân của tế bảo. Quy trình tạo dòng tế UTĐTT kháng thuốc Selumetinib HT-29/SR. Đặc điểm kích thước, hình thái và sự phân bố tế bào giữa dòng tế bào HT-29/P ban dau va dong tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib. Tỉ lệ sống của dòng tế bào HT-29/P ban đầu và dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib sau tiếp xúc với thuốc Selumetinib ở các nồng độ khác nhau.
Hình ảnh tạo khuẩn lạc của dòng tế bảo HT-29/P ban đầu và của tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib sau khi tiếp xúc với Selumetinib ở các nồng độ khác nhau.4: Kết quả đánh giá sự biến đổi tín hiệu nội bào MAPK giữa dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib so với dòng tế bào HT-29/P ban đầu bằng kỹ THunt WGdtbriit:DÌBELo:sscsvissssssststisttosisdhogtEAitdugttdtg3'Gv0t050 01 i250001501801E. Kết quả đánh giá sự biến đổi tín hiệu nội bào AKT1/2 giữa dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib so với dòng tế bảo HT-29/P ban đầu bằng kỹ thuật Western blot.6: Kết quả đánh giá sự biến đôi phân tử của dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib so với dòng tế bào HT-29/P ban dau bằng kỹ thuật Westem blot. Kết quả đánh giá sự biến đổi RNA dấn ấn phân tử quyết định tính kháng thuốc Selumetinib ở dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib so với dòng tế bào HT-29/P ban đầu. Kết quả đánh giá sự biến đổi protein dân ấn phân tử quyết định tính kháng thuốc Selumetinib ở dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib so với đồng tế báo HT-29/P bạn đẦU soccsocntssosEitregsSiOtioSSOOOCiAldQnxntiunsoasg 37 vil TOM TAT NGHIEN CUU Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và bệnh tật trên thế giới (1).
Ngày nay cùng với liệu pháp miễn dịch, liệu pháp điều trị đích được biết đến như là phác đồ điều trị hiệu quả và thích hợp trong điều trị UTĐTT dựa trên đặc điểm gen của từng người bệnh. Thuốc điều trị đích Selumetinib đã và đang được sử dụng trong điều trị thử nghiệm người bệnh UTĐTT có mang đột biến BRAF. Mặc dù vậy, một số lớn người bệnh UTĐTT đã bị kháng thuốc điều trị đích Selumetinib sau một thời gian tiến hành điều trị dẫn tới làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị người bệnh UTĐTT. Do vậy, xác định các chỉ thi/d4u ấn sinh học quan trọng có liên quan đến UTĐTT (tế bào HT-29) giúp tăng hiệu quả đáp ứng thuốc điều trị đích Selumetinib từ đó góp phần nâng cao hiệu quả điều trị người bệnh UTĐTT mang đột biến BRAF, cung cấp thông tin quan trọng về cơ chế phân tử liên quan tới tính kháng thuốc điều trị đích Selumetinib.
Để đánh giá sự thay đổi đáp ứng thuốc Selumetinib của các dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetimb so với dòng tế bào HT-29/P ban đầu và xác định sự biến đổi ở mức độ phân tử của các dòng tế bào HT-29/P kháng thuốc Selumetinib so với dòng tế bào HT-29/P, chúng tôi đã sử dụng các quy trình kỹ thuật gồm kỹ thuật tạo dòng tế bào kháng thuốc, kỹ thuật nuôi cay tế bào, kỹ thuật MTS, kỹ thuật Western Blot, ky thuật RT- PCR. Trong nghiên cứu này, khi chúng tôi tăng dần nồng độ Selumetinib thì tỉ lệ tế bào sống của dòng tế bào HT-29/P ban đầu giảm, cũng như số lượng khuẩn lạc của dòng tế bào HT-29/P ban đầu giảm, đặc biệt ở dòng té bao HT-29/SR khang thuốc Selumetinib, số lượng khuẩn lạc nhiều hơn ở tất cả các nông độ Selumetinib. Điều này chứng tỏ khả năng đáp ứng thuốc ở dòng tế bảo HT-29/P ban đầu và dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib là khác nhau. Con đường tin hiéu néi bao MAPK (p-MAPK tai Y202/T204) va AKT1/2 (p-AKT1/2 tai S473) ở dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib tăng mạnh hơn so với dòng tế bao HT-29/P ban đầu.
Hình ảnh tín hiệu protein E-Cadherin ở dòng tế bảo HT-29/P ban đầu mạnh hơn so với dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib. Hình ảnh tín hiệu protein Vimentin thì ở dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib tăng mạnh hơn so với dòng tế bào HT-29/P ban đầu. Hơn thế nữa, mức độ biểu hiện vill của Caveolin-l của dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib tăng mạnh hơn so với dòng tế bào HT-29/P ban dau, điều nay cho thay Caveolin-1 có thé là đâu ấn phân tử quyết định sự kháng thuốc Selumetinib ở dòng tế bào HT-29/SR kháng thuốc Selumetinib. Thực hiện nghiên cứu xác định khả năng đáp ứng thuốc điều trị đích Selumetinib trên nhiều dòng tế bào UTĐTT, đặc biệt với các dòng tế bào UTĐTT mang đột biến KRAS hoặc BRAF đề làm cơ sở nghiên cứu và đánh giá cơ chế phân tử kháng thuốc Selumetinib ở UTĐTT.
DAT VAN DE Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và bệnh tật trên thế giới (1). Với hơn 1,360,600 trường hợp mắc mới và hơn 693,900 ca tử vong môi năm, UTĐTT hiện đang là loại ung thư phô biến đứng hàng thứ 3 và là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 trên thế giới (2). Tỷ lệ tử vong do UTĐTT ở các nước Đông Âu, Chau My La Tinh va Chau A đứng hàng đầu trên thế giới (3). Đặc biệt, ở hầu hết các khu vực trên thế giới, tỉ lệ mắc mới và tử vong do UTĐTT ở nam giới thường cao hơn ở nữ giới.
Ở Việt nam, theo số liệu công bố của Tổ chức nghiên cứu ung thư Quốc tế mỗi năm có khoảng 7367 bệnh nhân mắc mới, 4131 bệnh nhân chết do căn bệnh UTĐTT. Tỷ lệ mắc và chết do UTĐTT đứng vị trí thử 4 ở nam, đứng vị trí thử 6 ở nữ (4). Những khác biệt về vị trí địa lý dân đến những khác biệt về chế độ ăn uống và điều kiện môi trường sống, cùng với nền tảng di truyền đã quyết định nguyên nhân gây ung thư hiệu quả cũng như tính kháng thuốc điều trị UTĐTT(4).