MỤC LỤC Lời cảm ơn Lời cam đoan Những chữ viết tắt trong luận án Mục lục Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ảnh ẶT VẤN Ề .1 HƢƠNG 1: TỔNG QUAN. LỊCH SỬ, DỊCH TỄ, ĂN NGUYÊN VÀ Ơ HẾ BỆNH HỌC. Lịch sử phát hiện. Dịch tễ học.
Căn nguyên gây bệnh. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh bệnh học. Cơ chế bệnh học phân tử. Ặ IỂM LÂM SÀNG, BIẾN CHỨNG VÀ TIÊN LƢỢNG BỆNH.
Đặc điểm lâm sàng. Các thể lâm sàng. Tiến triển và tiên lượng. Ặ IỂM MÔ BỆNH HỌC.
Cấu trúc vi thể của da. Chức năng của da. Một số biến đổi mô bệnh học của thượng bì. Tương quan giữa lâm sàng và mô bệnh học.
Đặc điểm mô bệnh học của hội chứng Stevens-Johnson và Lyell. Ặ IỂM HÓ MÔ MIỄN DỊCH. Khái niệm hoá mô miễn dịch. Đặc điểm tế bào lypho CD3, CD4 và CD8.
Đặc điểm dấu ấn CD3, CD4 và CD8. 39 HƢƠNG 2: ỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN ỨU. ỐI TƢỢNG NGHIÊN ỨU. Tiêu chuẩn chọn mẫu nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN ỨU. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.
Cỡ mẫu tối thiểu. Thiết kế nghiên cứu. Các bước thu thập số liệu nghiên cứu. Sai số và cách khắc phục sai số.
XỬ LÝ SỐ LIỆU. KHÍ ẠNH ẠO ỨC CỦ NGHIÊN ỨU. 59 HƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN ỨU. Ặ IỂM CHUNG CỦ ỐI TƢỢNG NGHIÊN ỨU.
Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới. Phân bố bệnh nhân theo trình độ văn hóa, nghề nghiệp. Phân bố bệnh nhân theo thuốc gây dị ứng. Phân bố bệnh nhân theo lý do vào viện.
Phân bố bệnh nhân theo số loại thuốc sử dụng trước khi dị ứng. Các loại thuốc gây dị ứng. Ặ IỂM LÂM SÀNG VÀ ẬN LÂM SÀNG. Đặc điểm lâm sàng chung.
Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân SJS và TEN. Các triệu chứng cận lâm sàng của bệnh nhân SJS và TEN. Tỷ lệ tử vong của bệnh nhân SJS và TEN. Ặ IỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA TỔN THƢƠNG D.
Đặc điểm các tổn thương ở lớp thượng bì. Đặc điểm các tổn thương ở lớp trung bì. Ặ IỂM HÓ MÔ MIỄN DỊCH CỦA TỔN THƢƠNG D. Tỷ lệ và mức độ biểu lộ kháng nguyên CD3, CD4 và CD8.
Phân bố giá trị biểu lộ kháng nguyên CD3, CD4 và CD8. Phân bố biểu lộ kháng nguyên CD3, CD4 và CD8 theo mô học da 83 3. Liên quan giữa HMMD và mô bệnh học. Liên quan giữa HMMD và yếu tố tiên lượng bệnh.
86 HƢƠNG 4: BÀN LUẬN. Ặ IỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN ỨU. Tuổi và giới tính. Về trình độ văn hóa và nghề nghiệp.
Về lý do sử dụng thuốc, người chỉ định và đường dùng thuốc. Lý do vào viện của bệnh nhân nghiên cứu. Số lượng thuốc sử dụng và các thuốc gây dị ứng. Ặ IỂM LÂM SÀNG VÀ ẬN LÂM SÀNG.
Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng. Tỷ lệ tử vong của bệnh nhân SJS và TEN. Ặ IỂM MÔ BỆNH HỌC.
Đặc điểm tổn thương lớp thượng bì. Đặc điểm tổn thương lớp trung bì. Ặ IỂM HÓ MÔ MIỄN DỊCH. Tỷ lệ và mức độ biểu lộ kháng nguyên CD3, CD4 và CD8.
Giá trị biểu lộ kháng nguyên CD3, CD4 và CD8. Biểu lộ kháng nguyên CD3, CD4 và CD8 trên các lớp mô học da 131 4. Liên quan giữa HMMD và mô bệnh học. Liên quan giữa HMMD và yếu tố tiên lượng bệnh .140 Danh mục công trình đã được công bố có liên quan đến đề tài luận án Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục Một số hình ảnh của bệnh nhân nghiên cứu DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Bảng điểm SCORTEN .2: Nguy cơ tử vong của bệnh nhân SJS và TEN theo SCORTEN .1: Đánh giá diện tích da có thương tổn.2: Đánh giá mức độ nặng theo thang điểm SCORTEN.3: Đặc điểm kháng thể sử dụng trong nghiên cứu .4: Nguy cơ tương đối .1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi .2: Phân bố bệnh nhân theo trình độ văn hóa .3: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp .4: Phân bố bệnh nhân theo lý do dùng thuốc.5: Phân bố bệnh nhân theo đường dùng thuốc .6: Phân bố bệnh nhân theo lý do vào viện .7: Phân bố bệnh nhân theo số loại thuốc sử dụng trước khi dị ứng .8: Các thuốc gây ra hội chứng SJS và TEN .9: Các nhóm thuốc gây ra hội chứng SJS và TEN .10: Thời gian xuất hiện triệu chứng dị ứng sau lần dùng thuốc đầu .11: Số ngày điều trị nội trú của bệnh nhân SJS và TEN .12: Đặc điểm chỉ số SCORTEN của bệnh nhân SJS và TEN .13: Liên quan giữa điểm SCORTEN với số ngày nằm viện .14: Các triệu chứng toàn thân của bệnh nhân SJS và TEN .15: Tổn thương da của bệnh nhân SJS và TEN .16: Tổn thương niêm mạc các hốc tự nhiên .17: Các chỉ số về công thức máu, CRP .18: Các chỉ số về sinh hóa máu của bệnh nhân SJS và TEN .19: Các chỉ số đánh giá chức năng thận .20: Tỷ lệ tử vong của bệnh nhân SJS và TEN .21: Nguyên nhân gây tử vong của bệnh nhân SJS và TEN .22: Các tổn thương ở lớp thượng bì của bệnh nhân SJS và TEN.23: Liên quan giữa hiện tượng ly gai với xốp bào .24: Liên quan giữa hiện tượng ly gai với hoại tử thượng bì .25: Các tổn thương ở lớp trung bì của bệnh nhân SJS và TEN.26: Phân bố giá trị biểu lộ CD3, CD4 và CD8 .27: Giá trị biểu lộ CD3, CD4 và CD8 theo mô học da.28: Phân bố CD3, CD4 và CD8 của SJS và TEN theo mô học da .29: Liên quan giữa HMMD và hoại tử thượng bì .30: Liên quan giữa HMMD và hoại tử thượng bì toàn bộ .31: Liên quan giữa HMMD và hiện tượng ly gai .32: Liên quan giữa HMMD và SCORTEN .33: Liên quan giữa HMMD và tử vong .1: So sánh tỷ lệ dị ứng một số thuốc với tác giả trong, ngoài nước .2: So sánh tỷ lệ bệnh nhân SJS và TEN trong một số nghiên cứu .3: So sánh điểm SCORTEN trong một số nghiên cứu .4: So sánh tỷ lệ tử vong của bệnh nhân SJS và TEN .5: Phân tích tình trạng tử vong của các bệnh nhân.
113 DANH MỤC BIỂU Ồ Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính .2: Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng thuốc theo người chỉ định .3: Tỷ lệ bệnh nhân SJS và TEN.4: Biểu lộ kháng nguyên CD3, CD4 và CD8 .5: Mức độ biểu lộ theo số lượng tế bào CD3, CD4 và CD8 .6: Mức độ biểu lộ theo sự bắt màu của CD3, CD4 và CD8 .7: Phân bố biểu lộ CD3, CD4 và CD8 theo mô học da. 83 DANH MỤ HÌNH ẢNH Hình 1.1: Cơ chế diệt tế bào đích của tế bào CD8 [66] .2: Sự hủy hoại của DNA trên bệnh nhân SJS/TEN [61] .3: Phân tích da bằng phương pháp ghi nhãn cuối DNA [61].4: Hình ảnh của CD4 và CD8 ở bệnh nhân EM và SJS/TEN [20] .5: Hình ảnh của Fas, FasL ở bệnh nhân EM và SJS/TEN [20] .6: Hình ảnh CD40 và CD40L ở bệnh nhân EM và SJS/TEN [20] (Biểu lộ mạnh hơn ở SJS-TEN so với EM) .7: Hình ảnh của CD8, Grazyme B và Perforin ở bệnh nhân SJS/TEN và EM [71] (Biểu lộ mạnh hơn ở SJS-TEN so với EM).8: Hình ảnh CD8, Cy3, Granulysin và Alexa Fluor 488 ở bệnh nhân SJS-TEN và EM [71] (Biểu lộ mạnh hơn ở SJS-TEN so với EM).9: Tổn thương da, niêm mạc của bệnh nhân Nguyễn Duy T, nam, 26 tuổi có hội chứng SJS do dị ứng thuốc đông y .10: Tổn thương da, niêm mạc của bệnh nhân Công Thị B, nữ, 71 tuổi có hội chứng TEN do dị ứng thuốc Amlordipin .11: Cấu trúc của da bình thường .12: Mô bệnh học của bệnh nhân Trần Văn C, nam, 39 tuổi có hội chứng TEN do dị ứng Tegretol (mã tiêu bản SF7513) .13: Cấu trúc của dấu ấn CD3, CD4 và CD8 [98] .1: Sơ đồ nội dung nghiên cứu .2: Dụng cụ và kỹ thuật sinh thiết da .3: Chụp ảnh HMMD trên kính hiển vi có gắn camera.4: Hình ảnh biểu lộ CD3 (A), CD4 (B) và CD8 (C) của bệnh nhân Hoàng Văn D, nam, 53 tuổi có hội chứng SJS do dị ứng Allopurinol. 57 1 ẶT VẤN Ề Dị ứng do dùng thuốc luôn là vấn đề thời sự của y học thế giới và trong nước. Việc đầu tư và nghiên cứu về dị ứng thuốc là rất cần thiết bởi nhiều nguyên nhân: danh sách các loại thuốc ngày càng dài, tỷ lệ người dùng và dị ứng thuốc ngày càng tăng, bệnh cảnh lâm sàng của dị ứng với thuốc phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường [1].
Có nhiều thể dị ứng thuốc với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, mức độ bệnh từ nhẹ đến nặng. Trong đó, hoại tử thượng bì nhiễm độc hay hội chứng Lyell (Toxic Epidermal Necrolysis - TEN) và hội chứng Stevens - Johnson (SJS) là những tổn thương da, niêm mạc nặng do dị ứng thuốc. Hai hội chứng này rất hiếm gặp với tỉ lệ 1-2/1. Chẩn đoán bệnh hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào tổn thương lâm sàng và khai thác tiền sử dùng thuốc [3].
Các nguyên nhân do thuốc hay gặp nhất là thuốc chống co giật, allopurinol, kháng sinh,. Yếu tố di truyền cũng đóng vai trò khá quan trọng, đặc biệt ở người châu Á. Người ta quan sát thấy có mối liên quan rõ rệt giữa SJS do dị ứng carbamazepine với người mang gen HLA-B*1502 hoặc SJS do dị ứng allopurinol với người mang gen HLA-B*5801 [5-10]. SJS và TEN là hai hội chứng nặng nhất, là đích đến của các tổn thương da có bọng nước do thuốc nếu không được điều trị [9-12].
Bệnh ít gặp ở trẻ sơ sinh và người già do hệ miễn dịch yếu, nhưng gặp ở tất cả các chủng tộc trên thế giới với tỷ lệ mắc ở nam thấp hơn nữ (từ 50-70%) [2, 13-16]. Biểu hiện ngoài da của đa số các thể dị ứng thuốc có bọng nước không điển hình, khó phân biệt với các bệnh da có bọng nước do nguyên nhân khác, các xét nghiệm cũng không đặc hiệu. Trong những trường hợp đó, hình ảnh mô bệnh học và hóa mô miễn dịch (HMMD) sẽ giúp ích cho chẩn đoán rất nhiều, đặc biệt HMMD có thể được coi là tiêu chuẩn để chẩn đoán phân biệt về nguyên nhân cho các tổn thương da dị ứng có bọng nước.