Nghiên Cứu Hiện Trạng Gây Nuôi Động Vật Hoang Dã Tại Tây Ninh Sau Ảnh Hưởng Của Dịch Covid-19

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp quản lý tài nguyên rừng hiện trạng gây nuôi động vật hoang dã sau ảnh hưởng của dịch, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Động vật hoang dã và các khái niệm liên quan

2.2. Hệ thống các văn bản chính sách liên quan đến hoạt động gây nuôi, phát triển ĐVHD

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiện trạng gây nuôi động vật hoang dã tại Tây Ninh

Nghiên cứu hiện trạng gây nuôi động vật hoang dã tại Tây Ninh sau Covid-19 là một vấn đề quan trọng. Tỉnh Tây Ninh có lịch sử lâu dài trong việc gây nuôi động vật hoang dã. Tuy nhiên, dịch Covid-19 đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến ngành này. Theo thống kê, số lượng cơ sở gây nuôi đã giảm mạnh, từ 1.279 cơ sở vào năm 2010 xuống còn 173 cơ sở hiện tại. Điều này cho thấy sự cần thiết phải đánh giá lại tình hình và tìm ra giải pháp bền vững cho ngành gây nuôi động vật hoang dã.

1.1. Đặc điểm địa lý và sinh thái của Tây Ninh

Tây Ninh có địa hình đa dạng với nhiều loại hình sinh thái khác nhau. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài động vật hoang dã. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế và đô thị hóa cũng đã ảnh hưởng đến môi trường sống của chúng.

1.2. Vai trò của động vật hoang dã trong hệ sinh thái

Động vật hoang dã đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Chúng không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn góp phần vào sự đa dạng sinh học. Việc bảo tồn và phát triển bền vững các loài động vật hoang dã là cần thiết để bảo vệ môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong việc gây nuôi động vật hoang dã

Ngành gây nuôi động vật hoang dã tại Tây Ninh đang đối mặt với nhiều thách thức. Dịch Covid-19 đã làm giảm số lượng cơ sở gây nuôi và ảnh hưởng đến nguồn cung. Các chính sách bảo tồn động vật hoang dã cũng chưa được thực thi hiệu quả. Điều này dẫn đến tình trạng giảm sút số lượng loài và cơ sở gây nuôi.

2.1. Tác động của Covid 19 đến ngành gây nuôi

Dịch Covid-19 đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng và giảm nhu cầu tiêu thụ sản phẩm từ động vật hoang dã. Nhiều cơ sở phải ngừng hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng, dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng trong ngành.

2.2. Khó khăn trong việc thực thi chính sách bảo tồn

Mặc dù có nhiều chính sách bảo tồn động vật hoang dã, nhưng việc thực thi còn nhiều hạn chế. Thiếu nguồn lực và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng đã làm giảm hiệu quả của các chính sách này.

III. Phương pháp nghiên cứu hiện trạng gây nuôi động vật hoang dã

Để đánh giá hiện trạng gây nuôi động vật hoang dã, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phỏng vấn và khảo sát thực địa. Các cán bộ Chi cục Kiểm lâm Tây Ninh và các chủ cơ sở gây nuôi đã được phỏng vấn để thu thập thông tin chi tiết về tình hình hiện tại.

3.1. Phương pháp phỏng vấn và khảo sát

Phỏng vấn được thực hiện với các cán bộ quản lý và chủ cơ sở gây nuôi để thu thập dữ liệu về số lượng loài, cơ cấu hộ gây nuôi và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi.

3.2. Phân tích dữ liệu thu thập được

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích để đánh giá tình hình hiện tại của ngành gây nuôi động vật hoang dã. Các yếu tố như thị trường tiêu thụ, vốn đầu tư và dịch bệnh sẽ được xem xét kỹ lưỡng.

IV. Kết quả nghiên cứu về tình hình gây nuôi động vật hoang dã

Kết quả nghiên cứu cho thấy có tổng cộng 27 loài động vật hoang dã được gây nuôi tại Tây Ninh. Trong đó, Cầy vòi hương là loài chiếm ưu thế với 36 trên 47 cơ sở chọn nuôi. Tuy nhiên, sự phân bố cơ sở gây nuôi không đồng đều giữa các địa phương.

4.1. Số lượng và phân bố các loài động vật hoang dã

Số lượng loài động vật hoang dã được gây nuôi tại Tây Ninh cho thấy sự đa dạng nhưng cũng phản ánh sự mất cân bằng trong phân bố. Các loài như Nhim và Ran ráo trâu đang có nguy cơ giảm mạnh.

4.2. Hiệu quả kinh tế từ việc gây nuôi

Hoạt động gây nuôi động vật hoang dã mang lại hiệu quả kinh tế cho nhiều hộ gia đình. Tuy nhiên, kỹ thuật gây nuôi còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận.

V. Giải pháp phát triển bền vững ngành gây nuôi động vật hoang dã

Để phát triển bền vững ngành gây nuôi động vật hoang dã, cần có các giải pháp đồng bộ. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và sự tham gia của cộng đồng là rất quan trọng. Cần nâng cao nhận thức về bảo tồn và phát triển bền vững.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các cơ sở gây nuôi động vật hoang dã. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo tồn các loài động vật hoang dã.

5.2. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của động vật hoang dã và các biện pháp bảo tồn là cần thiết. Các chương trình truyền thông có thể giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của ngành gây nuôi động vật hoang dã

Ngành gây nuôi động vật hoang dã tại Tây Ninh đang đứng trước nhiều thách thức nhưng cũng có nhiều cơ hội phát triển. Việc áp dụng các giải pháp bền vững sẽ giúp ngành này phục hồi và phát triển trong tương lai. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để đạt được mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững.

6.1. Tương lai của ngành gây nuôi động vật hoang dã

Ngành gây nuôi động vật hoang dã có tiềm năng phát triển lớn nếu được quản lý và phát triển đúng cách. Các cơ sở gây nuôi cần được hỗ trợ để nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất.

6.2. Vai trò của cộng đồng trong bảo tồn động vật hoang dã

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn động vật hoang dã. Sự tham gia của cộng đồng sẽ giúp nâng cao hiệu quả của các chính sách bảo tồn và phát triển bền vững.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản lý tài nguyên rừng hiện trạng gây nuôi động vật hoang dã sau ảnh hưởng của dịch covid 19 tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Động vật hoang đã là một phần quan trọng trong hệ sinh thái toàn cầu của chúng ta và là nguồn tài nguyên không thê thiếu đối với cuộc sống của con người. Từ thời cô đại, động vật hoang da và các sản phẩm của chúng đã đóng một vai trò quan trọng trong sự tiến hóa của loài người và sự phát triển của các nền văn minh nhân loại. Với sự gia tăng liên tục của dân số toàn cầu và sự phát triển nhanh chóng của hoạt động sử dụng đất nông nghiệp và công nghiệp, nhiều loài động vật hoang dã đã và đang bị đe dọa nghiêm trọng, nếu không muốn nói là tuyệt chủng (Daleszczyk và cộng sự, 2016). Tuy nhiên, trong những thập kỷ gần đây, giá trị sinh thái và xã hội của động vật hoang dã ngày càng được các cơ quan chính phủ, tổ chức phi chính phủ (NGO), phương tiện truyền thông và công chúng công nhận (Sekercioglu, 2006).

Vi các biện pháp can thiệp và thực thi pháp luật hiện tại không thể tránh được sự tuyệt chủng của các loài, nên phải xem xét một cách tiếp cận thay thế. Người ta đã gợi ý rang chăn nuôi thương mại có thé ngăn chặn áp lực đối với các quan thé hoang dã, được gọi là gây nuôi động vật hoang dã (Laura Tense, 2016). Ké từ khi dich Covid-19 bùng phát thì nó đã có những ảnh hưởng nặng nề đối với nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Đối với chăn nuôi trong đó có ngành gây nuôi động vật hoang dã, do tác động của các biện pháp hạn chế dịch bệnh được các nước ban hành như đóng cửa biên giới, cấm hoặc hạn chế vận chuyên hàng hóa, cắm tụ tập đông người, cấm mở cửa các nhà hàng,.

đã gây ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh khác nhau của ngành tại Việt Nam cũng như trên dia ban tỉnh Tay Ninh. Tây Ninh là địa phương có lịch sử lâu đời về gây nuôi động vật hoang dã. Theo thống kê của Chi cục Kiểm lâm Tây Ninh thì trước đây vào năm 2010 đơn vị này đã cấp tông cộng 1.279 giấy chứng nhận đăng ký gây nuôi động vật hoang dã nhưng tinh đến thời điểm hiện nay đã có 1.106 cơ sở ngưng hoạt động. Hiện nay còn lại 173 cơ sở đang hoạt động nhưng nhiều cơ sở cũng chỉ hoạt động ở mức cầm chừng.

Tình trạng các loài như Nhim (Porcupine), Ran ráo trâu (Ptyas mucosa) liên tục giảm mạnh. Tại các trang trại này, động vật hoang da được nuôi và nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt nhằm mục đích khai thác con giống triệt dé hay các sản phầm từ chúng vì mục đích thương mại. Trước đây đã có các công trình nghiên cứu từ các cá nhân và tô chức về động vật hoang dã tại Việt Nam ở các vấn đề như: khả năng bảo tồn, khung pháp lý, nhận thức của các nhà hoạt động chính sách,. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nảo điều tra được hiện trang gây nuôi động vật hoang da sau dịch Covid-19 cũng như đánh gia những tác động của Covid-19 đến tình hình gây nuôi tại các địa phương của tỉnh Tây Ninh, từ đó làm cơ sở cho những nghiên cứu sau này tìm ra hướng phát triển hoạt động gây nuôi động vật hoang dã bền vững tại đây.

Từ những thực tiễn nêu trên, đề tài “Hiện trạng gây nuôi động vật hoang dã sau ảnh hưởng của dịch Covid-19 tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh Tây Ninh” đã được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá hiện trạng chung về hoạt động gây nuôi động vật hoang dã tại khu vực nghiên cứu sau ảnh hưởng của dịch Covid-19 và những tác động của nó đến tình hình gây nuôi. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu Các cơ sở gây nuôi động vật hoang dã dưới sự quản lý của Chi cục Kiểm lâm Tây Ninh.

Phạm vi nghiên cứu Trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp, nghiên cứu chỉ được thực hiện tại 3 địa phương là: thành phố Tây Ninh, thị xã Hòa Thành và Huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh trong thời gian là 06 tháng, từ tháng 09/2022 đến tháng 02/2023. Chương 2 TONG QUAN NGHIÊN CUU 2. Dong vat hoang da va cac khai niém lién quan Theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, DVR nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thì: - Cơ sở nuôi bao gồm cơ sở nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản loài DVR nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài DVHD nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES và/hoặc loài DVR thông thường không vì mục đích thương mại hoặc vì mục đích thương mại. - Nuôi sinh trưởng là hình thức nuôi giữ con non, trứng của các loài ĐVHD khai thác từ tự nhiên dé nuôi lớn, cho ấp nở thanh các cá thể con trong môi trường có kiểm soát.

- Nuôi sinh san là hình thức nuôi giữ DVHD để san sinh ra các thế hệ kế tiếp trong môi trường có kiểm soát. - Động vật rừng thông thường là các loài DVR thuộc các lớp thú, chim, bò sat, lưỡng cư và không thuộc: Danh mục loài DVR nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ ban hành hoặc Danh mục các loải thuộc Phụ lục CITES; Danh mục động vật được nuôi, thuần hoá thành vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi. Theo Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2018 của Hội đồng thâm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng điều 234 về tội vi phạm quy định về bảo vệ DVHD và điều 244 về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm của bộ luật hình sự thì: - Động vật hoang đã quy định tại Điều 234 của Bộ luật Hình sự là các loài động vật rừng thông thường và các loài động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB theo quy định của Chính phủ hoặc Phụ lục II, Phụ luc III Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang da nguy cấp. - Gây nuôi động vật hoang da là quá trình thuần dưỡng, nuôi sinh trưởng và nuôi sinh sản động vật sông hoang đã ngoài tự nhiên trong môi trường nuôi nhốt nhân tạo.

Theo mục đích của nghiên cứu này, cơ sở gây nuôi động vật hoang dã được định nghĩa là địa điểm gây nuôi, chuông trại hay các hoạt động gây nuôi một loài động vật hoang dã nhằm mục đích khai thác sản phẩm của chúng cho nhiều mục đích. Hệ thống các văn bản chính sách liên quan đến hoạt động gây nuôi, phát triển ĐVHD Nhận thức được giá trị tài nguyên thiên nhiên và tiềm năng đa dạng sinh học đối với việc phát triển kinh tế — xã hội, Việt Nam đã xây dựng được nhiều chính sách nhằm định hướng cho quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, trong đó bao gồm các chính sách nhắn mạnh và khuyến khích việc khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, nuôi trudng các loài động vật hoang dã có giá trị kinh tế và cả những loài có số lượng it dé bao tồn. Dưới đây là các chính sách chính có các định hướng cho hoạt động khai thác, nuôi trồng và BBDVHD ở Việt Nam: - Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (2003) nhắn mạnh: “Kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán các loài qúy hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng cao; loại bỏ các phương thức khai thác hủy diệt, đặc biệt trong khai thác thủy sản; day mạnh các biện pháp bảo tồn nội vi kết hợp với bảo tồn ngoại vi”. - Kế hoạch hành động quốc gia về tang cường kiểm soát buôn ban động, thực vật hoang dã đến năm 2010 (2004) có nhận định: “.

Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng khai thác săn bắn, vận chuyên, buôn bán và sử dụng bat hợp pháp DVHD diễn ra nghiêm trọng trong nên kinh tế thị trường. Công tác kiểm soát BBD VHD hiện chưa đạt được hiệu lực và hiệu quả mong muốn. Đề khắc phục tình trạng trên, Kế hoạch hành động đã đưa ra mục tiêu chung là: “Tăng cường hiệu lực và hiệu quả kiểm soát của các cơ quan chức năng dé ngăn chặn nạn buôn bán bat hợp pháp DVHD, tiến tới quản lý bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên DVHD, góp phan thiết thực vào việc thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010”. - Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, thực hiện Công ước Đa dạng Sinh học (CBD) và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học (2007), cũng nhân mạnh: “Xây dựng và phát triển mô hình sử dụng mô hình bền vững tài nguyên sinh vật; kiểm soát phòng ngừa, ngăn chặn và loại trừ việc khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các động, thực vật hoang dã quý, hiếm, nguy cấp,.

Nghiên cứu xây dựng quy trình gây nuôi sinh sản một số động vật có giá trị kinh tế ngoài danh mục các loài cần bảo tồn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường. Quy hoạch phát triển các cơ sở gây nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo các loài, thực vật hoang dã gắn với bảo tồn các loài động, thực vật đang có nguy cơ bị đe dọa”. - Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 — 2020 (2007) định hướng: “. Bảo tồn rừng phải kết hợp giữa bảo tồn tại chỗ (In situ) với bảo tồn ngoài nơi cư trú tự nhiên trên diện rộng (Ex situ), kết hợp với phát triển gây nuôi động vật rừng theo hướng đạt hiệu quả kinh tế cao và được kiểm soát theo quy định của pháp luật nhằm tạo nguồn hàng hóa, phục vụ bảo tồn rừng”.

- Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang đã nguy cấp. Nghị định này đã quy định Danh mục các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; chế độ quản lý, bảo vệ, trình tự, thủ tục khai thác các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường; thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang da nguy cấp (sau đây viết tắt là CITES) tại Việt Nam. - Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Hiện Trạng Gây Nuôi Động Vật Hoang Dã Tại Tây Ninh Sau Covid-19" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình gây nuôi động vật hoang dã tại Tây Ninh trong bối cảnh hậu Covid-19. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi mà còn đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên động vật hoang dã. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về hiện trạng và những thách thức mà ngành này đang phải đối mặt, từ đó nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ động vật hoang dã.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu quy trình nhân nuôi cứu hộ và tái thả loài cầy vòi hương, nơi cung cấp quy trình cụ thể trong việc cứu hộ và tái thả động vật hoang dã. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá vai trò của cộng đồng trong việc bảo tồn động vật hoang dã ở vườn quốc gia cát bà sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng buôn bán chim ăn thịt tại việt nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về vấn đề buôn bán động vật hoang dã, một khía cạnh quan trọng trong bảo tồn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến động vật hoang dã và bảo tồn.