CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ 1.1 Đặt van đề Theo số liệu thống kê năm 2019, cả nước ta có hơn 24 triệu học sinh, sinh viên. Trong đó có hơn 1,5 triệu sinh viên đại học chính quy. Mô hình hoạt động của đa s6 các trường đại học hiện nay khiến cho việc giao tiếp, kết nối giữa sinh viên và giảng viên, giữa sinh viên và các phòng ban, bộ phân còn gặp nhiều khó khăn và chưa thực sự thuận tiện, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh có mức độ lây nhiễm cao, cần phải hạn chế tiếp xúc trực tiếp giữa người với người. Đề giải quyết vấn đề này, chúng ta cần một kênh giao tiếp thuận tiện, thân thiện và dễ sử dụng dành cho giảng viên, sinh viên và các phòng ban trong trường.
Tuy nhiên hiện nay trên thị trường, những phần mềm đáp ứng được nhu cầu như vậy là không nhiều, đa số phần mềm chỉ đáp ứng được một vài chức năng nhất định, ví dụ như đăng kí tín chỉ, xem thời khóa biểu, xem điểm. Bài toán đưa ra là xây dựng hệ thống website quản trị những nội dung như lớp hành chính, lớp tín chỉ, môn học, sinh viên, giảng viên, sự kiện, thông báo, khảo sát dành cho trường đại học.2 Tổng quan về các học thức thi Học hay còn gọi là học tập, học hành, học hỏi là quá trình thu nhận những hiểu biết, kiến thức, hành vi, kỹ năng, giá trị, thái độ và sở thích mới. Khả năng học hỏi được sở hữu bởi con người, động vật và một số máy móc, ngoài ra còn có bằng chứng cho một sô loại học tập ở một sô loài thực vật. 14 Nguyễn Thị Huyền - B17DCCN329 Đồ án tốt nghiệp Đại học Sau một quá trình học tập sẽ có một bài kiêm tra, đánh giá kết quả sau thời gian Hinh 1.
Co gang dat diém cao trong ki thi 1.1 Thi tự luận Tu luan 1a dang kiém tra quen thuộc, được sử dung pho bién trong nhà trường. Nó cho phép học sinh ưả lời bằng cách tự lựa chọn, tổng hợp và trình bày những tri thức phù hợp nhất, với một giới hạn tương đối rộng về nội dung. Câu 1 (2,0đ): Viết công thức và tìm phán đoán tương đương với các phán đoán sau: Trong xã hội ta, không có nghề nào thấp kém (H6 Chi Minh) Nếu có năng khiếu và niềm say mê thì bạn sẽ trở thành thiên tài. Câu 2 (2,0 đ): Xác định giá trị chân lý của các công thức phán đoán sau: ~((qAS)V~p) (~p A(~qVr) )2(p > q) Câu 3 (2,5 đ): Tam đoạn luận sau đây có hợp logic không? Hãy chứng minh? Không kẻ xu nịnh nảo là có lòng tự trọng Một số người xung quanh ta là kẻ xu nịnh.
Vậy, một số người xung quanh ta không có lòng tự trọng. Câu 4 (2,0 d): Suy luận sau có hợp logic không? Hãy chứng minh? Em chỉ được khen thưởng khi học giỏi và khoẻ mạnh. Mà néu em không khoẻ thi em cũng chăng học giỏi được. Cho nên, nếu em học giỏi thì em sẽ được khen thưởng Hình 1.Câu hỏi thi tự luận Do vậy, trắc nghiệm tự luận có thé đánh giá được khả năng phân tích, tổng hợp và sự sáng tạo trong trình bày-một bài luận của học sinh.
Bài kiểm tra dạng tự luận thường có ít câu hỏi và câu hỏi ngắn nhưng yêu cầu học sinh phải trả lời dai và học sinh có tương đối nhiều thời gian dé trả lời một câu hỏi. 15 Nguyễn Thị Huyền - B17DCCN329 Đồ án tốt nghiệp Đại học Sử dụng câu hỏi tự luận đề đánh giá, rèn luyện: > Thi sinh phai hiểu các tài liệu đã hoc Kỹ năng viết WVv Kỹ năng đánh giá câu hỏi Khả năng phân tích đề bài Phát triển vốn từ > Kỹ năng giải quyết vấn đề a. Uu điểm của hình thức thi tự luận Với hình thức thi tự luận, có những ưu điểm nổi bật được trình bày dưới đây: 1. Người dự thi có thé giải thích và cung cấp câu trả lời chi tiết dành cho từng câu hỏi của mình Người dự thi không thé đoán và chọn câu trả lời.
NYAke Thí sinh dự thi có thé là nhiều loại đối tượng Mat ít thời gian dé tạo câu hỏi Có khả năng đo lường kết quả học tập của học sinh ở mức độ phân tích, tổng hợp và đánh giá. Nó tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ khả năng suy luận, phê phán, trình bày những ý kiến dựa ưên những trải nghiệm của cá nhân. Đề kiểm tra viết dạng tự luận thường dễ chuẩn bị, tốn ít thời gian và công sức. Nhược điểm của hình thức thi tự luận Bên cạnh những ưu điểm, Hình thức thi tự luận có những đặc điểm không thê bù dap như sau: 1.
Bài tự luận thường có số câu hỏi ít nên khó đại diện đầy đủ cho nội dung cân đánh giá. Việc châm điêm thường khó khăn và tôn nhiêu thời gian. Người chấm điểm thường phải chấm trực tiếp theo cách thủ công, có thể dẫn đến sai sót trong quá trình cắm thi cũng như vận chuyên bai thi. Các câu hỏi có thê được đọc khác nhau khiên người thi có thê nhâm lẫn và không có câu trả lời chính xác 16 Nguyễn Thị Huyền - B17DCCN329 Đồ án tốt nghiệp Đại học 5.
Kỹ năng viết có thé ảnh hưởng lớn đến quá trình làm bài thi Hình 1. Kỹ năng viết trong các ki thi Các tiêu chí đánh giá thường không thống nhất do vậy điểm số bị ảnh hưởng nhiều từ yếu tố chủ quan của người cham.2 Thi vấn đáp Thi vấn đáp là một hình thức kiểm tra đánh giá được áp dụng trong quá trình đánh giá kết quả học tập của người học. Ở nhiều bậc giáo dục, kiểm tra đánh giá bằng hình thức van đáp (thi van đáp) là hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh dưới hình thức học sinh bốc thăm câu hỏi hoặc giáo viên đặt câu hỏi, sau đó học sinh trả lời trực tiệp băng lời. 17 Nguyễn Thị Huyền - B17DCCN329 Đồ án tốt nghiệp Đại học a.
Uu điểm của hình thức thi van đáp Qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu hình thức thi vấn đáp, bản thân em thấy hình thức thi nay có những ưu điểm được trình bày đưới đây: 1. Thi vấn đáp giúp giáo viên, giảng viên có được cái đánh giá chân thực và chính xác nhất về quá trình học tập của học sinh, sinh viên sau quá trình học tập 2. Rèn luyện cho thí sinh có sự tự tin, khả năng diễn đạt trước đám đông cũng như thuyết phục người khác b. Nhược điểm của hình thức thi van đáp Tuy có những ưu điểm, thi vấn đáp cũng có những nhược điểm khó có thể khắc phục như: 1.
Thi vấn đáp là cuộc đối thoại, kiểm tra một — một, thường mất khá nhiềm thời gian khi thi 2. Tuy có thể rèn luyện tính tự tin, những vẫn có những trường hợp có đầy đủ kiến thức kĩ năng nhưng những vẫn có những trường hợp lần đầu bị ảnh hưởng khiến kết quả không tốt 1.3 Thi trắc nghiệm Từ trắc nghiệm trong tiếng Hán có nghĩa như sau: “trac” là đo lường, “nghiệm” là suy xét, chứng thực. Vậy thi “trac nghiệm” là bài kiểm tra do lường, chứng thực kiến thức của học sinh. SỞ GD&ĐT HA NỘI TRƯỜNG THPT QUỐC OAI DE CHÍNH THỨC Hình 1.
Dé thi trắc nghiệm 18 Nguyễn Thị Huyền - B17DCCN329 Đồ án tốt nghiệp Đại học Trắc nghiệm khách quan (tên tiếng Anh là Objective test[I]) là phương pháp dùng đê kiêm tra nhanh kiên thức, kỹ năng của người nao đó qua các câu hỏi đúng sai, câu hỏi lựa chọn đáp án A, B, C dé đánh giá. Một số loại trăc nghiệm pho biên a. Uu điểm của hình thức thi trắc nghiệm Dưới đây là ưu điểm của hình thức thi trắc nghiệm: 1. Có thé ứng dụng CNTT vào quá trình cham thi: bài thi có thé được cham trên máy dựa trên phiếu trả lời trắc nghiệm và có một phương pháp hiện đại hơn là việc thi và chấm thi trực tiếp trên máy tính.
Tiết kiệm thời gian, chi phí triển khai: Chuyển sang hình thức thi trắc nghiệm sẽ giúp tiết kiệm được tối đa thời gian và chi phí, ké cả thời gian thi, coi thi và cham thi, từ đó giảm được tối đa chi phí cho quá trình kiểm tra, thi cử. Biết kết quả thi sớm hơn: Vì là chấm trắc nghiệm (nếu thi với số lượng lớn có thể chấm trên máy) nên thời gian chấm sẽ nhanh, chính xác và khách quan hơn. Chúng ta chỉ mat từ 10 - 15 ngày dé biết kết quả thi của mình. Yên tâm hơn về kết quả thi: Chúng ta sẽ dé dàng biết được kết quả thi của mình thông qua đáp án.
Trong một câu hỏi đều có một đáp án chính xác nên chúng ta có thể tự tính điểm và yên tâm với kết quả của mình. Tính khách quan của kết quả thi: Cho phép đánh giá khách quan, hạn chế thiên vị, cho điểm thi sinh tham gia dự thi. 19 Nguyễn Thị Huyền - B17DCCN329 Đồ án tốt nghiệp Đại học 6. Khả năng đánh giá: Một bài thi trắc nghiệm cho phép đánh giá nhiều nội dung quan quá trình học tập b.
Nhược điểm của hình thức thi trắc nghiệm Bên cạnh đó thi trắc nghiệm có những nhược điểm như sau: 1. Giảm khả năng tư duy của người học: Việc của người học là đọc và điền đáp án chứ không cần suy nghĩ hay tính toán nhiều, từ đó làm giảm tư duy và khả năng sáng tạo trong bài làm. Nội dung và kiến thức khá rộng và sâu: Nội dung kiến thức của các môn thi trắc nghiệm thường rat rộng, không chỉ các van dé trong sách giáo khoa mà còn các trường hợp thực tế, từ đó việc ôn thi sẽ khó khăn hơn nhiều so với thi tự luận. Giáo viên lâu năm sẽ khó biên soạn đề: Những giáo viên lâu năm sẽ khó biên soạn đề vì trở ngại về CNTT và ít nhạy bén trong đổi mới như các giáo viên trẻ.
Hạn chế sửa lỗi cho thí sinh tham gia dự thi: Sau quá trình thi, thí sinh khó có thê sửa lỗi hay tìm lỗi vì thường những bài thi trắc nghiệm không được mang câu hỏi ra ngoài nhằm bảo toàn tối đa cho bộ ngân hàng câu hỏi. Kết quả bị sai lệch. Kết quả thi của thí sinh có khả năng bị sai lệch do khả năng đọc cũng như lựa chọn bừa của thí sinh. Ngân hàng câu hỏi: Ngân hàng câu hỏi được xây dựng và phát triển tốn nhiều thời gian.
Nhưng không thể sử dụng lâu dài.