MỞ ĐẦU Kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóngcủa các định chế tài chính, các ngân hàng. Trong những năm gần đây các định chế tài chính, các ngân hàng đã liên tục mở rộng quy mô hoạt động, gia tăng số lƣợng chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm. Đi đôi với sự phát triển này là nhu cầu vận chuyển các hàng hóa có giá trị lớn nhƣ:tiền mặt, giấy tờ có giá, vàng. giữa trụ sở chính của ngân hàng với các chi nhánh, giữa chi nhánh ngân hàng nhà nƣớc với các ngân hàng thƣơng mại tăng cao.Nhu cần đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối các đối tƣợng đƣợc vận chuyển giữa các điểm giao dịch trong các ngân hàng, tổ chức tài chính.
Về cơ sở pháp lý, khi Nghị định 91 có hiệu lực vào tháng 07/2011 tới đây sẽ quy định các doanh nghiệp vận tải phải giám sát thời gian lái xe và hành trình của xe.Theo Nghị định 91/2009/NĐ-CP của Chính Phủ, kể từ ngày 1/7/2011, xe ô tô chở khách chạy với cự ly từ 500 km trở lên và xe kéo container cũng bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình. Vì thế, các doanh nghiệp sẽ quan tâm nhiều hơn và bắt đầu đầu tƣ vào các hệ thống quản lý quá trình giao vận và dịch vụ định vị toàn cầu. Nhƣ vậy việc xây dựng một hệ thống giám sát quá trình giao vận hàng hóa giá trị cho Ngân hàng là một nhu cầu cấp thiết và mong muốn đối với các ngân hàng thƣơng mại nói chung và ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển (BIDV) nói riêng. Cùng với sự phát triển về công nghệ thì hệ thống này hoàn toàn có thể thực hiện và hứa hẹn mang lại hiệu quả cao.
Với thực trạng đó, mục tiêu của luận văn này đƣợc chú trọng đến bài toán phân tích, tích hợp công nghệ để xây dựng hệ thống cho phép kiểm soát quá trình giao vận trong ngân hàng. Để đạt đƣợc mục tiêu đó, hai công nghệ chính là hệ thống định vị toàn cầu GPS và hệ thống thông tin địa lý sẽ đƣợc tìm hiểu và ứng dụng trong giải pháp cho bài toán đặt ra. Những kết quả thu đƣợc trong luận văn này đƣợc tổng hợp và trình bày trong bachƣơng nhƣ sau: - Chƣơng 1. Tổng quan về GIS và công nghệ GPS: trình bày một số lý thuyết cơ bản nhƣ: o Tổng quan về GIS,các kỹ thuật quan trọng trong GISnhƣ mô hình dữ liệu, các kiểu dữ liệu.
và các ứng dụng của GIS o Khái quát chung về hệ thống định vị toàn cầu GPS, cấu trúc của hệ thống định vị toàn cầu, nguyên lý định vị GPS, các ứng dụng GPS. Nghiên cứu tích hợp hệ thống kiểm soát quá trình giao vận trong ngân hàng: Chƣơng này đƣợc tập trung giới thiệu những kết quả: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com o Tìm hiểu, đánh giá nhu cầu, phạm vi của hệ thống quản lý giao vận trong ngân hàng nói chung và ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam (BIDV) nói riêng. o Nghiên cứuxây dựng quy trình chung và đặc tả chi tiết quá trình giao vận trong ngân hàng. o Tích hợp công nghệ trong quá trình giao vận: Nghiên cứu các phần mềm GIS hỗ trợ lập trình, tìm hiểu thiết bị GPS.Thực nghiệm: Chƣơng này tác giả trình bày những kết quả tiến hành thực nghiệmvới hệ thống kiểm soát quá trình giao vận cho Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV)với gồm các chức năng chính nhƣ: o Quản lý bản đồ o Khai báo lộ trình khi có xe mới.
Hoặc khai báo lại lộ trình của xe o Giám sát đƣợc chính xác vị trí và các tình huống xảy ra nhƣ: Xe đỗ tại một vị trí quá lâu, xe đi không đúng lộ trình đề ra o Quản lý nhân viên và xe chở tiền Cuối cùng tiến hành đánh giá mô hình đề xuất. Phần cuối của luận văn đƣợc tác giả tóm tắt những đóng góp chính của luận văn, đồng thời trình bày một số hƣớng phát triển kế tiếp của luận văn. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIS VÀ CÔNG NGHỆ GPS 1. Giới thiệu chung Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS) và hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System - GPS) ngày càng đƣợc ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực có liên quan đến xác địnhvị trí không gian đối tƣợngtrong các chuyên ngành nhƣ an ninh, kinh tế,du lịch.
ở các nƣớc trên thế giới.Công nghệ GPS bắt đầu đƣợc giới thiệu và ứng dụng vào Việt Nam từ giữa những năm 1990 chủ yếu để phục vụ cho việc thu thập số liệu toạ độ chính xác (X, Y, Z) của các điểm trắc địa gốc làm cơ sở phát triển các lƣới trắc địa cấp thấp hơn, mà từ các điểm này công tác đo vẽ hiện trạng mặt đất sẽ đƣợc tiến hành. Trong những năm gần đây, với việc xuất hiện các thiết bị đo GPS cầm tay đơn giản, rẻ tiền, việc ứng dụng công nghệ GPS vào công tác thu thập thông tin vị trí càng trở nên phổ biến trên thế giới và Việt Nam.Do ƣu điểm thu thập nhanh dữ liệu vị trí của các thiết bị GPS cầm tay, một khối lƣợng dữ liệu có thể đƣợc tạo nên trong thời gian ngắn.Do vậy, để có thể khai thác hiệu quả lƣợng dữ liệu to lớn này, đòi hỏi phải ứng dụng công nghệ GIS vào việc lƣu trữ, xử lý, quản lý, truy cập và biểu diễn chung. Đó chính là mối liên quan giữa GIS và GPS đƣợc đề cập và tìm hiểu, ứng dụng ở luận văn này. Tổng quan về GIS 2.1 Khái niệm Hệ thống thông tin địa lý - GIS là một hệ thống để quản lý và khai thác bản đồ, phân tích các sự vật, hiện tƣợng thực trên trái đất.
Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thƣờng (nhƣ cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh đƣợc cung cấp duy nhất từ các bản đồ. Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lƣợc). Hiện nay, những thách thức chính mà chúng ta phải đối mặt - bùng nổ dân số, ô nhiễm, phá rừng, thiên tai-chiếm một không gian địa lý quan trọng.Khi xác định một công việc kinh doanh mới (nhƣ tìm một khu đất tốt cho trồng chuối, hoặc tính toán lộ trình tối ƣu cho một chuyến xe khẩn cấp), GIS cho phép tạo lập bản đồ, phối hợp thông tin, khái quát các viễn cảnh, giải quyết các vấn đề phức tạp, và phát triển các giải pháp hiệu quả mà trƣớc đây không thực hiện đƣợc. GIS là một công cụ đƣợc các cá nhân, tổ chức, trƣờng học, chính phủ và các doanh nghiệp sử dụng nhằm hƣớng tới các phƣơng thức mới giải quyết vấn đề.
11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Việc thể hiện những dữ liệu liên quan đến thông tin địa lý trong GIS chủ yếu đƣợc sử dụng hai dạng cơ bản sau: Dữ liệu không gian: mô tả vị trí tƣơng đối và tuyệt đối của một đặc tính địa lý. Dữ liệu thuộc tính: mô tả các tính chất của dữ liệu không gian và liên quan. Các tính chất này có thể là số lƣợng hay chất lƣợng trong tự nhiên. Dữ liệu thuộc tính thƣờng đƣợc mô hình hoá bằng mô hình quan hệ.2 Biểu diễn dữ liệu không gian Trong GIS, bản đồ địa lý thực phải đƣợc số hoá thông qua việc sử dụng những kỹ thuật biểu diễn.
Những dữ liệu thu đƣợc phải thể hiện đƣợc những đối tƣợng thực (nhƣ là đƣờng phố, làn đƣờng, cây cối, sông ngòi, …).1: Biểu diễn dữ liệu dạng Vector và Raster Hệ thống thông tin địa lý làm việc với hai dạng mô hình dữ liệu địa lý khác nhau về cơ bản - mô hình vector và mô hình raster. Trong mô hình vector, thông tin về điểm, đƣờng và vùng đƣợc mã hoá và lƣu dƣới dạng tập hợp các toạ độ x,y. Vị trí của đối tƣợng điểm, nhƣ lỗ khoan, có thể đƣợc biểu diễn bởi một toạ độ đơn (x,y). Đối tƣợng dạng đƣờng, nhƣ đƣờng giao thông, sông suối, có thể đƣợc lƣu dƣới dạng tập hợp các toạ độ điểm.
Đối tƣợng dạng vùng, nhƣ khu vực buôn bán hay vùng lƣu vực sông, đƣợc lƣu nhƣ một vòng khép kín của các điểm toạ độ. Mô hình vector rất hữu ích đối với việc mô tả các đối tƣợng riêng biệt, nhƣng kém hiệu quả hơn trong miêu tả các đối tƣợng có sự chuyển đổi liên tục nhƣ kiểu đất. Mô hình raster đƣợc phát triển cho mô phỏng các đối tƣợng liên tục nhƣ vậy. Một ảnh raster là một tập hợp các ô lƣới.
Mô hình dữ liệu raster biểu diễn các đối tƣợng bằng cách sử 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dụng một lƣới bao gồm nhiều ô. Các giá trị của các ô sẽ mô tả vị trí của các đối tƣợng. Mức độ chi tiết của đối tƣợng phụ thuộc vào kích thƣớc của các ô trong lƣới. Định dạng dữ liệu raster rất phù hợp cho các bài toán phân tích không gian cũng nhƣ việc lƣu các dữ liệu dạng ảnh.
Dữ liệu dạng raster không thích hợp cho các ứng dụng nhƣ quản lý thửa đất vì ranh giới của các đối tƣợng cần phải đƣợc phân biệt rõ ràng. Cả mô hình vector và raster đều đƣợc dùng để lƣu dữ liệu địa lý với nhƣng ƣu điểm, nhƣợc điểm riêng. Các hệ GIS hiện đại có khả năng quản lý cả hai mô hình này.3 Cấu trúc của hệ thống thông tin địa lý Hệ thống thông tin địa lý bao gồm các hợp phần cơ bản nhƣ sau: tài liệu không gian, ngƣời điều hành, phần cứng, phần mềm.2 Mô hình chức năng của GIS 2.1 Dữ liệu không gian Dữ liệu không gian cỏ thể đến từ nhiều nguồn, có các nguồn tƣ liệu sau: số liệu tính toán thống kê, báo cáo, các quan trắc thực địa, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, bản đồ giấy (dạng analog). Kỹ thuật hiện đại về viễn thám và hệ thống thông tin địa lý có khả năng cung cấp thông tin không gian bao gồm các thuộc tính địa lý, khuôn dạng dữ liệu, tỷ lệ bản đồ và các số liệu đo đạc.
Việc tích hợp các tƣ liệu địa lý từ nhiều nguồn khác nhau là đặc điểm cơ bản của một phần mềm GIS. Thông thƣờng, tƣ liệu không gian đƣợc trình bày dƣới dạng các bản đồ giấy với các thông tin chi tiết đƣợc tổ chức ở một file riêng.