Chương I. Sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề tài. Mục tiêu của đề tài:. 2 Chương II.
Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài. Đại cương về Vi rút corona. Tình hình nghiên cứu về Virút Corona. 6 Chương III.
NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI. 10 Chương IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.1 Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu. Thu thập số liệu:. Phân tích xử lý số liệu.
Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Kết quả thực hiện các nội dung của đề tài. Thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất của hệ thống thu dung, điều trị đối tượng nhiễm, nghi nhiễm SARS-CoV-2 của các bệnh viện tỉnh Thái Bình.
Đánh giá hoạt động của các bệnh viện tỉnh Thái Bình trong thu dung, điều trị đối tượng nhiễm, nghi nhiễm SARS-CoV-2. Đề xuất mô hình ứng phó với đại dịch Covid-19 tại các Bệnh viện của tỉnh Thái Bình. Thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất của hệ thống thu dung, điều trị đối tượng nhiễm, nghi nhiễm SARS-CoV-2 của các bệnh viện tỉnh Thái Bình. Đánh giá đặc điểm của bệnh nhân tại các bệnh viện tỉnh Thái Bình trong thu dung, điều trị đối tượng nhiễm, nghi nhiễm SARS-CoV-2.
Tác động và lợi ích do kết quả nghiên cứu, triển khai của đề tài mang lại40 5. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu. Đối với kinh tế - xã hội và môi trường.
Các sản phẩm của đề tài. 41 Chương VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1 DANH MỤC BẢNG Bảng 5. Cơ sở hạ tầng, nhân lực phục vụ điều trị BN Covid-19 BVĐK tỉnh17 Bảng 5. Nhân lực cơ hữu của bệnh viện tuyến huyện .3 Nhân lực liên quan đến hệ thống chăm sóc điều trị bệnh nhân Covid-19 của bệnh viện tuyến huyện. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu NVYT.
Mức độ kiểm soát công việc của NVYT. Cảm nhận về sức khoẻ của NVYT .7 Một số trang thiết bị y tế thiết yếu. 20 chưa đủ theo số lượng theo định mức của BVĐK tỉnh. Thuốc thiết yếu của BVĐK tỉnh .9 Tổng số các khoa liên quan trưc tiếp đến hệ thống chăm sóc điều trị bệnh nhân Covid-19 /số khoa điều trị.
Trang thiết bị y tế thiết yếu phục vụ hoạt động thu dung điều trị phục vụ hoạt động thu dung điều trị bệnh nhân Covid-19 của bệnh viện tuyến huyện .11 Đánh giá kết quả thực hiện tiêm an toàn. Đặc điểm của bệnh nhân mắc Covid-19. Mức độ bệnh của bệnh nhân mắc Covid-19 theo tuổi. Tình trạng ra viện của bệnh nhân mắc Covid-19 nhóm tuổi.
Mối liên quan mức độ nặng của bệnh với độ tuổi. Mối liên quan mức độ nặng của bệnh với số mũi tiêm (n=563). Đặc điểm chung của bệnh nhân nhi mắc COVID-19 (n=61). Tỷ lệ bệnh nhân mắc COVID-19 trên toàn tỉnh được điều trị trong năm 2022 (n=381960).
29 DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Biểu đồ 5. Đánh giá thực hiện các nội dung công tác KSNK. Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay theo chỉ định vệ sinh tay. 24 DANH MỤC HỘP Hộp 5.
Các biện pháp kiểm soát lây nhiễm Sar-CoV-2 liên quan đến hoạt động thu dung điều trị. Sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề tài Dịch bệnh COVID-19 đã bùng phát tại nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam. Bất kỳ nền y tế nào cũng luôn phải chuẩn bị đối mặt với sự gia tăng số lượng người nhiễm SARS-CoV-2. Việc phân loại nguy cơ tốt sẽ giúp hệ thống y tế tránh áp lực quá tải, lúng túng trong điều trị.
Bên cạnh đó, việc phân loại đúng sẽ giúp xác định được các nhóm người nhiễm SARS-CoV-2 có nguy cơ khác nhau, từ đó giúp xác định đúng nhu cầu điều trị, chăm sóc và hỗ trợ cho từng đối tượng, giúp nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời tiết kiệm nguồn lực của ngành y tế và xã hội. Trong cuộc chiến chống COVID-19, bệnh viện là nơi diễn ra các hoạt động y tế sàng lọc, phát hiện sớm cũng như xử trí các ca bệnh giúp ngăn chặn khống chế dịch bệnh, cộng với việc nhiều người thường xuyên qua lại, trong đó có những người mang nguy cơ nhiễm bệnh và phát tán bệnh , dễ dàng có các tiếp xúc gần trong khi bệnh viện vẫn phải duy trì hoạt động liên tục kể cả vào thời gian cách ly toàn xã hội khiến cho đây là môi trường đặc biệt dịch dễ lây lan, có thể nói bệnh viện là nơi phát hiện sớm, điều trị các ca bệnh, giúp ngăn chặn khống chế dịch bệnh. Bệnh viện cũng là nơi có nhiều nguy cơ lây nhiễm và phát tán dịch bệnh. Các cơ sở y tế được coi là những nơi xung yếu, có nhiều nguy cơ trở thành nơi lây nhiễm dịch Covid-19 ra cộng đồng.
Hơn bao giờ hết, các cán bộ y tế phải lường trước tình huống dịch COVID-19 xuất hiện trong bệnh viện để tích cực chuẩn bị chủ động giám sát và kịp thời ứng phó. Bên cạnh đó, bệnh viện không chỉ đối phó với dịch bệnh COVID-19 mà còn đối mặt với các dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp khác đang tiềm ẩn trong cộng đồng như bệnh cúm, bệnh sởi, bệnh ho gà, bệnh bạch hầu, bệnh do não mô cầu… Song song với việc chống dịch là nhiệm vụ hàng đầu, các bệnh viện còn phải đảm bảo công tác an toàn người bệnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Chính vì vậy, bệnh viện cần quan tâm ưu tiên đối phó với dịch bệnh COVID- 19 trong giai đoạn trước mắt và các dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp khác về mặt lâu dài, bảo đảm hoạt động giúp bảo vệ người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế phòng ngừa lây nhiễm. Việc xây dựng tiêu chí phân loại nguy cơ và hướng dẫn xử trí ban đầu là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Nhằm nâng cao năng lực ứng phó, chuẩn bị sẵn sàng, đáp ứng tại chỗ, phù hợp, hiệu quả theo cấp độ dịch ngay tại tỉnh, để cách ly, quản lý, điều trị Covid-19, hạn chế đến mức thấp nhất số trường hợp diễn biến nặng và tử vong, góp phần giảm 2 thiểu tác động của dịch Covid-19 đến phát triển kinh tế, trật tự, an toàn của gia đình, cộng đồng và xã hội; Do đó, nghiên cứu thực trạng hệ thống thu dung, điều trị đối tượng nhiễm, nghi nhiễm SARS-COV 2 của các bệnh viện tỉnh Thái Bình để từ đó xây dựng và đề xuất phương án nhằm kiểm soát sớm dịch Covid-19 là một nghiên cứu có giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn cao. Mục tiêu của đề tài: 1. Mô tả thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất của hệ thống thu dung, điều trị đối tượng nhiễm, nghi nhiễm SARS-CoV-2 của các bệnh viện tỉnh Thái Bình, năm 2021 2. Đánh giá hoạt động của các bệnh viện tỉnh Thái Bình trong thu dung, điều trị đối tượng nhiễm, nghi nhiễm SARS-CoV-2, năm 2021 3.
Đề xuất mô hình ứng phó với đại dịch Covid-19 tại các Bệnh viện của tỉnh Thái Bình 3 Chương II. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài 2. Đại cương về Vi rút corona 2. Khái niệm Vi rút Corona (CoV) là một họ vi rút lây truyền từ động vật sang người và gây bệnh cho người từ cảm thông thường đến các tình trạng bệnh nặng, đe dọa tính mạng của người bệnh như Hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS-CoV) năm 2002 và Hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS-CoV) năm 2012.
Từ tháng 12 năm 2019, một chủng vi rút corona mới (SARS-CoV-2) đã được xác định là căn nguyên gây dịch nhiễm trùng hô hấp cấp tính (Covid-19) tại thành phố Vũ Hán (tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc), sau đó lan rộng ra toàn Trung Quốc và cho tới nay hầu hết các nước trên thế giới. Ngày 11/3/2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã công bố Covid-19 là một đại dịch toàn cầu. Chủng SARS-CoV-2 ngoài lây truyền từ động vật sang người, còn lây trực tiếp từ người sang người chủ yếu qua giọt bắn đường hô hấp và qua đường tiếp xúc. Vi rút cũng có khả năng lây truyền qua đường không khí qua khí dung (aerosol), đặc biệt tại các cơ sở y tế và những nơi đông người và ở không gian kín.
Cho tới nay, lây truyền theo đường phân-miệng chưa có bằng chứng rõ ràng [Error! Reference source not found. Người bệnh Covid-19 có biểu hiện lâm sàng đa dạng: từ nhiễm không có triệu chứng, tới những biểu hiện bệnh lý nặng như viêm phổi nặng, suy hô hấp, sốc nhiễm trùng, suy chức năng đa cơ quan và tử vong, đặc biệt ở những người cao tuổi, người có bệnh mạn tính hay suy giảm miễn dịch với số lượng tế bào TCD4 giảm dưới 250 tế bào/mm3, người có D-Dimer tăng cao hoặc có đồng nhiễm hay 4 bội nhiễm các căn nguyên khác như vi khuẩn, nấm [Error! Reference source not found. Hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu nên chủ yếu là điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Các biện pháp phòng bệnh chính là phát hiện sớm và cách ly ca bệnh [Error! Reference source not found.
Hình ảnh xâm nhập của virus Corona gây tổn thương phổi 2. Chẩn đoán - Trường hợp bệnh xác định Là trường hợp bệnh nghi ngờ hoặc bất cứ người nào có xét nghiệm dương tính với vi rút SARS-CoV-2 được thực hiện bởi các cơ sở xét nghiệm do Bộ Y tế cho phép khẳng định [Error! Reference source not found. * Triệu chứng - Lâm sàng + Thời gian ủ bệnh: từ 2-14 ngày, trung bình từ 5-7 ngày. + Khởi phát: Triệu chứng hay gặp là sốt, ho khan, mệt mỏi và đau cơ.
Một số trường hợp đau họng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, đau đầu, ho có đờm, nôn và tiêu chảy. + Diễn biến: ++ Hầu hết người bệnh (khoảng hơn 80%) chỉ sốt nhẹ, ho, mệt mỏi, không bị viêm phổi và thường tự hồi phục sau khoảng 1 tuần. Tuy nhiên một số trường hợp không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nào.