Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý năng lượng (mã số: 9510602) với đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiết kiệm năng lượng của cư dân đô thị Hà Nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Tùng tại Trường Đại học Điện lực (Bộ Công Thương) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Anh Tuấn và TS. Dương Trung Kiên, hoàn thành năm 2023.

Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu

Tốc độ tăng trưởng kinh tế, quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số tại Việt Nam đang kéo theo nhu cầu tiêu thụ năng lượng ngày càng lớn. Tổng sản phẩm nội địa (GDP) của Việt Nam tăng từ 115,9 tỷ USD năm 2010 lên khoảng 271,2 tỷ USD vào năm 2020. Tỷ lệ tăng trưởng dân số bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 1,13%, trong đó dân số thành thị tăng 3,1% do luồng di cư từ nông thôn ra thành thị. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 ước đạt khoảng 5,9%. Kể từ năm 2010, tổng mức tiêu thụ năng lượng cuối cùng tăng 4,3% mỗi năm. Theo số liệu của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA, 2021), năm 2019, tổng cung cấp năng lượng (TES) tính theo GDP của Việt Nam là 15,2 GJ/1000 USD (tương đương 0,363 TOE), trong khi mức trung bình thế giới là 8 GJ/1000 USD (tương đương 0,191 TOE). Tiêu thụ điện trong khu vực dân cư và hộ gia đình duy trì mức tăng trưởng khoảng 8,9%/năm do mức sống cải thiện, nhu cầu sử dụng điều hòa không khí tăng cao và có sự chuyển dịch đun nấu từ nhiên liệu đốt sang dùng điện.

Về cơ sở pháp lý, công tác sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (SDNLTK&HQ) được định hướng qua Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/QH12 (2010), Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015, Chương trình quốc gia giai đoạn 2019 - 2030, cùng Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Hà Nội là đô thị có mật độ dân số cao và mức tiêu thụ năng lượng hộ gia đình lớn. Dù Nhà nước đã thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ như kinh phí lắp đặt bình nước nóng năng lượng mặt trời, hỗ trợ bóng đèn hiệu suất cao và tổ chức hội thảo hướng dẫn, việc thực hành tiết kiệm năng lượng của người dân vẫn mang tính thói quen truyền thống, chưa đạt hiệu quả cao.

Khoảng trống nghiên cứu

Các nghiên cứu về hành vi tiết kiệm năng lượng (HVTKNL) của cư dân tại Việt Nam còn rất ít; các công trình hiện có chủ yếu tiếp cận theo góc độ kinh tế kỹ thuật mà chưa có sự kết hợp hệ thống giữa tâm lý học, xã hội học và nhân khẩu học dưới nền tảng văn hóa đặc thù của đời sống đô thị trong nước.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là tiến hành nghiên cứu sâu và có hệ thống để khám phá các loại hành vi, các yếu tố ảnh hưởng và cơ chế hoạt động của các yếu tố bên trong, cơ chế tác động của các yếu tố bên ngoài đối với HVTKNL của cư dân đô thị.

Luận án xác định 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Những yếu tố nào có ảnh hưởng tới HVTKNL trong dân cư đô thị?
  2. Làm thế nào để kết hợp mức độ phức tạp của các HVTKNL vào việc thiết kế mô hình can thiệp thay đổi hành vi hiệu quả hơn trong khuôn khổ các chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả?
  3. Từ kết quả nghiên cứu, những khuyến nghị, biện pháp cần thiết nào cho các nhà sản xuất, nhà quản lý và hoạch định chính sách để kiểm soát, phát triển năng lượng bền vững tại các đô thị ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiết kiệm năng lượng.
  • Phạm vi không gian: Cư dân đô thị Hà Nội; cụ thể là hành vi tiết kiệm năng lượng (điện và gas) trong sinh hoạt của các hộ gia đình; không xét đến hành vi sử dụng năng lượng cho các phương tiện giao thông. Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ ảnh hưởng của các yếu tố tác động và rào cản về phổ biến thông tin, độ tin cậy thông tin và sản phẩm công nghệ.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thu thập dữ liệu khảo sát được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hành vi tiết kiệm năng lượng, phân chia thành 3 nhóm yếu tố chính:

1. Nhóm biến nhân khẩu học - xã hội

  • Giới tính: Các nghiên cứu của các tác giả [49], [54], [117], [121] và nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ [128] chỉ ra nữ giới thực hiện HVTKNL trong gia đình tốt hơn nam giới do vai trò chăm sóc gia đình; ngược lại, nghiên cứu [76] nhận thấy nam giới tham gia các hành vi vì môi trường ở khu vực công cộng cao hơn do tính hướng ngoại và tiếp cận thông tin rộng hơn.
  • Độ tuổi: Các tác giả [27], [49], [109], [37], [146] chỉ ra mức tiêu thụ năng lượng ở hộ người cao tuổi cao hơn, nhưng nghiên cứu [116] khẳng định người cao tuổi quan tâm đến môi trường và tiết kiệm năng lượng hơn. Nhóm tác giả [103] nhận thấy độ tuổi 20-39 và 40-64 sẵn sàng đầu tư vào thiết bị hiệu quả năng lượng hơn nhóm trên 65 tuổi. Nghiên cứu tại Trùng Khánh [90] cho thấy người trẻ có học vấn cao thực hiện một số loại HVTKNL cao hơn người lớn tuổi.
  • Mức thu nhập: Các công trình [26], [37], [93], [50], [105], [103] chỉ ra hộ gia đình thu nhập cao tiêu thụ nhiều năng lượng hơn và có xu hướng thực hiện HVTKNL thông qua đầu tư thiết bị công nghệ hiệu suất cao, trong khi hộ thu nhập thấp tập trung vào việc cắt giảm sử dụng trực tiếp hàng ngày.
  • Trình độ học vấn: Các nghiên cứu [62], [49] chỉ ra học vấn tương quan thuận với thái độ môi trường, trong khi [112], [139], [141], [103] phân tích rằng người có học vấn cao ưu tiên giải pháp kỹ thuật, còn người có học vấn thấp áp dụng giải pháp điều chỉnh hành vi.
  • Quy mô và cơ cấu hộ gia đình: Các nghiên cứu [28], [91] chỉ ra gia đình có trẻ em tiêu thụ nhiều năng lượng hơn; nghiên cứu phương Tây [108] nhận thấy người già làm tăng tiêu hao năng lượng, nhưng khảo sát tại Trung Quốc [147] lại ghi nhận gia đình có người cao tuổi có mức độ TKNL cao hơn.

2. Nhóm yếu tố tác động bên ngoài

  • Yếu tố chính sách: Phân loại theo [83] gồm 4 nhóm: thông tin, kinh tế, hành chính và kỹ thuật. Nghiên cứu tại Hoa Kỳ [38] ghi nhận trợ cấp 15% chi phí thúc đẩy 3% hộ gia đình áp dụng biện pháp TKNL; các công trình [87], [109], [151], [34], [47] chứng minh chính sách thông tin và tuyên truyền tạo ra động lực tâm lý bền vững hơn chính sách giá đơn thuần.
  • Giá năng lượng: Nghiên cứu [142] chỉ ra giá tăng kích thích nhóm thu nhập cao đầu tư thiết bị và nhóm thu nhập thấp cắt giảm tiêu dùng; tại Việt Nam, các nghiên cứu [81], [58] phân tích cơ chế giá điện và niềm tin môi trường.
  • Chuẩn mực xã hội: Gồm chuẩn mực mô tả và chuẩn mực bắt buộc [39]. Khảo sát tại California [96], Hà Lan [92], [68], Trung Quốc [147] và mô hình văn hóa năng lượng [120] khẳng định chuẩn mực xã hội điều chỉnh nhận thức và năng lực hành vi của cư dân.

3. Nhóm yếu tố tâm lý cá nhân

Dựa trên lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) [21], các yếu tố tâm lý cốt lõi gồm: Thái độ [61], [63], [53], [88], [107], [58]; Nhận thức kiểm soát hành vi [79]; Chuẩn chủ quan [55], [36]; và Ý định hành vi đóng vai trò biến trung gian tiền đề trực tiếp dẫn đến HVTKNL [79], [135].

Tác giả Số phiếu Vùng khảo sát Phương pháp Yếu tố nhân khẩu học Yếu tố tâm lý Yếu tố bên ngoài Hiệu ứng trung gian / Tác động
Han (2020) 600 Myanmar CB-SEM Có Có Có Tác động trực tiếp tới hành vi
Li (2019) 612 Hoa Kỳ CB-SEM Có Có Có Tác động trực tiếp và gián tiếp
Zhang (2018) 297 Sơn Đông, Trung Quốc CB-SEM Có Có Có Tác động trực tiếp và gián tiếp qua biến trung gian
Sun (2017) 100 Giang Tô, Trung Quốc CB-SEM Có Có Có Tác động trực tiếp và gián tiếp qua biến trung gian
Ding (2017) 187 Giang Tô, Trung Quốc Hồi quy đa biến Có Có Có Tác động trực tiếp và gián tiếp
Trotta (2017) 2009 Anh Hồi quy OLS Có Không Có Tác động trực tiếp
Lo (2014) - Hà Lan CB-SEM Có Có Có Tác động trực tiếp và gián tiếp
Yue (2013) 638 Nam Kinh và 5 thành phố Hồi quy Có Có Có Tác động tới HVTKNL
Wang (2014a) 1403 50 ngôi làng SEM Có Có Có Hành vi tiêu thụ năng lượng bền vững
Wang (2014b) 276 Bắc Kinh SEM Có Có Có Kiến thức tác động gián tiếp qua thái độ
Webb (2013) 200 Khảo sát trực tuyến (Úc) SEM Không Có Có HVTKNL
Gadenne (2011) 218 3 mô hình công ty ANOVA Có Có Có Hành vi thân thiện môi trường
Yang (2016) 526 Bắc Kinh SEM Không Có Có HVTKNL
Hori (2013) 215 Đại Liên và 4 thành phố Hồi quy Có Có Có HVTKNL và hành vi môi trường
Liu (2012) 336 Tô Châu, Trung Quốc SEM Có Có Có Hành vi mua hàng xanh
Feng & Reisner (2011) 37 Thiểm Tây, Trung Quốc Hồi quy Có Không Có Hành vi cá nhân và hành vi công cộng
Kang (2012) 280 Busan, Hàn Quốc Hồi quy Logistic Không Có Không HVTKNL
Wang (2011) 816 Bắc Kinh, Trung Quốc Hồi quy Không Có Có Hành vi tiết kiệm điện

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Chưa có nghiên cứu chuyên sâu về HVTKNL trong khu vực đô thị tại Việt Nam.
  2. Các nghiên cứu quốc tế trước đây chủ yếu xem xét các yếu tố tâm lý tách rời với nhận thức về công nghệ; luận án lựa chọn tích hợp mô hình TPB và TAM.
  3. Chưa có công trình nào đánh giá tác động của các yếu tố bất thường mang tính khủng hoảng đời sống (cụ thể là đại dịch Covid-19) đến ý định và HVTKNL của người dân đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các mô hình áp dụng

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết đa ngành:

  • Lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng: Giải thích hành vi tối đa hóa thỏa dụng dựa trên đường ngân sách, ràng buộc giá và thu nhập.
  • Lý thuyết tâm lý xã hội: Xem xét hành vi là phản ứng trước các kích thích môi trường bên ngoài thông qua các biến trung gian tâm lý (nhận thức, niềm tin, giá trị) và chuẩn mực xã hội (Stern và cộng sự, 1999).
  • Lý thuyết kinh tế học hành vi: Tích hợp tâm lý học vào kinh tế học, khẳng định các yếu tố phi kinh tế như nhận thức (Perception), động cơ bên trong (Internal Motives) và thái độ (Attitude) giữ vai trò chủ chốt trong quyết định hành vi.
  • Lý thuyết chính sách công: Phân tích vai trò điều tiết, định hướng hành vi và khắc phục thất bại thị trường của Nhà nước đối với tiêu dùng năng lượng.
Lĩnh vực Lý thuyết / Mô hình Mô tả cốt lõi Yếu tố tác động chính
Kỹ thuật Mô hình vật lý - kỹ thuật - kinh tế (PTEM) [22], [31], [133] Giả định người dùng đầu tư vào thiết bị hiệu quả năng lượng dựa trên năng lực tài chính. Khả năng tài chính
Kinh tế vi mô Lý thuyết tối đa hóa tiện ích [38], [100], [105] Hành vi hoàn toàn hợp lý, sở thích được sắp xếp hoàn hảo. Tối đa hóa tiện ích, tính hợp lý
Kinh tế học hành vi Lý thuyết triển vọng [21], [31], [42], [55], [66], [80] Cá nhân ra quyết định dựa trên thông tin sẵn có và đánh giá về lợi ích, mất mát. Thông tin, kinh nghiệm, lợi ích
Tâm lý học xã hội Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) Hành vi được quyết định bởi ý định hành vi, thái độ và chuẩn chủ quan. Ý định, Thái độ, Niềm tin, Chuẩn chủ quan
Tâm lý học xã hội Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) [18], [37], [56], [89], [93], [94], [104], [106], [107] Bổ sung biến nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA để giải thích hành vi có điều kiện. Ý định, Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi
Tâm lý học xã hội Lý thuyết bất đồng nhận thức Hành vi là kết quả của sự điều chỉnh để đạt tính nhất quán giữa kiến thức, thái độ và hành động. Kiến thức, Thái độ, Hành động
Tâm lý học xã hội Lý thuyết giá trị - niềm tin - chuẩn mực (VBN) [20], [31], [36], [37], [45], [65], [82], [84] Hành vi môi trường bắt nguồn từ chuỗi tác động của giá trị cá nhân, niềm tin và chuẩn mực đạo đức. Giá trị môi trường, Niềm tin, Chuẩn mực xã hội
Tâm lý học xã hội Lý thuyết thái độ - hành vi - bối cảnh (ABC) Hành vi hình thành do thái độ bị điều tiết bởi các điều kiện bối cảnh bên ngoài. Thái độ, Điều kiện bên ngoài
Công nghệ Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Giải thích sự chấp nhận công nghệ thông qua nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng. Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng
Đạo đức xã hội Mô hình kích hoạt tiêu chuẩn (NAM) Hành vi hình thành khi các tiêu chuẩn đạo đức cá nhân được kích hoạt bởi nhận thức về hậu quả. Nhận thức hậu quả, Trách nhiệm cá nhân

Khái niệm và phân loại hành vi tiết kiệm năng lượng

Ủy ban Năng lượng Thế giới (1979) định nghĩa TKNL là tất cả các biện pháp khả thi về mặt kỹ thuật, hợp lý về mặt kinh tế, được môi trường và xã hội chấp nhận nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng. Các học giả quốc tế đã phát triển khái niệm này ở các khía cạnh: chuỗi cung ứng toàn diện (Kamchatova, Dubinskiy), phát triển bền vững và năng lượng tái tạo (Golovanova, Poletaev), hiệu quả kinh tế (Naumov), và giải pháp tổ chức, pháp lý, công nghệ (Sergeev).

Luận án phân loại HVTKNL thành 4 nhóm:

  1. Hành vi được điều chỉnh theo thói quen: Thay đổi thói quen sử dụng hàng ngày không làm ảnh hưởng chất lượng sống (tắt đèn khi ra khỏi phòng, điều chỉnh nhiệt độ điều hòa hợp lý).
  2. Hành vi ở ngưỡng chất lượng: Thay đổi phương thức sử dụng năng lượng hàng ngày có thể tác động đến mức độ tiện nghi.
  3. Hành vi đầu tư hiệu quả: Bỏ vốn mua sắm thiết bị công nghệ hiệu suất cao, vật liệu cách nhiệt, cải tạo công trình.
  4. Thúc đẩy HVTKNL giữa các cá nhân: Lan tỏa, tuyên truyền và thúc đẩy người khác thực hiện tiết kiệm năng lượng dựa trên cam kết của bản thân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng quy trình nghiên cứu gồm 5 giai đoạn kết hợp phương pháp hỗn hợp:

  • Phương pháp định tính: Tổng quan tài liệu thứ cấp (báo cáo chính phủ, văn bản pháp quy, dữ liệu IEA), tiến hành phỏng vấn sâu và phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia để điều chỉnh, xác định thang đo và đánh giá tính phù hợp của mô hình trong bối cảnh thực tế đô thị Hà Nội.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc trên mẫu cư dân sinh sống tại Hà Nội.
  • Kỹ thuật và công cụ phân tích dữ liệu:
    • Phần mềm hỗ trợ: SPSS và SmartPLS.
    • Phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR).
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA).
    • Kiểm định giá trị hội tụ thông qua phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted - AVE) và kiểm định giá trị phân biệt.
    • Phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) để kiểm định hệ số đường dẫn, mức ý nghĩa p-value và hệ số xác định $R^2$.
    • Kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF).
    • Phân tích đa nhóm (Multi-group Analysis - MGA) theo giới tính và độ tuổi; phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) kết hợp kiểm định phương sai đồng nhất Levene và kiểm định hậu định (Post-hoc) cho các biến trình độ học vấn, mức thu nhập và độ tuổi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về hành vi tiêu thụ và tiết kiệm năng lượng. Tác giả phân tích chuyên sâu 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng: (1) Biến nhân khẩu học - xã hội (giới tính, độ tuổi, thu nhập, học vấn, quy mô hộ gia đình); (2) Yếu tố tác động bên ngoài (chính sách trợ cấp, thuế, công khai thông tin, giá năng lượng, chuẩn mực xã hội và văn hóa năng lượng); (3) Yếu tố tâm lý cá nhân (thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi, chuẩn chủ quan, ý định hành vi). Trên cơ sở tổng hợp 18 công trình thực nghiệm quốc tế tiêu biểu giai đoạn 2011 - 2020, chương này chỉ ra các hạn chế của các nghiên cứu trước (thiếu tính gắn kết với công nghệ, ít chú ý đến bối cảnh văn hóa đô thị đang phát triển, thiếu phân tích biến cố khủng hoảng) và xác lập vị trí nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiết kiệm năng lượng

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết cho luận án. Tác giả làm rõ các khái niệm về tiết kiệm năng lượng và hành vi tiết kiệm năng lượng, phân loại 4 nhóm hành vi (thói quen, ngưỡng chất lượng, đầu tư, giữa các cá nhân). Chương này trình bày chi tiết các lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng, Lý thuyết tâm lý xã hội, Lý thuyết kinh tế học hành vi và Lý thuyết chính sách công. Tác giả so sánh và phân tích 8 mô hình lý thuyết: PTEM, kinh tế vi mô, lý thuyết triển vọng, TRA, TPB, bất đồng nhận thức, VBN, ABC; từ đó lập luận cơ sở kết hợp mô hình TPB và TAM để giải thích hành vi của cư dân đô thị.

Chương 3: Thực trạng sử dụng tiết kiệm năng lượng của thành phố Hà Nội và xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiết kiệm năng lượng

Chương 3 phân tích bức tranh tiêu thụ năng lượng sơ cấp và sản lượng điện thương phẩm của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020, chỉ ra tiềm năng tiết kiệm năng lượng lớn trong khu vực dân cư và hộ gia đình. Tác giả rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đánh giá kết quả và chỉ ra các rào cản trong triển khai các chương trình SDNLTK&HQ tại Hà Nội. Tiếp đó, tác giả tiến hành sàng lọc các biến số, định nghĩa biến, xây dựng mô hình nghiên cứu tích hợp, thiết lập hệ thống giả thuyết nghiên cứu, thiết kế thang đo, xây dựng quy trình khảo sát bảng hỏi, quy định phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu và xác định các tiêu chí đánh giá mô hình cấu trúc SEM.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiết kiệm năng lượng của dân cư đô thị Hà Nội

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ bộ dữ liệu khảo sát thu thập tại Hà Nội:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố EFA.
  • Kết quả kiểm định giá trị hội tụ (AVE), giá trị phân biệt và hệ số tin cậy tổng hợp (CR).
  • Đánh giá mô hình cấu trúc PLS-SEM: kiểm định đa cộng tuyến (VIF), xác định hệ số $R^2$, kiểm định mức ý nghĩa và tác động trực tiếp, gián tiếp của các giả thuyết nghiên cứu.
  • So sánh sự khác biệt nhân khẩu học về HVTKNL: phân tích đa nhóm theo giới tính và độ tuổi; kiểm định Levene, phân tích ANOVA và kiểm định hậu định đối với các nhóm trình độ học vấn, mức thu nhập và nhóm tuổi.
  • Thảo luận kết quả phân tích thực nghiệm và đề xuất các nhóm kiến nghị, giải pháp thúc đẩy SDNLTK&HQ trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và phương pháp

  1. Phân loại và hệ thống hóa hành vi: Luận án phân định HVTKNL của cư dân thành 4 nhóm rõ rệt (điều chỉnh theo thói quen, ở ngưỡng chất lượng, hành vi đầu tư, và hành vi giữa các cá nhân), giúp khắc phục sự đơn giản hóa trong các nghiên cứu trước đây.
  2. Mở rộng phạm vi tiếp cận tiêu dùng: Luận án phá vỡ quan điểm truyền thống chỉ tập trung vào "tiêu thụ năng lượng trực tiếp", lần đầu tiên đưa các HVTKNL gián tiếp hàng ngày vào hệ thống nghiên cứu, nhìn nhận cư dân là chủ thể ra quyết định tiêu dùng đối với các vật tư có mức tiêu hao năng lượng khác nhau.
  3. Phát triển khung phân tích tích hợp: Vận dụng kết hợp lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) để giải thích cơ chế hình thành ý định và HVTKNL của dân cư đô thị.
  4. Làm rõ tác động phân hóa của biến nhân khẩu học - xã hội: Luận án khám phá có hệ thống sự khác biệt trong tác động của độ tuổi, thu nhập, học vấn, giới tính và cơ cấu gia đình đối với từng loại HVTKNL gắn với nền tảng văn hóa và điều kiện sống của cư dân Hà Nội.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát giai đoạn 2019 - 2022 về hành vi tiêu dùng năng lượng của hộ gia đình tại Hà Nội, bao gồm dữ liệu phản ánh giai đoạn dịch bệnh Covid-19.
  2. Cung cấp công cụ hoạch định chính sách: Ứng dụng mô hình cấu trúc SEM để lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố, hỗ trợ nhà quản lý thiết kế các can thiệp hành vi và chương trình truyền thông phù hợp.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý đô thị: Luận án đưa ra các nhóm khuyến nghị chính sách cho UBND TP Hà Nội, Bộ Công Thương, các doanh nghiệp sản xuất thiết bị tiết kiệm năng lượng và các đơn vị cung cấp năng lượng nhằm thay đổi thói quen tiêu dùng, tháo gỡ rào cản thông tin và công nghệ, hướng tới phát triển đô thị bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Hạn chế về dữ liệu và nguồn lực: Luận án thực hiện trong điều kiện hạn chế về thời gian, nguồn lực và số liệu thu thập giai đoạn 2019 - 2022.
  • Phạm vi đối tượng và không gian: Khảo sát chỉ giới hạn trong địa bàn cư dân đô thị Hà Nội; phạm vi năng lượng chỉ tập trung vào điện và gas trong sinh hoạt gia đình, chưa mở rộng sang hành vi sử dụng năng lượng cho phương tiện giao thông cá nhân và tiêu dùng tại nơi làm việc/công sở.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi điều tra sang các đô thị lớn khác và các vùng nông thôn tại Việt Nam để so sánh sự khác biệt theo vùng miền và văn hóa địa phương.
  • Mở rộng nghiên cứu HVTKNL trong lĩnh vực giao thông đô thị và tại các cơ quan, công sở, doanh nghiệp.
  • Tiếp tục theo dõi và phân tích tác động dài hạn của các yếu tố khủng hoảng bất thường đối với sự biến đổi hành vi tiêu dùng năng lượng của cư dân.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Tại các trường đại học, viện nghiên cứu thuộc khối ngành Quản lý năng lượng, Kinh tế năng lượng, Quản lý công nghiệp, Xã hội học và Tâm lý học môi trường. Phần cơ sở lý thuyết (kết hợp TPB - TAM), thang đo 4 nhóm HVTKNL và quy trình phân tích PLS-SEM/ANOVA là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật.
  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Sở Công Thương và chính quyền TP Hà Nội trong việc thiết kế các công cụ chính sách phi giá cả, xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về SDNLTK&HQ và quy hoạch năng lượng đô thị.
  • Doanh nghiệp sản xuất và phân phối thiết bị gia dụng: Giúp nắm bắt tâm lý, rào cản tiếp cận công nghệ và xu hướng chấp nhận thiết bị tiết kiệm năng lượng của từng phân khúc khách hàng đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia hành vi tiết kiệm năng lượng thành những nhóm cụ thể nào?
Luận án phân loại HVTKNL thành 4 nhóm: (1) Hành vi được điều chỉnh theo thói quen (thay đổi thói quen sử dụng hàng ngày không ảnh hưởng chất lượng sống); (2) Hành vi ở ngưỡng chất lượng (thay đổi cách sử dụng có thể ảnh hưởng đến sự tiện nghi); (3) Hành vi đầu tư hiệu quả (mua sắm thiết bị, công nghệ hiệu suất cao); (4) Thúc đẩy HVTKNL giữa các cá nhân (tuyên truyền, lan tỏa hành vi cho người khác).

2. Khung lý thuyết của luận án được xây dựng trên sự kết hợp của những mô hình nào?
Luận án kết hợp Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), đồng thời kế thừa nền tảng từ Lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng, Lý thuyết tâm lý xã hội, Kinh tế học hành vi và Lý thuyết chính sách công.

3. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào để kiểm định mô hình?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS và SmartPLS để thực hiện: kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, kiểm định giá trị hội tụ (AVE), giá trị phân biệt, độ tin cậy tổng hợp (CR), mô hình cấu trúc PLS-SEM, kiểm định đa cộng tuyến (VIF), xác định $R^2$, phân tích đa nhóm (MGA), phân tích phương sai ANOVA kèm kiểm định Levene và kiểm định hậu định (Post-hoc).

4. Yếu tố đại dịch Covid-19 được đưa vào luận án nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu nào?
Đại dịch Covid-19 được đưa vào nghiên cứu như một biến cố bất thường mang tính khủng hoảng đời sống nhằm đánh giá mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của yếu tố khủng hoảng đến ý định và HVTKNL của cư dân, tạo cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo khi xuất hiện các biến cố tương tự trong tương lai.

5. Phạm vi nghiên cứu của luận án có bao gồm năng lượng giao thông không?
Không. Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu hành vi tiết kiệm năng lượng điện và gas trong sinh hoạt của các hộ gia đình tại đô thị Hà Nội giai đoạn 2019 - 2022, hoàn toàn không xét đến hành vi sử dụng năng lượng cho phương tiện giao thông.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Tùng đã nghiên cứu một cách hệ thống các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiết kiệm năng lượng của cư dân đô thị Hà Nội dựa trên khung phân tích tích hợp giữa lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM). Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng qua mô hình PLS-SEM và phân tích phương sai ANOVA, luận án đã làm rõ cơ chế tác động của các biến tâm lý, yếu tố chính sách - xã hội và đặc điểm nhân khẩu học tới 4 nhóm hành vi tiết kiệm năng lượng riêng biệt. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học và căn cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch năng lượng đô thị và thiết kế các chính sách can thiệp thay đổi hành vi hướng tới phát triển bền vững.