Nghiên cứu giao thức trao đổi khóa EKE trên đường cong elliptic

Nghiên cứu giao thức trao đổi khóa EKE trên đường cong elliptic có mã hóa, nâng cao bảo mật trong truyền thông số và ứng dụng thực tiễn.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

90
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRAO ĐỔI KHOÁ TRÊN ĐƯỜNG CONG ELLIPTIC

1.1. Lý thuyết về đường cong Elliptic

1.2. Khái niệm đường cong Elliptic

1.3. Phép toán trên đường cong Elliptic

1.4. Hệ mật trên đường cong Elliptic

1.5. Bài toán logarit rời rạc trên đường cong Elliptic (ECDLP)

1.6. Phép nhân với số nguyên và bài toán logarit rời rạc trên đường cong Elliptic

1.7. Giao thức thỏa thuận khóa Diffie – Hellman trên đường cong Elliptic

1.7.1. Lược đồ giao thức thỏa thuận khóa Diffie – Hellman nguyên thủy

1.7.2. Lược đồ giao thức thỏa thuận khóa Diffie – Hellman trên đường cong Elliptic

1.8. Vấn đề mất an toàn của giao thức trao đổi khóa trên đường cong Elliptic

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: GIAO THỨC TRAO ĐỔI KHÓA CÓ MÃ HÓA EKE

3. CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT MÔ PHỎNG GIAO THỨC EKE TRÊN ĐƯỜNG CONG ELLIPTIC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giao thức EKE trên đường cong elliptic

Giao thức EKE (Encrypted Key Exchange) là một phương pháp quan trọng trong việc trao đổi khóa an toàn. Giao thức này sử dụng các đường cong elliptic để đảm bảo tính bảo mật cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Đường cong elliptic cung cấp một nền tảng vững chắc cho việc mã hóa và bảo vệ thông tin nhờ vào tính toán phức tạp của các phép toán trên nó. Việc nghiên cứu giao thức EKE trên đường cong elliptic không chỉ giúp cải thiện tính bảo mật mà còn mở ra nhiều ứng dụng mới trong lĩnh vực mật mã học.

1.1. Khái niệm về giao thức EKE và đường cong elliptic

Giao thức EKE là một phương pháp trao đổi khóa được mã hóa, sử dụng đường cong elliptic để tăng cường tính bảo mật. Đường cong elliptic là một cấu trúc toán học cho phép thực hiện các phép toán phức tạp, từ đó tạo ra các khóa an toàn cho việc mã hóa thông tin.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng đường cong elliptic trong EKE

Việc sử dụng đường cong elliptic trong giao thức EKE mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng tạo khóa ngắn hơn nhưng vẫn đảm bảo an toàn cao. Điều này giúp tiết kiệm tài nguyên và tăng tốc độ xử lý trong các ứng dụng thực tế.

II. Vấn đề an toàn trong giao thức EKE trên đường cong elliptic

Mặc dù giao thức EKE trên đường cong elliptic mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề an toàn cần được giải quyết. Các cuộc tấn công như tấn công xen giữa có thể làm giảm tính bảo mật của giao thức. Do đó, việc nghiên cứu và cải thiện các biện pháp bảo vệ là rất cần thiết.

2.1. Các mối đe dọa đối với giao thức EKE

Các mối đe dọa chính đối với giao thức EKE bao gồm tấn công xen giữa và tấn công từ chối dịch vụ. Những mối đe dọa này có thể làm lộ thông tin nhạy cảm và gây ra thiệt hại lớn cho hệ thống.

2.2. Giải pháp bảo mật cho giao thức EKE

Để bảo vệ giao thức EKE khỏi các mối đe dọa, cần áp dụng các biện pháp bảo mật như xác thực người dùng và mã hóa thông tin. Việc sử dụng các thuật toán mã hóa mạnh mẽ cũng là một giải pháp hiệu quả.

III. Phương pháp thực hiện giao thức EKE trên đường cong elliptic

Để thực hiện giao thức EKE trên đường cong elliptic, cần tuân theo một quy trình cụ thể. Quy trình này bao gồm việc thiết lập các tham số cần thiết, thực hiện các phép toán trên đường cong và trao đổi khóa giữa các bên liên lạc.

3.1. Thiết lập tham số cho giao thức EKE

Việc thiết lập tham số cho giao thức EKE bao gồm chọn đường cong elliptic và điểm sinh. Các tham số này cần được công khai để các bên có thể thực hiện các phép toán cần thiết.

3.2. Quy trình trao đổi khóa trong EKE

Quy trình trao đổi khóa trong EKE bao gồm việc tạo khóa công khai và khóa riêng, sau đó thực hiện các phép toán để tạo ra khóa chung. Điều này đảm bảo rằng chỉ các bên liên lạc mới có thể truy cập vào thông tin được mã hóa.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giao thức EKE trên đường cong elliptic

Giao thức EKE trên đường cong elliptic có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như ngân hàng, thương mại điện tử và truyền thông an toàn. Việc áp dụng giao thức này giúp bảo vệ thông tin nhạy cảm và tăng cường tính bảo mật cho các giao dịch trực tuyến.

4.1. Ứng dụng trong ngân hàng và tài chính

Trong lĩnh vực ngân hàng, giao thức EKE được sử dụng để bảo vệ thông tin giao dịch và xác thực người dùng. Điều này giúp ngăn chặn các cuộc tấn công và bảo vệ tài sản của khách hàng.

4.2. Ứng dụng trong thương mại điện tử

Giao thức EKE cũng được áp dụng trong thương mại điện tử để bảo vệ thông tin thanh toán và dữ liệu cá nhân của người tiêu dùng. Việc sử dụng giao thức này giúp tăng cường lòng tin của khách hàng vào các dịch vụ trực tuyến.

V. Kết luận và tương lai của giao thức EKE trên đường cong elliptic

Giao thức EKE trên đường cong elliptic là một giải pháp mạnh mẽ cho việc trao đổi khóa an toàn. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để cải thiện tính bảo mật và mở rộng ứng dụng của nó trong các lĩnh vực khác nhau. Tương lai của giao thức này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong lĩnh vực mật mã học.

5.1. Tương lai của giao thức EKE

Tương lai của giao thức EKE sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và các phương pháp bảo mật mới. Việc cải thiện giao thức này sẽ giúp nâng cao tính bảo mật và khả năng ứng dụng trong thực tế.

5.2. Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực mật mã học

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực mật mã học sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thông tin và đảm bảo an toàn cho các giao dịch trực tuyến. Giao thức EKE sẽ là một phần không thể thiếu trong các nghiên cứu này.

15/07/2025
Nghiên cứu giao thức trao đổi khóa eke trên đường cong elliptic có mã hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRAO ĐỔI KHOÁ TRÊN ĐƯỜNG CONG ELLIPTIC 1. Lý thuyết về đường cong Elliptic 1. Khái niệm đường cong Elliptic Phương trình đường cong Elliptic sử dụng trong mật mã thường dùng dạng weierstrass: 𝑦 2 = 𝑥 3 + 𝑎𝑥 + 𝑏(𝑚𝑜𝑑 𝑝) Với điều kiện: 4𝑎3 + 27𝑏2 (𝑚𝑜𝑑 𝑝) ≠ 0. Đường cong trên có thể được ký hiệu là 𝐸𝑝 (𝑎, 𝑏).

Phép toán trên đường cong Elliptic Giả sử 𝑃 = (𝑥1 , 𝑦1 ), 𝑄 = (𝑥2 , 𝑦2 ) là các điểm trong nhóm 𝐸𝑝 (𝑎, 𝑏), O là điểm vô cùng. Các quy tắc đối với phép cộng trên nhóm con E p ( a, b ) như sau: (1) 𝑃 + 𝑂 = 𝑂 + 𝑃 = 𝑃. Hệ mật trên đường cong Elliptic Năm 1993, Demytko đưa ra một thuật toán mới tương tự như RSA cho các đường cong Elliptic trên Z n , Menezes và Vanstone đã đưa ra phương pháp thực thi trên các thiết bị phần cứng để cải thiện các phép tính toán trên Elliptic trên một trường hữu 1 hạn. Những năm 1997, 1998 việc tìm ra các hệ mã trên đường cong Elliptic ngày càng thu hút nhiều sự chú ý và một số thuật toán đã được đưa thành chuẩn trong các RFC [1].

Sơ đồ hoạt động của hệ mật trên đường cong Elliptic được mô tả theo hình 1: Mã hóa Giải mã Đầu Đầu mối mối AA Kênh Kênh truyền truyền PR = Đầu Đầu mối mối B B R PM = M M R DA = a A tin tin DB = aB ( kG ) , ( PR + kPB )  ( PR + kPB ) − aB (kG) Lấy EB Nguồn Nguồn khóa khóa Tham Tham sốsố chung chung của của hệ hệ mật mật ECC: E p ( a, b ) , G  E p ( a, b ) ECC: Khóa Khóa công công khai: khai: Công bố EA E A = PA EB = PB Công bố EB Hình 1. Sơ đồ hoạt động của hệ mật trên đường cong Elliptic Theo sơ đồ hoạt động của hệ mật trên đường cong Elliptic, đầu mối A cần truyền thông báo mật R cho đầu mối B qua kênh truyền tin, có sử dụng hệ mật trên đường cong Elliptic để bảo mật thông tin. Khi đó, hệ mật trên đường cong Elliptic được xây dựng như sau: Sinh tham số chung cho hệ mật: Khi sử dụng hệ mật Elliptic để bảo mật thông tin cho mạng liên lạc, các tham số sau cần phải được quy ước chung cho hệ mật: - Chọn một đường cong Elliptic 𝐸𝑝 (𝑎, 𝑏). Việc chọn một đường cong Elliptic sẽ ảnh hưởng đến tốc độ, tính hiệu quả, độ dài khóa và tính an toàn của hệ mật trên đường cong này.

- Chọn điểm sinh (điểm cơ sở) 𝐺 ∈ 𝐸𝑝 (𝑎, 𝑏). Để an toàn thì n phải là một số nguyên tố lớn. Các tham số của hệ mật: đường cong 𝐸𝑝 (𝑎, 𝑏) và điểm sinh 𝐺 ∈ 𝐸𝑝 (𝑎, 𝑏) được đưa ra công khai. Trong hệ mật này, mỗi bản rõ 𝑅 sẽ được biểu diễn lại thành một điểm 𝑃𝑅 trong tập hữu hạn các điểm của nhóm 𝐸𝑝 (𝑎, 𝑏) mà nhờ đó chúng ta có thể thực hiện được các tính toán trên 𝐸𝑝 (𝑎, 𝑏).

2 Lược đồ tạo khóa: Mỗi đầu mối liên lạc (mỗi người dùng) tạo một cặp khóa, bao gồm một khóa công khai và một khóa riêng bí mật tương ứng theo các bước sau: 1. Chọn một số nguyên ngẫu nhiên 𝑎, 2 ≤ 𝑎 ≤ 𝑛 − 2. Tính giá trị của điểm P như sau: 𝑃 = 𝑎𝐺. Đặt𝐾 = {(𝑎, 𝑃): 𝑃 = 𝑎𝐺}ta có khóa công khai là 𝐸𝐾 = 𝑃, khóa riêng bí mật là 𝐷𝐾 = 𝑎 Lược đồ mã hóa: A phải mã hóa bản rõ R để tạo bản mã M gửi cho B theo các bước sau: 1.

Nhận khóa công khai 𝐸𝐵 = 𝑃𝐵 của B. Biểu diễn bản rõ R thành một điểm PR trong tập hữu hạn các điểm của nhóm 𝐸𝑝 (𝑎, 𝑏). Chọn số nguyên ngẫu nhiên bí mật 𝑘, 2 ≤ 𝑘 ≤ 𝑝 − 2. Tính cặp điểm của bản mã PM bằng cách dùng khóa công khai PB của B: 𝑃𝑀 = [(𝑘𝐺), (𝑃𝑅 + 𝑘𝑃𝐵 )] (2) 5.

Gửi cặp điểm bản mã PM cho B. Lược đồ giải mã: Để khôi phục bản rõ R từ bản mã PM đã nhận. B phải dùng khóa riêng DB = aB và thực hiện phép tính sau: 1. Nhân điểm thứ nhất (kG ) với khóa riêng aB của B và lấy kết quả nhận được trừ đi điểm thứ hai trong cặp điểm của PM : (𝑃𝑅 + 𝑘𝑃𝐵 ) − 𝑎𝐵 (𝑘𝐺) = (𝑃𝑅 + 𝑘𝑎𝐵 𝐺) − 𝑎𝐵 (𝑘𝐺) = 𝑃𝑅 (3) Đây chính là điểm tương ứng với bản rõ R.

Chỉ có B mới có khóa riêng aB và mới có thể tách 𝑎𝐵 (𝑘𝐺) khỏi điểm thứ hai của 𝑃𝑀 để thu thông tin về bản rõ 𝑃𝑅. Ánh xạ điểm - điểm bản rõ PR trở lại thông báo gốc R. Bài toàn logarit rời rạc trên đường cong Elliptic (ECDLP) Định nghĩa: Cho 𝐸là một đường cong Elliptic và 𝐺 ∈ 𝐸 là một điểm có cấp 𝑛. 3 Cho điểm 𝑃 ∈ 𝐸, hãy tìm số nguyên dương 𝑥, 2 ≤ 𝑥 ≤ 𝑛 − 2 sao cho 𝑃 = 𝑥𝐺.

Hiện nay, chưa có thuật toán nào được xem là hiệu quả để giải bài toán này. Để giải bài toán logarit rời rạc trên đường cong Elliptic, cần phải kiểm tra tất cả các giá trị của 𝑥 ∈ [2, 𝑛 − 2]. Nếu điểm 𝐺 được chọn cẩn thận với 𝑛 rất lớn thì việc giải bài toán ECDLP xem như không khả thi. Việc giải bài toán ECDLP được đánh giá là khó hơn việc giải bài toán DLP trên trường hữu hạn.

Phép nhân với số nguyên và bài toán logarit rời rạc trên đường cong Elliptic. Giả sử 𝐺 là một điểm trên đường cong elliptic 𝐸 sinh ra nhóm cyclic < 𝐺 > Có lực lượng hữu hạn 𝑛 đối với phép cộng “+” của nhóm. Khi đó, mỗi điểm 𝑄 của < 𝐺 > có biểu diễn 𝑄 = 𝑘𝐺, 𝑘 ∈ 𝑍. Do đó, ta chỉ xét phép nhân: 𝑄 = 𝑘𝐺, 𝑘 ∈ 𝑍 +.

Ánh xạ nhân với một số nguyên có thể dễ dàng được tính nhờ sử dụng kỹ thuật nhân đôi và cộng. Giả sử 𝑘 là một số nguyên dương bất kỳ có biểu diễn nhị phân 𝑘 = 𝑘𝑛 2𝑛 + 𝑘𝑛−1 2𝑛−1 + ⋯ + 𝑘1 2 + 𝑘0, với 𝑘𝑛 = 1. Để xác định 𝑄 = 𝑘𝐺 ta có thể thiến hành như sau: -𝑄=𝑂 - Với 𝑖 = 𝑛 giảm đến 𝑖 = 0 (1) 𝑄 ≔ 𝑄 + 𝑄 (2) Nếu 𝑘𝑖 = 1 thì 𝑄 ≔ 𝑄 + 𝐺 Do vậy, một số 𝑘 chọn ngẫu nhiên ta có thể mong đợi việc tính 𝑘𝐺 sẽ dẫn đến (𝑛 + 1) phép nhân đôi điểm trên đường cong và cỡ (𝑛 + 1)/2 phép toán kiểu (𝑄𝑗 , 𝐺) → 𝑄𝑗 + 𝐺. Ví dụ: Cho đường cong Elliptic 𝑦 2 = 𝑥 3 + 4𝑥 + 11(mod 73).

Giả sử 𝑃 =(6,18) thuộc đường cong trên. Giao thức thỏa thuận khóa Diffie – Hellman trên đường cong Elliptic 1. Lược đồ giao thức thỏa thuận khóa Diffie – Hellman nguyên thủy Giao thức thỏa thuận khóa Diffie – Hellman dùng để thiết lập một khóa chia sẻ bí mật giữa người gửi và người nhận mà không cần dùng đến mã hóa công khai. Độ an toàn của giao thức thỏa thuận khóa phụ thuộc vào bài toán tính Logarith rời tạc.

Alice Bob a g mod p a R [0, p − 1] b R [0, p − 1] b g mod p K = (g a )b mod p K = (gb ) a mod p = g ab mod p = g ab mod p Hình 1. Lược đồ giao thức trao đổi khóa Diffie – Hellman nguyên thủy Trước tiên Alice và Bob sẽ thống nhất sử dụng chung một số nguyên tố p và một số g nhỏ hơn p và là căn nguyên thủy của p ( nghĩa là phép toán gx mod p khả nghịch ). Hai số p và g không cần giữ bí mật. Sau đó Alice chọn một số a và giữ bí mật số a này.

Bob cũng chọn số b và giữ bí mật số b. Tiếp theo Alice tính và gửi ga mod p cho Bob, Bob tính và gửi gb mod p cho Alice. Trên cơ sở đó Alice tính : (𝑔𝑏 )𝑎 𝑚𝑜𝑑 𝑝 = 𝑔𝑎𝑏 𝑚𝑜𝑑 𝑝 5 Bob tính : (𝑔𝑎 )𝑏 𝑚𝑜𝑑 𝑝 = 𝑔𝑎𝑏 𝑚𝑜𝑑 𝑝 Do đó Alice và Bob có chung giá trị gab mod p. Giá trị này có thể dùng làm khóa cho phép mã hóa đối xứng.

Như vậy, kẻ mã thám Oscar có thể có được g, p, ga và gb. Muốn tính được gab mod p , Oscar không thể dùng cách: 𝑔𝑎 𝑔𝑏 𝑚𝑜𝑑 𝑝 = 𝑔𝑎+𝑏 𝑚𝑜𝑑 𝑝 ≠ 𝑔𝑎𝑏 𝑚𝑜𝑑 𝑝 Muốn tính được gab mod p, Oscar phải tính được a hoặc b. Tuy vậy, việc tính a hay b theo công thức: 𝑎 = 𝑙𝑜𝑔𝑔 𝑔𝑎 𝑚𝑜𝑑 𝑝 hay 𝑏 = 𝑙𝑜𝑔𝑔 𝑔𝑏 𝑚𝑜𝑑 𝑝 là không khả thi do tính phức tạp của phép tính logarith rời rạc. Vậy Oscar không thể nào tính được gab mod p.

Hay nói cách khác, khóa dùng chung được trao đổi bí mật giữa Alice và Bob. Lược đồ giao thức thỏa thuận khóa Diffie – Hellman trên đường cong Elliptic Cũng giống như lược đồ thỏa thuận khóa Diffie-Hellman trên trường hữu hạn (nguyên thủy), lược đồ thỏa thuận khóa Diffie-Hellman trên đường cong Elliptic cũng công khai để dùng chung hai tham số cơ bản: đường cong Ep và điểm sinh 𝐺 ∈ 𝐸𝑝 (Điểm G có cấp n, n là một số nguyên tố lớn). 6 Alice Bob Khóa bí mật a Khóa bí mật b Khóa công khai Khóa công khai Ka = aG Kb= bG Ailce chia sẻ khóa công khai Ka cho Bob Bob chia sẻ khóa công khai Kb với Alice Alice tính toán Bob tính toán aKb = abG bKa = abG Hình 1. Lược đồ giao thức thỏa thuận Diffie – Hellman trên đường cong Elliptic Lược đồ thỏa thuận khóa Diffie-Hellman trên đường cong Elliptic được mô tả như sau: Giả sử có 2 người dùng Alice và Bob cần thỏa thuận khóa phiên với nhau, Alice và Bob sẽ thực hiện giao thức tương tác để thiết lập một khóa mật chung cho phiên liên lạc: 1.

Alice chọn một số ngẫu nhiên 𝑎 ( 2  a  n − 2 ) và đây là khóa riêng của Alice không chia sẻ. Sau đó Alice tính 𝐾𝑎 = 𝑎𝐺 và gửi cho Bob. Tương tự Alice, Bob cũng chọn ngẫu nhiên 𝑏 ( 2  b  n − 2) , giữ bí mật b. Sau đó Bob tính 𝐾𝑏 = 𝑏𝐺 và gửi cho Alice.

Alice và Bob cùng tính ra một khóa bí mật: Alice tính 𝐾𝑎,𝑏 = 𝑎𝐾𝑏 = 𝑎𝑏𝐺 Bob tính 𝐾𝑎,𝑏 = 𝑏𝐾𝑎 = 𝑎𝑏𝐺 Như vậy, kết thúc giao thức tương tác , Alice và Bob có thể cùng tính và dùng chung một khóa mật chung là 𝐾𝑎,𝑏 = 𝑎𝑏𝐺.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu giao thức EKE trên đường cong elliptic" cung cấp cái nhìn sâu sắc về giao thức EKE (Elliptic Curve Integrated Encryption Scheme) và ứng dụng của nó trong bảo mật thông tin. Nghiên cứu này không chỉ giải thích các khái niệm cơ bản về đường cong elliptic mà còn phân tích cách thức giao thức EKE có thể cải thiện tính bảo mật trong việc trao đổi khóa bí mật. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng giao thức này, bao gồm khả năng bảo vệ thông tin tốt hơn và giảm thiểu rủi ro bị tấn công.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các công nghệ bảo mật khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu mạng nơron nhân tạo và ứng dụng vào trao đổi khóa bí mật. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách mà mạng nơron nhân tạo có thể được áp dụng trong lĩnh vực bảo mật, từ đó cung cấp thêm góc nhìn về các phương pháp bảo vệ thông tin hiện đại.