Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu các giải pháp truyền tải ip trên mạng quang và áp dụng vào mạng thế hệ mới ngn

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu giải pháp truyền tải IP trên mạng quang, áp dụng cho mạng thế hệ mới NGN, nâng cao hiệu suất truyền tải.

Trường đại học

Đại học Công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
149
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ IP

1.1. Giao thức IP

1.2. Đặc tính lưu lượng Internet

1.3. IPv6 giải pháp khắc phục những vấn đề tồn tại trong IPv4

1.4. Lựa chọn IPv4 hay IPv6

1.5. IPv6 cho IP/WDM

1.6. Hỗ trợ chất lượng dịch vụ trong IP

2. CHƯƠNG 2: MẠNG QUANG VỚI CÔNG NGHỆ IP

2.1. Tổng quan về mạng quang (Lịch sử thông tin quang)

2.2. Nghiên cứu các giải pháp truyền tải IP trên mạng quang

2.2.1. Giới thiệu các giải pháp truyền tải IP trên mạng quang

2.2.2. Thích ứng IP trên lớp mạng quang (WDM)

2.2.3. IP/PDH/SDH cho truyền dẫn WDM

2.2.4. IP/ATM/SDH cho truyền dẫn WDM

2.2.5. IP/ATM trực tiếp trên WDM

2.2.6. Số liệu trên SONET/SDH (DoS) và các giao thức hỗ trợ truyền dẫn SONET/SDH trên mạng quang (WDM)

2.2.7. IP/SDL trực tiếp trên WDM

2.2.8. IP/Gigabit Ethernet cho WDM

2.3. Nghiên cứu các giao thức mới

2.3.1. Ring gói đàn hồi (Resilient Packet Ring/Spacial Reuse Protocol RPR/SRP)

2.3.2. Phương thức truyền tải gói đồng bộ (Dynamic Transfer Mode-DTM)

2.3.3. Sử dụng MPLS hỗ trợ chức năng định tuyến IP (IP-MPLS)

2.4. Hướng đến hạ tầng chuyển mạch quang

2.4.1. Chuyển mạch kênh quang WDM

2.4.2. Chuyển mạch gói quang

2.5. Nghiên cứu phương thức điều khiển trong mạng truyền tải tích hợp IP quang

2.5.1. Quá trình phát triển mặt điều khiển

2.5.1.1. Sự thay đổi trong cấu trúc mặt điều khiển
2.5.1.2. Sự thay đổi các giao thức báo hiệu và định tuyến
2.5.1.3. Sự cần thiết của GMPLS và ASON

2.5.2. Quá trình phát triển G-MPLS từ MPLS

2.5.3. Mục tiêu và các chức năng mặt điều khiển GMPLS

2.5.4. Kiến trúc các thành phần của mặt điều khiển GMPLS

2.5.5. Định tuyến GMPLS

2.5.6. Báo hiệu trong GMPLS

2.5.7. Các lợi ích của G-MPLS

2.5.8. Một số vấn đề tồn tại của GMPLS

2.6. Mạng chuyển mạch quang tự động (ASON)

2.6.1. Mô hình ASON

2.6.2. Các chức năng của ASON

2.6.3. Các mô hình dịch vụ cho kiến trúc ASON

3. CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP TRUYỀN TẢI IP QUA MẠNG QUANG VÀO MẠNG THẾ HỆ MỚI NGN

3.1. Giới thiệu chung về mạng thế hệ mới NGN

3.1.1. Nguyên tắc tổ chức mạng thế hệ mới NGN

3.1.2. Cấu trúc mạng thế hệ mới NGN

3.2. Các thiết bị liên quan

3.2.1. Các thiết bị liên quan đến truyền tải lưu lượng IP trong mạng VNPT

3.2.1.1. Thiết bị định tuyến
3.2.1.2. Thiết bị chuyển mạch Lớp 2
3.2.1.3. Thiết bị truyền dẫn

3.2.2. Các dòng sản phẩm chuyển mạch thử nghiệm và thương mại của chuyển mạch quang

3.2.2.1. Các dòng sản phẩm chuyển mạch OEO
3.2.2.2. Các dòng sản phẩm chuyển mạch OOO

3.3. Phương án áp dụng chuyển mạch quang cho mạng viễn thông của VNPT

3.3.1. Mục tiêu phát triển chiến lược của mạng viễn thông Việt Nam

3.3.1.1. Quan điểm chiến lược
3.3.1.2. Mục tiêu của chiến lược
3.3.1.3. Sơ lược mục tiêu phát triển chiến lược viễn thông
3.3.1.4. Định hướng phát triển các lĩnh vực

3.3.2. Mục tiêu phát triển mạng viễn thông của VNPT

3.3.2.1. Các yêu cầu đối với mạng NGN của VNPT
3.3.2.2. Tổ chức mạng NGN
3.3.2.3. Phân tích hiện trạng mạng viễn thông của VNPT
3.3.2.3.1. Mạng chuyển mạch
3.3.2.3.2. Mạng truyền dẫn
3.3.2.3.3. Mạng truy nhập
3.3.2.4. Định hướng phát triển mạng quang đường trục của VNPT

3.4. Vai trò của các tuyến cáp quang trục Bắc-Nam

3.4.1. Các tuyến cáp quang trên quốc lộ 1A

3.4.2. Tuyến cáp quang trên đường dây điện lực 500 KV

3.4.3. Tuyến cáp quang đường mòn Hồ Chí Minh

3.4.4. Tuyến cáp quang biển trục Bắc-Nam (dự kiến hoàn thành năm 2008)

3.5. Các phương án tổ chức mạng chuyển mạch quang cho mạng VNPT

3.5.1. Phương án triển khai chuyển mạch quang theo topo WDM điểm-điểm

3.5.2. Phương án triển khai chuyển mạch quang theo topo ring WDM

3.5.3. Phương án triển khai chuyển mạch quang theo topo mesh

3.6. Xây dựng lộ trình chuyển đổi ứng dụng chuyển mạch quang cho mạng trục VNPT

3.6.1. Mục tiêu ứng dụng mạng chuyển mạch quang của VNPT

3.6.2. Lộ trình cho ứng dụng chuyển mạch quang trong giai đoạn 2006-2010

3.6.3. Lộ trình cho ứng dụng chuyển mạch quang trong giai đoạn 2010-2015

3.6.4. Giai đoạn sau năm 2015

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu giải pháp truyền tải IP qua mạng quang

Nghiên cứu giải pháp truyền tải IP qua mạng quang là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ thông tin hiện đại. Mạng quang, với khả năng truyền tải dữ liệu tốc độ cao, đang trở thành nền tảng cho các mạng thế hệ mới. Việc áp dụng công nghệ IP trên mạng quang không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn tối ưu hóa chi phí vận hành. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các giải pháp hiện có và tiềm năng phát triển trong tương lai.

1.1. Giới thiệu về công nghệ IP và mạng quang

Công nghệ IP (Internet Protocol) là nền tảng cho việc truyền tải dữ liệu trên Internet. Mạng quang sử dụng ánh sáng để truyền tải thông tin, mang lại tốc độ cao và băng thông lớn. Sự kết hợp giữa IP và mạng quang mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển các dịch vụ mới.

1.2. Lợi ích của việc truyền tải IP qua mạng quang

Truyền tải IP qua mạng quang mang lại nhiều lợi ích như tăng cường hiệu suất mạng, giảm độ trễ và cải thiện chất lượng dịch vụ. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nhu cầu sử dụng Internet ngày càng tăng cao.

II. Thách thức trong việc truyền tải IP qua mạng quang

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc truyền tải IP qua mạng quang cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề như độ trễ, khả năng tương thích giữa các giao thức và chi phí đầu tư ban đầu là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các thách thức chính và đề xuất giải pháp khắc phục.

2.1. Độ trễ và hiệu suất mạng

Độ trễ trong truyền tải IP qua mạng quang có thể ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng. Việc tối ưu hóa các giao thức và cấu hình mạng là cần thiết để giảm thiểu độ trễ.

2.2. Khả năng tương thích giữa các giao thức

Sự tương thích giữa các giao thức IP và công nghệ mạng quang là một thách thức lớn. Cần có các giải pháp để đảm bảo rằng các giao thức có thể hoạt động hiệu quả trên nền tảng mạng quang.

III. Phương pháp truyền tải IP hiệu quả qua mạng quang

Để giải quyết các thách thức trong việc truyền tải IP qua mạng quang, nhiều phương pháp đã được nghiên cứu và phát triển. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn tối ưu hóa chi phí. Nghiên cứu này sẽ trình bày một số phương pháp chính.

3.1. Sử dụng MPLS trong truyền tải IP

MPLS (Multi-Protocol Label Switching) là một công nghệ giúp tối ưu hóa việc định tuyến và truyền tải dữ liệu. Việc áp dụng MPLS trong mạng quang có thể cải thiện đáng kể hiệu suất truyền tải IP.

3.2. Giải pháp IP WDM cho mạng quang

Giải pháp IP/WDM (Wavelength Division Multiplexing) cho phép truyền tải nhiều luồng dữ liệu IP trên cùng một sợi quang. Điều này giúp tăng cường băng thông và giảm chi phí.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giải pháp truyền tải IP qua mạng quang

Các giải pháp truyền tải IP qua mạng quang đã được áp dụng thành công trong nhiều lĩnh vực. Từ viễn thông đến các dịch vụ trực tuyến, việc sử dụng công nghệ này đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. Nghiên cứu này sẽ trình bày một số ứng dụng thực tiễn tiêu biểu.

4.1. Ứng dụng trong viễn thông

Trong ngành viễn thông, việc áp dụng giải pháp truyền tải IP qua mạng quang đã giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và giảm chi phí vận hành. Nhiều nhà mạng đã chuyển đổi sang công nghệ này để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

4.2. Ứng dụng trong dịch vụ trực tuyến

Các dịch vụ trực tuyến như video streaming và trò chơi trực tuyến yêu cầu băng thông lớn và độ trễ thấp. Giải pháp truyền tải IP qua mạng quang đã giúp đáp ứng tốt các yêu cầu này, mang lại trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.

V. Kết luận và tương lai của truyền tải IP qua mạng quang

Nghiên cứu giải pháp truyền tải IP qua mạng quang không chỉ mang lại nhiều lợi ích mà còn mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển trong tương lai. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc tối ưu hóa các giải pháp này sẽ là một trong những ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu này sẽ tóm tắt những điểm chính và đưa ra dự đoán về tương lai của lĩnh vực này.

5.1. Tóm tắt các điểm chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc truyền tải IP qua mạng quang mang lại nhiều lợi ích về hiệu suất và chi phí. Tuy nhiên, cũng cần chú ý đến các thách thức và giải pháp cần thiết để khắc phục.

5.2. Dự đoán về tương lai

Với sự phát triển của công nghệ, việc truyền tải IP qua mạng quang sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Các giải pháp mới sẽ tiếp tục được nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu các giải pháp truyền tải ip trên mạng quang và áp dụng vào mạng thế hệ mới ngn

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Cuối thể kỷ 20 nhiều nhà khai thác viễn thông trên thế giới đã chứng kiến những biến động lớn về bản chất lƣu lƣợng truyền tải trên mạng. Lƣu lƣợng phi thoại lấn lƣớt lƣu lƣợng thoại truyền thống. Nguyên nhân sâu xa của vấn đề này là do tốc độ phát triển phi thƣờng của lƣu lƣợng Internet và sự gia tăng không ngừng số ngƣời sử dụng Internet. Các cuộc gọi truyền thống đã bị thay bằng cuộc gọi số liệu với đặc tính lƣu lƣợng “bùng nổ”, thời gian cuộc gọi dài và có tính bất đối xứng (dung lƣợng lƣu lƣợng đƣờng lên khác với dung lƣợng lƣu lƣợng đƣờng xuống),… đã tạo nên những thách thức mới cho nhà khai thác.

Đối với Tổng Công ty Bƣu chính Viễn thông Việt Nam, mạng viễn thông đang trong quá trình chuyển đổi công nghệ và chuyển hƣớng đến mạng thế hệ mới NGN sau một thời gian dài hoạt động hiệu quả. Vấn đề đối với các nhà hoạch định bây giờ là phải tìm đƣợc giải pháp mạng phù hợp cho sự phát triển, đáp ứng đƣợc những yêu cầu đặt ra trong tƣơng lai và tìm những bƣớc đi thích hợp đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế. Từ yêu cầu cấp thiết thực tế thì luận văn “Nghiên cứu các giải pháp truyền tải IP trên mạng quang và áp dụng vào mạng thế hệ mới NGN” nhƣ là một trong những lời giải hữu ích cho bài toán trên. Luận văn bao gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1 Tổng quan về công nghệ IP Giới thiệu chung về công nghệ IP, xu hƣớng phát triển công nghệ IP.

- Chƣơng 2 Mạng quang với công nghệ IP Nội dung chƣơng này đề cập đến các phƣơng pháp truyền tải IP qua mạng quang sử dụng các công nghệ mới, cách thức điều khiển, báo hiệu,. - Chƣơng 3 Áp dụng các phương pháp truyền tải IP qua mạng quang vào mạng thế hệ mới NGN Chƣơng này lấy mạng NGN đang phát triển của Tổng Công ty Bƣu chính Viễn thông Việt Nam nhƣ một ví dụ thực tế khi áp dụng các phƣơng pháp truyền tải IP qua mạng quang. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo tại Khoa Điện tử Viễn thông – Trƣờng Đại học Công nghệ, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Kim Giao - ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ IP 1.1 Giao thức IP Sự phát triển của công nghệ IP gắn liền với sự phát triển của mạng Internet.

Rất nhiều vấn đề nảy sinh trong mạng Internet cần đƣợc giải quyết. Sức mạnh của Internet có thể thuyết phục đƣợc chính phủ hầu hết các nƣớc, các công ty lớn nên những dự án liên quan đến Internet đƣợc đầu tƣ thoả đáng. Ngoài ra, bản thân những nhà nghiên cứu đều sử dụng Internet trong công việc hàng ngày. Đó là những nhân tố thúc đẩy Internet phát triển, hoàn thiện dịch vụ, mở rộng các tính năng mới… Phiên bản IPv4 đã và đang đƣợc sử dụng rộng rãi trên toàn cầu trong hơn 20 năm qua nhờ thiết kế linh hoạt và hiệu quả.

Tuy vậy với sự bùng nổ các dịch vụ và các thiết bị trên Internet hiện nay IPv4 đã bộc lộ những hạn chế. Không gian địa chỉ 32 bit của IPv4 không còn đáp ứng đƣợc sự phát triển Internet toàn cầu đến năm 2020. Ngoài ra một số yếu tố khác thúc đẩy việc thay đổi IPv4 là ứng dụng thời gian thực và bảo mật. IETF đã tốn khá nhiều công sức và thời gian để đƣa ra phiên bản mới là Ipv6.

Giao thức IPv6 giữ lại nhiều đặc điểm làm nên thành công của IPv4: hỗ trợ phi kết nối, khả năng phân đoạn, định tuyến nguồn. Trong nội dung tiếp theo sẽ đề cập đến các đặc tính chính của từng giao thức.2 IPv4 IPv4 tổ chức thiết bị/ngƣời sử dụng của nó theo kiến trúc địa chỉ 2 lớp đơn giản, bao gồm địa chỉ mạng và địa chỉ Host (ID). Nhằm thích ứng cho kích thƣớc mạng khác nhau, độ dài địa chỉ 32 bit đƣợc chia thành 3 lớp cho các ứng dụng quảng bá; lớp A, B và C tƣơng ứng với kích thƣớc mạng lớn, vừa và nhỏ. Việc đánh địa chỉ hàng triệu triệu máy tính trên toàn thế giới chỉ sử dụng kiến trúc 2 lớp nhƣ định nghĩa trong IPv4 sẽ tạo ra những bảng định tuyến khổng lồ.

Mặt khác, đối với các bộ định tuyến nội bộ kết quả này tạo nên mào đầu kích thƣớc lớn. Từ năm 1992 các vấn đề cơ chế địa chỉ của IPv4 đã bộc lộ những yếu điểm (số lƣợng địa chỉ đã tiến gần giới hạn) do thiếu địa chỉ lớp B và kích thƣớc của các bảng định tuyến. Một LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 giải pháp tạm thời là sát nhập các mạng (tên chuẩn tắc là Định tuyến liên vùng không phân lớp – CIDR) theo cách chia các địa chỉ lớp C còn lại thành các khối có kích thƣớc thay đổi. Tiếp đến, định nghĩa 4 vùng địa lý để làm cơ sở gán một phần không gian địa chỉ lớp C đó.

Đặc biệt việc gán địa chỉ lớp C cho các vùng trên sẽ giúp giảm kích thƣớc các bảng định tuyến một cách đáng kể. Do sự phát triển của IPv4 là từ những năm 1970 nhƣng đến nay công suất và kích thƣớc bộ nhớ của các máy tính cùng với bản chất của các ứng dụng đã thay đổi đáng kể. Do sự phát triển của công nghệ và sự thành công của IP (nhƣ một giao thức chung), một số hạn chế khác ngoài vấn đề địa chỉ cũng đã nảy sinh trong IPv4, ví dụ nhƣ định tuyến thiếu hiệu quả và thiếu sự hỗ trợ cho dịch vụ Multimedia.3 Đặc tính lưu lượng Internet Các đặc tính miêu tả lƣu lƣợng Internet đƣợc tạo bởi các ứng dụng cũng nhƣ là độ trễ và suy hao từ mạng phân bố. Chúng ta cũng xem xét cách lƣu lƣợng vận hành trên các tuyến trục Internet mẫu và minh họa các đặc tính của chúng từ quá trình hoạt động của mạng.

IFTF ISA chia lƣu lƣợng thành 2 loại chính là mềm dẻo và không mềm dẻo. Loại mềm dẻo gồm lƣu lƣợng dữ liệu truyền thống linh hoạt với độ trễ. Chúng tận dụng băng tần có thể tuy nhiên chúng có yêu cầu về độ tắc nghẽn thấp hơn. Loại thứ hai là các lƣu lƣợng tƣơng tác thoại, Video thời gian thực nhạy với trễ.

Loại này yêu cầu QoS đảm bảo. ISA định nghĩa 3 loại với QoS: - Dịch vụ đảm bảo. - Dịch vụ tải đƣợc điều khiển. - Dịch vụ dạng nỗ lực tối đa.4 IPv6 giải pháp khắc phục những vấn đề tồn tại trong IPv4 Đặc điểm cơ bản của IPv6 có thể tóm tắt nhƣ sau:  Không gian địa chỉ lớn hơn.Khả năng địa chỉ hoá và chọn đƣờng rộng.

IPv6 tăng kích thƣớc địa chỉ từ 32 bit (IPv4) lên 128 bit, do đó cho phép nhiều lớp địa chỉ với số lƣợng các nút đƣợc địa chỉ hoá tăng lên rất lớn, cùng với khả năng tự LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 động trong việc đánh địa chỉ. Mở rộng khả năng chọn đƣờng bằng cách thêm trƣờng “Scop” vào địa chỉ quảng bá (Multicast).  Phân cấp địa chỉ được mở rộng. IPv6 sử dụng không gian địa chỉ lớn hơn để tạo thêm nhiều mục hơn trong phân cấp địa chỉ.

IPv6 có thể định nghĩa sự phân cấp của các ISP cũng nhƣ là phân cấp bên trong mỗi ISP này.  Định dạng header đơn giản. IPv6 sử dụng định dạng hoàn toàn mới cho datagram. Một số trƣờng trong Header của IPv4 đã bị bỏ hoặc chuyển thành các trƣờng tuỳ chọn.

Để giảm thời gian xử lý và tăng thời gian truyền, Header của IPv6 đƣợc giảm đến mức thấp nhất có thể, mặc dù kích thƣớc địa chỉ tăng lên. Địa chỉ của IPv6 lớn gấp 4 lần địa chỉ của IPv4, nhƣng Header của IPv6 chỉ lớn hơn hai lần so với Header của IPv3.  Hỗ trợ việc tự động cấu hình và đánh số lại. IPv6 cung cấp các phƣơng tiện cho phép các máy tính trên một mạng cô lập tự động gán địa chỉ bản thân và bắt đầu thực hiện thông tin mà không phụ thuộc bộ định tuyến.

 Tăng thêm các tùy chọn. Thay đổi các tuỳ chọn trong IP Header cho phép gói tin đƣợc chuyển đi hiệu quả hơn, mở rộng hơn các giới hạn về độ dài các tuỳ chọn và có thể mở rộng các tuỳ chọn một cách dễ dàng hơn trong tƣơng lai.  Khả năng chất lượng của dịch vụ QoS. Một khả năng mới đƣợc thêm vào cho phép đánh địa chỉ các Packet phụ thuộc vào dòng dữ liệu đặc biệt mà nơi gửi có thể yêu cầu cách liên lạc đặc biệt nhƣ các dịch vụ thời gian thực.

 Khả năng bảo mật và xác nhận. IPv6 còn định nghĩa các phần mở rộng cho phép hỗ trợ khả năng xác nhận, toàn vẹn dữ liệu và bảo mật.  Địa chỉ IPv6 dài 128 bit đƣợc dùng để định danh các giao diện đơn và tập các giao diện. Địa chỉ IPv6 đƣợc gán cho các giao diện chứ không phải cho các nút.

Nếu mỗi giao diện thuộc về một nút đơn thì bất kỳ địa chỉ Unicast của giao diện của nút đó có thể đƣợc sử dụng nhƣ là định danh cho nút đó. Có 3 loại địa chỉ IPv6. Đó là Unicast, Anycast và Multicast.  Địa chỉ Unicast xác định một giao diện đơn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6  Địa chỉ Anycast xác định một tập các giao diện sao cho một Packet gửi đến một địa chỉ Anycast sẽ đƣợc phát tới một thành viên của nó.  Địa chỉ Multicast xác định một nhóm các giao diện, sao cho một Packet gửi đến một địa chỉ Multicast sẽ đƣợc phát tới tất cả mọi giao diện của nhóm. Không có địa chỉ Broadcast trong IPv6, nó đã đƣợc thay thế bằng địa chỉ Multicast. Tuy nhiên, IPv6 không đƣợc phát triển theo hƣớng giải quyết thích đáng vấn đề địa chỉ Internet bởi vì nó có thể thực hiện chuyển đổi địa chỉ này tại ranh giới mạng Internet, và cho phép mọi ngƣời mọi tổ chức kết nối sử dụng các địa chỉ không phải là IPv4.

Một đặc tính mới của IPv6 so với IPv4 đó là khả năng hỗ trợ QoS tại lớp mạng. Tuy nhiên, điều này đƣợc thực hiện gián tiếp qua nhãn luồng và chỉ thị ƣu tiên, và không có sự đảm bảo nào về QoS từ đầu đến cuối cũng nhƣ không thực hiện chức năng dành trƣớc tài nguyên mạng. Dù sao khi các tính năng của IPv6 đƣợc sử dụng với các giao thức dành trƣớc tài nguyên mạng nhƣ RSVP chất lƣợng dịch vụ từ đầu đến cuối đƣợc đảm bảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ