Tổng quan nghiên cứu

Lưu vực sông Trà Khúc có diện tích tự nhiên 3.240 km2, chiếm khoảng 55% diện tích toàn tỉnh Quảng Ngãi và là nơi sinh sống của hơn 1,25 triệu người dân. Đây là trung tâm kinh tế, chính trị trọng điểm với mật độ dân cư tập trung cao dọc theo các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi. Tuy nhiên, đặc thù địa hình miền Trung với độ dốc sườn núi lên tới 18,5% cùng hệ thống sông ngắn, dốc đã khiến khu vực này thường xuyên phải gánh chịu những trận lũ lụt khốc liệt. Trong giai đoạn 2006-2016, thiên tai bão lũ đã gây thiệt hại hàng trăm tỷ đồng trên toàn tỉnh; đặc biệt trận lũ năm 2009 đã làm 51 người chết, 506 người bị thương và gây thiệt hại kinh tế ước tính vượt 4.000 tỷ đồng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết tình trạng thoát lũ chậm ở vùng đồng bằng hạ du do hiện tượng bồi cạn cửa sông Cổ Lũy và ảnh hưởng của thủy triều dâng cao. Mục tiêu của đề tài bao gồm đánh giá toàn diện hiện trạng thoát lũ, mô phỏng diễn biến ngập lụt bằng công nghệ mô hình toán và đề xuất hệ thống giải pháp công trình kết hợp phi công trình tối ưu. Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi toàn bộ lưu vực sông Trà Khúc với chuỗi số liệu khí tượng thủy văn kéo dài 40 năm (1976-2016). Kết quả nghiên cứu đóng vai trò nền tảng giúp địa phương giảm thiểu tới 20% nguy cơ thiệt hại tài sản và bảo vệ an toàn tính mạng cho cộng đồng dân cư vùng trũng thấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết dòng chảy mặt không ổn định và nguyên lý cân bằng nước trong chu trình thủy văn mưa - dòng chảy. Hệ phương trình thủy lực Saint-Venant 1 chiều và 2 chiều được áp dụng để mô tả động lực học dòng chảy trong lòng dẫn chính cũng như sự lan truyền ngập lụt trên bề mặt bãi tràn. Song song đó, lý thuyết phân phối xác suất thống kê thủy văn theo hàm Pearson loại III được sử dụng để xác định các chỉ tiêu lũ thiết kế với tần suất xuất hiện 1%, 5% và 10%.

Mô hình nghiên cứu cốt lõi là sự kết hợp giữa mô hình thủy văn MIKE NAM và mô hình thủy lực tổng hợp MIKE FLOOD do Viện Thủy lực Đan Mạch phát triển. Khung lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm nền tảng: mô đun dòng chảy đỉnh lũ biểu thị cường suất sinh lũ trên một đơn vị diện tích (đạt 70-80 l/s/km2), hành lang thoát lũ an toàn tại vùng cửa sông, dung tích phòng lũ hiệu dụng của các hồ chứa thượng nguồn, và hiện tượng nhật triều không đều ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian duy trì đỉnh lũ hạ du.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu đầu vào bao gồm chuỗi số liệu quan trắc khí tượng thủy văn giai đoạn 1976-2016 tại 12 trạm đo mưa và đo đạc mực nước, lưu lượng tiêu biểu như Sơn Giang, Ba Tơ, Giá Vực, Quảng Ngãi và An Chỉ. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chuỗi số liệu đo đạc liên tục 40 năm, kết hợp mẫu điều tra thực địa 114 vết lũ lịch sử sau trận thiên tai tháng 11/2013 và dữ liệu không gian viễn thám Sentinel trong trận lũ tháng 12/2016. Phương pháp chọn mẫu theo chuỗi quan trắc đồng bộ giúp đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện cao cho các chu kỳ thời tiết cực đoan.

Phương pháp phân tích thủy văn sử dụng mô hình MIKE NAM để mô phỏng dòng chảy từ mưa cho các tiểu lưu vực thượng lưu, sau đó kết nối biên thủy lực vào mô hình MIKE 11 và MIKE 21 trong bộ công cụ MIKE FLOOD. Lý do lựa chọn tổ hợp công nghệ này là khả năng mô phỏng chính xác sự tương tác phức tạp giữa dòng chảy sông, công trình ngăn mặn, đê bao và vùng ngập tràn đồng bằng ven biển. Toàn bộ kết quả mô phỏng được xử lý không gian bằng công nghệ GIS để số hóa bản đồ rủi ro ngập lụt.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra sự phân bố dòng chảy trong năm trên lưu vực sông Trà Khúc có sự chênh lệch vô cùng sâu sắc. Lượng dòng chảy trong 3 tháng mùa lũ (tháng 10 đến tháng 12) chiếm từ 65% đến 75% tổng lượng dòng chảy cả năm. Đáng chú ý, riêng tháng 11 chiếm tới 54,8% số lần xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất năm, trong đó có những năm dòng chảy tháng 11 chiếm đến 49,2% tổng lượng nước cả năm như ghi nhận tại trạm Sơn Giang năm 1998.

Biên độ dao động dòng chảy giữa mùa lũ và mùa kiệt mang tính chất cực đoan hiếm thấy. Tỷ lệ giữa lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất (18.300 m3/s năm 1986) và lưu lượng nhỏ nhất mùa kiệt (15 m3/s năm 1977) tại trạm Sơn Giang chênh lệch nhau tới 1.314 lần. Điều này phản ánh tính chất lũ quét, lũ ống dữ dội ở thượng lưu và nguy cơ cạn kiệt nguồn nước trong mùa khô.

Tần suất xuất hiện lũ vượt mức báo động tại hạ du diễn ra rất dày đặc. Trong chuỗi quan trắc 40 năm tại trạm Trà Khúc, có tới 28 trận lũ vượt báo động III (mực nước trên 6,5 m), trung bình từ 1 đến 2 năm xuất hiện một trận. Trong đó có 14 trận lũ vượt mốc 7,0 m và 8 trận vượt mốc 7,5 m. Tổng lượng mưa nhiều đợt lũ lịch sử vượt quá 1.000 mm, điển hình như đợt mưa tháng 12/1999 tại trạm Ba Tơ đạt 1.974 mm và Sơn Giang đạt 1.916 mm.

Sự kết hợp giữa đỉnh lũ thượng nguồn và chế độ nhật triều tại cửa Cổ Lũy đã làm trầm trọng thêm mức độ ngập lụt. Thời gian triều dâng kéo dài hơn triều rút từ 1 đến 2 giờ khiến nước lũ bị dồn ứ, kéo dài thời gian ngập úng trên 114 điểm dân cư vùng hạ lưu thêm từ 12 đến 24 giờ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ngập lụt nghiêm trọng bắt nguồn từ cấu trúc địa hình lòng máng và hướng đón gió mùa Đông Bắc ẩm của sườn Đông dãy Trường Sơn, tạo nên những tâm mưa có lượng mưa năm từ 3.200 đến 4.000 mm tại Ba Tơ và Giá Vực. Khi dòng lũ đổ về vùng đồng bằng có cao độ thấp chỉ từ 2 đến 20 m, sự xuất hiện của các công trình giao thông và sự bồi lấp luồng lạch cửa sông đã cản trở mạnh mẽ khả năng tiêu thoát.

So sánh với các nghiên cứu quy hoạch trước đây của Viện Địa lý và Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ, kết quả mô phỏng bằng MIKE FLOOD có độ chuẩn xác vượt trội khi tái hiện sát thực tế vết lũ năm 2013 và không gian ngập từ ảnh vệ tinh Sentinel năm 2016. Dữ liệu ngập lụt được trực quan hóa thông qua các bảng phân cấp diện tích ngập theo 4 độ sâu (dưới 0,5m; 0,5-1,0m; 1,0-2,0m và trên 2,0m) và hệ thống biểu đồ đường mực nước dọc tuyến sông ứng với kịch bản lũ P = 1% và P = 5%, cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác cho công tác phân vùng rủi ro.

Đề xuất và khuyến nghị

Vận hành tối ưu dung tích phòng lũ liên hồ chứa: Hoàn thiện quy trình điều tiết phối hợp giữa hồ Nước Trong và hồ Đakdrinh nhằm cắt giảm từ 15% đến 20% lưu lượng đỉnh lũ đổ về hạ du trong giai đoạn 2018-2022. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh phối hợp cùng các đơn vị quản lý hồ chứa.

Nâng cấp và gia cố hệ thống đê kè xung yếu: Triển khai tôn cao và kiên cố hóa 35 km tuyến đê sông Trà Khúc, xử lý dứt điểm các đoạn bờ sông bị xói lở tại huyện Tư Nghĩa và Sơn Tịnh trước năm 2025, bảo đảm khả năng chống chịu an toàn trước trận lũ thiết kế chu kỳ 20 năm (tần suất P = 5%). Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Ban Quản lý dự án công trình thủy lợi.

Hiện đại hóa hệ thống cảnh báo sớm và số hóa bản đồ ngập lụt: Xây dựng mạng lưới quan trắc tự động kết hợp cập nhật bản đồ ngập lụt số hóa tỷ lệ 1:10.000, nâng cao năng lực dự báo lũ trước 24 đến 48 giờ cho 13 huyện, thị xã và thành phố đến năm 2023. Trách nhiệm chủ trì thuộc về Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Ngãi.

Phát triển rừng phòng hộ và xây dựng cụm công trình tránh lũ cộng đồng: Đẩy mạnh trồng rừng đầu nguồn nhằm nâng độ che phủ rừng lưu vực lên trên 50% trước năm 2025, đồng thời xây dựng các nhà sinh hoạt cộng đồng kết hợp điểm sơ tán tránh lũ cho hơn 85% dân số nông thôn vùng ngập sâu. Chủ thể triển khai là Ủy ban nhân dân các huyện phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi: Sử dụng bộ bản đồ ngập lụt chi tiết và các kịch bản thủy lực để xây dựng phương án sơ tán dân cư, bố trí lực lượng ứng trực và giảm thiểu thiệt hại mùa mưa bão.

Kỹ sư quy hoạch thủy lợi, xây dựng và giao thông: Ứng dụng số liệu mực nước lũ tính toán theo tần suất 1% và 5% để xác định cốt nền xây dựng đô thị, thiết kế khẩu độ cầu cống và quy hoạch hạ tầng đê bao chống lũ.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Thủy văn, Biến đổi khí hậu: Khai thác quy trình ứng dụng tổ hợp mô hình MIKE NAM, MIKE FLOOD và công nghệ GIS như một tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực trong tính toán thủy văn lưu vực sông miền Trung.

Các tổ chức phát triển và phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực giảm nhẹ rủi ro thiên tai: Tham khảo hệ thống giải pháp phi công trình để thiết kế các dự án tăng cường năng lực ứng phó dựa vào cộng đồng cho người dân vùng trũng ven sông.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao lưu vực sông Trà Khúc lại thường xuyên hứng chịu lũ quét và ngập lụt đặc biệt lớn? Đặc điểm sườn núi dốc 18,5% kết hợp các tâm mưa lớn trên 3.200 mm tại vùng núi Ba Tơ và Giá Vực khiến nước tập trung rất nhanh. Khi chảy xuống đồng bằng thấp có cao độ chỉ 2-20 m, lòng sông bị thắt hẹp kết hợp triều dâng cửa biển gây ứ đọng nước cục bộ.

Mô hình MIKE FLOOD mang lại ưu điểm gì trong tính toán ngập lụt lưu vực sông Trà Khúc? Mô hình tích hợp liền mạch dòng chảy lòng dẫn 1 chiều MIKE 11 và dòng tràn bề mặt 2 chiều MIKE 21. Sự kết hợp này giúp mô phỏng chính xác độ sâu và phạm vi ngập trên 114 điểm bãi tràn hạ lưu, khắc phục hạn chế của các phương pháp tính toán truyền thống.

Các trận lũ lịch sử năm 1999 và 2013 có lượng mưa và mức độ ngập lụt như thế nào? Đợt lũ tháng 12/1999 ghi nhận lượng mưa 1.974 mm tại trạm Ba Tơ với thời gian ngập kéo dài nhiều ngày. Trận lũ tháng 11/2013 ghi nhận lượng mưa 906 mm tại Minh Long, gây ngập sâu trên diện rộng và làm xuất hiện 114 vết lũ lịch sử tại vùng đồng bằng.

Giải pháp phi công trình đóng vai trò như thế nào trong giảm thiểu rủi ro lũ tại Quảng Ngãi? Giải pháp phi công trình giúp nâng cao năng lực thích ứng thông qua việc cảnh báo sớm trước 24-48 giờ, chuyển đổi mùa vụ nông nghiệp thích hợp và vận hành hiệu quả các điểm sơ tán cộng đồng, giúp bảo vệ an toàn cho 85,38% dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn.

Tần suất lũ thiết kế 1% và 5% có ý nghĩa thế nào trong quy hoạch đê điều? Tần suất lũ 1% (chu kỳ 100 năm xuất hiện một lần) và 5% (chu kỳ 20 năm) là các chỉ tiêu kỹ thuật pháp lý để xác định cao trình đỉnh đê, sức chịu tải của công trình kè lát mái và hoạch định hành lang thoát lũ an toàn tuyệt đối cho các đô thị trung tâm.

Kết luận

Luận văn đã lượng hóa toàn diện đặc trưng thủy văn khắc nghiệt của lưu vực sông Trà Khúc với 28 trận lũ vượt báo động III trong 40 năm qua.

Ứng dụng thành công tổ hợp mô hình MIKE NAM và MIKE FLOOD liên kết GIS để thành lập hệ thống bản đồ ngập lụt hạ du theo 4 kịch bản tần suất và lũ lịch sử.

Xác lập cơ sở khoa học chứng minh hiệu quả cắt giảm 15-20% đỉnh lũ hạ du thông qua việc vận hành liên hồ chứa Nước Trong và Đakdrinh.

Đề xuất khung giải pháp tích hợp giữa công trình kiên cố hóa 35 km đê kè và các giải pháp phi công trình nâng cao độ che phủ rừng trên 50%.

Định hình lộ trình triển khai công tác phòng chống thiên tai giai đoạn 2018-2025 giúp bảo vệ bền vững sinh kế cho hơn 1,25 triệu dân tỉnh Quảng Ngãi.

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, kỹ sư công trình và nhà khoa học trong công tác quản lý rủi ro thiên tai và phát triển bền vững lưu vực sông.