CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU PHÒNG CHỐNG LŨ 1.1 Khái niệm và giải pháp phòng, chống lũ 1.1 Khái niệm về phòng chống lũ Lũ lụt là một hiện tượng tự nhiên, một loại hình của thiên tai. Khi có lũ lớn và đặc biệt lớn sẽ gây ra những thiệt hại to lớn về người và của. Chính vì lẽ đó, Ông Cha ta đã xếp loại lũ, lụt là loại thiên tai hàng đầu và nguy hiểm nhất trong ba loại hình thiên tai, đạo tặc, giặt giã gây nguy hại cho con người nhất: “Nhất thủy, nhì hỏa, thứ ba là đạo tặc”. Bởi vậy: lũ lụt có phạm vi ảnh hưởng rộng, có sức tàn phá lớn, rất khó chống đỡ, có thể gây ra thiệt hại lớn về nhân mạng và tài sản của cả khu vực rộng lớn.
Khái niệm về phòng chống lũ lụt được hiểu như sau: “Phòng, chống lũ lụt là những hành động nhằm ngăn ngừa, phòng tránh, ứng phó và giảm thiểu các thiệt hại do lũ lụt gây ra. Cá hành động này chủ yếu là được thực hiện qua các giải phá cụ thể (phi công trình và công trình)" 1.2 Giải pháp phòng, chống lũ - Cập nhật các thông tin về tình hình mưa lũ - Trồng rừng, cải tạo và bảo vệ rừng - Bố trí mùa vụ, cây trồng hợp lý - Xây dựng hồ chứa nước và điều tiết nước hợp lý - Xây dựng và củng cố hệ thống đê kè - Giải pháp phân lũ, chậm lũ. - Xây dựng phương án dự báo cảnh báo lũ và xây dựng bản đồ cảnh báo ngập lụt - Thích ứng và chung sống với lũ lụt - Công tác cứu hộ vùng ngập lụt: cấp chính quyền, thôn xã, huyện, tỉnh, nhân dân vùng lũ. - Nâng cao kiến thức cộng đồng về phòng tránh lũ lụt Trong các giải pháp chính phòng chống lũ được phân làm 2 nhóm giải pháp là giải pháp phi công trình và giải pháp công trình 4 1.Giải pháp phi công trình - Biện pháp nông nghiệp: Chuyển đổi mùa vụ, nghiên cứu giống cây trồng có thời gian sinh trưởng thích hợp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng - Biện pháp lâm nghiệp: Phát triển rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ ven biển.
- Xây dựng các nhà sơ tán phòng chống thiên tai kết hợp với nhà văn hóa cộng đồng, xây dựng cầu cạn dân sinh, điểm neo đậu tầu thuyền - Xây dựng chế độ vận hành hệ thống công trình chống lũ với mục tiêu ưu tiên giảm lũ cho hạ du. - Tăng cường công tác dự báo, cảnh báo, dự báo sớm. - Xây dựng, chuẩn bị bản đồ lũ và xây dựng mô hình mô phỏng trên các lưu vực sông. - Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai dựa vào cộng đồng - An toàn hồ đập: Đảm bảo an toàn hồ đập trong mùa mưa bão.
- Nghiên cứu xây dựng chế độ chính sách phù hợp với công tác phòng chống lũ từ cấp Trung ương đến địa phương và cộng đồng 1. Giải phá công trình Giải pháp công trình là có sự tác động trực tiếp của con người tới các điều kiện, môi trường tự nhiên. Tăng khả năng tiêu thoát lũ thường là việc chỉnh trị sông, đắp đập, đê, kè xây dựng các trạm bơm tiêu. để hạn chế ngập lụt khi có mưa bão, lũ.
Giải pháp này có tác động ngay lập tức và hạn chế thiệt hại cho các khu vực bị ngập lụt, song các giải pháp công trình thường tốn kém và nếu không có quy hoạch hợp lý đôi khi có thể gây ra các hậu quả cho khu vực lân cận. Giải pháp này tùy thuôc vào đặc điểm địa hình và mưa lũ ở từng lưu vực nghiên cứu gồm: - Đề xuất dụng tích phòng lũ cho các hồ chứa hiện có 5 - Xây dựng hồ chứa cắt lũ thượng nguồn để giảm lũ cho hạ du. Xây dựng hồ hạ du ở những vùng cửa sông bị ảnh hưởng triều nhằm tăng cường khả năng thoát lũ cho sông. - Tôn cao đê hiện có, xây dựng các tuyến đê nhằm chống lũ sông, bảo vệ dân cư và sản xuất ở các vùng đồng bằng hạ du.
Xây dựng đê cửa sông, đê kè biển kết hợp trồng cây chắn sóng biển và xâm nhập mặn. - Chỉnh trị sông, xây dựng kè bảo vệ bờ, cải tạo tuyến thoát lũ, thông thoáng dòng chảy ở hạ lưu - Xây đê bao (kết hợp với trạm bơm tiêu) nhằm chỗng lũ triệt để cho các khu vực dân cư nông thôn tập trung.2 Khái quát chung về nghiên cứu phòng chống lũ, Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới.1 Giới hhiệ chu g về giải ph́p p hòng, chống lũ. Theo sử sách ghi chép lại các vùng đất ven sông là nơi tập trung dân cư của xã hội loài người. Ví dụ như: vùng ven sông Nin ở Ai Cập, sông Hoàng Hà ở Trung Quốc, sông Hằng ở Ấn Độ và vùng ven sông Hồng ở Việt Nam vv…Dòng sông và vùng bãi bồi ven sông đã đem lại nhiều điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của con người.
Sông cũng cung cấp nước ăn và sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là đường thủy thuận tiện cho giao lưu giữa vùng này với vùng khác. Vùng bãi ven sông trong châu thổ hình thành từ bồi tích của các sông là những vùng đất màu mỡ nhất. Bãi sông bằng phẳng, dễ canh tác, hàng năm về mùa lũ luôn được cung cấp thêm nguồn phù sa tươi tốt. Những yếu tố thuận lợi trên đã dần dần lôi kéo ngày càng nhiều dân cư đến sinh sống trên vùng bãi ven sông.
Tuy vậy các vùng bãi ven sông đều là các vùng trũng, thấp, vì vậy những người dân đế cư trú trên vùng bãi ven sông đã phải dối phó với lũ tràn hàng năm. Ban đầu để tránh lũ, người dân đã chọn các bãi cao hoặc làm nhà sàn để ở và sản xuất nông nghiệp cho nên hàng năm chỉ trồng được một vụ vào mùa khô. Mùa lũ khi nước ngập bãi, đàn gia súc chăn nuôi được chuyển đến vùng cao và người dân chuyển sang nghề đánh cá.Ít lâu sau tuyến đê bao được xây dựng nhằm ngăn lũ để gieo trồng thêm vụ hoa màu thứ hai và kéo dài thời gian chăn thả gia súc. Mới đầu đê bao chỉ ngăn được lũ 6 nhỏ, sau được nâng cao dần để chống lũ lớn.
Nhiều năm liền bãi không bị ngập, dân bắt đầu trồng cây lâu năm và xây nhà vững chãi hơn, ổn định trên bãi ven sông. Quá trình này kéo dài trong nhiều thế kỷ. Hoạt động kinh tế trong vùng đê bao phát triển đến mức nếu xẩy ra ngập lũ thì thiệt hại về người và của rất lớn, dẫn đế việc tìm tòi, tìm hiểu về lũ và quá trình lũ. Giờ đây đã phát triển lên thành ngành khoa học về sự xuất hiện lũ và các giải pháp nhằm giảm thiểu những thiệt hại do lũ gây ra.
Đầu tiên phải hiểu biết tính chất của lũ, các phương pháp tính lan truyền sông lũ, các phương pháp thu thập số liệu về địa hình, địa chất, thủy văn của dòng sông. Hai là xác định xác suất xuất hiện các trận lũ có độ lớn khác nhau. Khi nghiên cứu tính ngẫu nhiên của thiên nhiên, ta thường cần đến các số liệu về các trận lũ đã xuất hiện. Với đa số sông, số liệu về các trận lũ lịch sử thường không có đủ độ tin cậy và chỉ có trong một thời gian không đủ dài.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện của lũ, hiện nay đã biến đổi khác trước như: sự biến động của chế độ khí tượng, sự khai thác sử dụng mặt đất của con người, sự hình thành các khu dân cư trên bãi sông. Có thể phân các biện pháp phòng chống, kiểm soát lũ thành 4 loại sau: 1 Đắp đê ngăn lũ, bảo vệ các vùng bị ngập. 2 Trữ lũ, chậm lũ ở thượng lưu hoặc phân lũ sang lưu vực khác. 3 Tăng khả năng thoát lũ của long dẫn.
4 Phân lũ sang lưu vực khác 1.2 Tình hình nghiên cứu phòng chống lũ hrongnước à hrênhhế giới 1.1Tình hình nghiên cứu phòng chống lũ trong nước Lũ lụt là một hiện tượng thiên nhiên khá phổ biến và có tác động rất lớn đến nền kinh tế xã hội của nước ta. Chính vì vậy, sự nghiên cứu, dự báo về lũ lụt trong thời gian qua được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, kinh tế xã hội cùng với sự diễn biến phức tạp của thiên tai thì lĩnh vực nghiên cứu này ngày càng được Nhà nước, các địa phương quan tâm nhiều hơn. Phạm vi nghiên cứu về lũ lụt có thể bao trùm cả nước hoặc chỉ trong phạm vi một lưu vực sông.
Trong thời gian qua, nhiều đề tài, dự án nghiên cứu về lĩnh vực này 7 đã được triển khai trên phạm vi toàn quốc nói chung, khu vực miền Trung nói riêng. Các nghiên cứu điển hình có thể kể đến: - Năm 2000-2001, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường đã thực hiện đề tài độc lập cấp Nhà nước: "Điều tra, nghiên cứu và cảnh bá lũ lụt, phục vụ phòng tránh thiên tai ở các lưu vực sông miền Trung". Đề tài này góp phần quan trọng trong hoạt động nghiên cứu của ngành khí tượng thuỷ văn phục vụ phòng chống thiên tai cho khu vực này, là cơ sở cho các nghiên cứu chi tiết tiếp theo. - Năm 2001-2004, Viện Khoa học KTTV và Môi trường cũng đã thực hiện đề tài: "Nghiên cứu vận dụng mô hình thuỷ động lực mưa - dòng chảy phục vụ tính toán và dự bá dòng chảy lũ".
Đề tài này đã thực hiện được các nội dung nghiên cứu cơ bản sau: - Nghiên cứu tổng quan về các mô hình thủy động lực tương đối có hệ thống, thông tin tương đối được cập nhật. - Đã khai triển được phương pháp phần tử hữu hạn sóng động học một chiều cho một lưu vực sông cụ thể, với thuật toán rõ ràng, có chất lượng cao. - Kết hợp được mô hình phần tử hữu hạn sóng động học 1 chiều với phương pháp SCS đồng thời, đã xử lý được một lượng lớn các thông tin về địa hình, thổ nhưỡng, sử dụng đất để thể hiện được tính khả thi của việc ứng dụng mô hình thủy động mô tả quá trình mưa-dòng chảy cho một lưu vực sông cụ thể. Mô hình đã thể hiện được mối quan hệ tương tác mưa- địa hình- thổ nhưỡng- sử dụng đất- dòng chảy.
- Năm 2008, Trường Đại học Khoa học tự nhiên đã thực hiện đề tài: Nghiên cứu đánh giá tai biến lũ lụt lưu vực sông Thu Bồn trên cơ sở ứng dụng phương pháp địa mạo và công nghệ GIS.