Nghiên cứu giá trị chỉ số ABI và kết quả điều trị ticagrelor trên bệnh nhân động mạch chi dưới

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu giá trị của chỉ số abi và kết quả điều trị của ticagrelor trên các bệnh nhân bị bệnh, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội - Tim mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

179
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI

1.1.1. Sơ lược giải phẫu hệ động mạch chi dƣới

1.1.2. Khái niệm và dịch tễ học bệnh động mạch chi dƣới

1.1.3. Các yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch chi dưới

1.2. PHƯƠNG PHÁP ĐO CHỈ SỐ HUYẾT ÁP TÂM THU CỔ CHÂN-CÁNH TAY (ABI) TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI

1.2.1. Khái niệm về chỉ số ABI

1.2.2. Khuyến cáo đo chỉ số ABI trong chẩn đoán bệnh động mạch chi dƣới

1.2.3. Kỹ thuật đo chỉ số ABI

1.2.4. Diễn giải kết quả đo chỉ số ABI

1.2.5. Giá trị của chỉ số ABI trong chẩn đoán BĐMCD

1.2.6. Nghiên cứu về chỉ số ABI

1.3. ĐIỀU TRỊ THUỐC KHÁNG KẾT TẬP TIỂU CẦU Ở BỆNH NHÂN BỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI

1.3.1. Cơ chế tác dụng và phân nhóm các thuốc kháng kết tập tiểu cầu

1.3.2. Tầm quan trọng của thuốc kháng kết tập tiểu cầu trong điều trị bệnh động mạch chi dƣới

1.3.3. Khuyến cáo về thuốc kháng kết tập tiểu cầu ở bệnh nhân bị BĐMCD

1.3.4. Hiệu quả lâm sàng của thuốc kháng kết tập tiểu cầu ở bệnh nhân bị BĐMCD

1.3.5. Giới thiệu về ticagrelor

1.3.6. Nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả của ticagrelor

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1

2.2.2. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 2

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.3.3. Quy trình nghiên cứu

2.3.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.3.5. CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SAI SỐ

2.3.6. CÁC VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giá trị của chỉ số ABI trong chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới

Chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân - cánh tay (ABI) là một công cụ quan trọng trong chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới (ĐMCD). Phương pháp đo ABI đơn giản, không xâm lấn và có độ chính xác cao. Nghiên cứu cho thấy ABI có thể phát hiện sớm các dấu hiệu của ĐMCD, giúp cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân. Theo một nghiên cứu, diện tích dưới đường cong ROC của ABI đạt 0,95, cho thấy giá trị chẩn đoán cao. Việc sử dụng ABI trong lâm sàng giúp phân loại bệnh nhân theo mức độ nặng của bệnh, từ đó đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp. Đặc biệt, ABI có thể giúp phát hiện bệnh ở những bệnh nhân có triệu chứng không điển hình, từ đó giảm thiểu nguy cơ tử vong do các biến chứng tim mạch. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có mối liên hệ chặt chẽ giữa ABI và các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường và rối loạn lipid máu.

1.1. Kỹ thuật đo chỉ số ABI

Kỹ thuật đo ABI bao gồm việc đo huyết áp ở cổ chân và cánh tay. Huyết áp ở cổ chân được chia cho huyết áp ở cánh tay để tính toán chỉ số. Kỹ thuật này yêu cầu sự chính xác trong việc đặt thiết bị và đọc kết quả. Nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện đo ABI cần được thực hiện bởi các nhân viên y tế có kinh nghiệm để đảm bảo độ chính xác. Các yếu tố như vị trí đặt băng quấn, thời gian đo và tình trạng bệnh nhân có thể ảnh hưởng đến kết quả. Do đó, việc đào tạo và chuẩn hóa quy trình đo là rất quan trọng. Kết quả đo ABI có thể được sử dụng để phân loại bệnh nhân thành các nhóm nguy cơ khác nhau, từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời và hiệu quả.

II. Hiệu quả điều trị của ticagrelor ở bệnh nhân động mạch chi dưới

Ticagrelor là một thuốc kháng kết tập tiểu cầu mới, được nghiên cứu để so sánh hiệu quả với clopidogrel trong điều trị bệnh nhân bị ĐMCD. Nghiên cứu cho thấy ticagrelor có hiệu quả hơn trong việc giảm nguy cơ biến cố tim mạch. Cụ thể, nghiên cứu PLATO đã chỉ ra rằng ticagrelor làm giảm 16% nguy cơ tử vong do tim mạch so với clopidogrel. Điều này đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp và đái tháo đường. Ticagrelor không cần chuyển hóa qua gan, do đó có thể mang lại hiệu quả nhanh chóng và ổn định hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ticagrelor cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như chảy máu, do đó việc theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị là rất cần thiết.

2.1. So sánh hiệu quả điều trị giữa ticagrelor và clopidogrel

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng ticagrelor có hiệu quả hơn clopidogrel trong việc phòng ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân bị ĐMCD. Cụ thể, tỷ lệ biến cố tim mạch gộp ở nhóm bệnh nhân sử dụng ticagrelor thấp hơn so với nhóm sử dụng clopidogrel. Điều này cho thấy ticagrelor có thể là lựa chọn điều trị ưu việt hơn cho bệnh nhân có nguy cơ cao. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu lâm sàng để khẳng định tính an toàn và hiệu quả lâu dài của ticagrelor. Việc so sánh này không chỉ giúp cải thiện chất lượng điều trị mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh động mạch chi dƣới (BĐMCD) là bệnh lý xơ vữa các động mạch cấp máu cho chi dƣới và các nhánh chính của nó dẫn đến giảm lƣợng máu tới các mô mà động mạch chi phối [1]. Mặc dù tỷ lệ bị bệnh đang t ng nhanh, số ca mắc trên toàn cầu n m 2010 cao hơn 25% so với n m 2000 [2], và làm t ng nguy cơ tử vong (HR= 2,4; p < 0,0001), trong đ tử vong tim mạch chiếm tới 75% [3], song BĐMCD tiến triển âm thầm, triệu chứng không điển hình nên dễ bị bỏ sót[4]. Vì vậy cần có một phƣơng pháp chẩn đoán bệnh sớm để điều trị bệnh kịp thời, giúp cải thiện tiên lƣợng và nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời bệnh. Hiện nay có nhiều phƣơng pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn để chẩn đoán, đặc biệt là phƣơng pháp chụp MSCT c độ chính xác cao ngang bằng với phƣơng pháp chụp động mạch xâm lấn và đang trở thành tiêu chuẩn vàng chẩn đoán BĐMCD[5].

Tuy nhiên, do phƣơng tiện kỹ thuật phức tạp nên phƣơng pháp này không thích hợp để sàng lọc và chẩn đoán sớm bệnh. Chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân - cánh tay (ABI) là tỷ số của huyết áp tâm thu ở cổ chân chia cho huyết áp tâm thu cánh tay. Hiện nay kỹ thuật đo ABI rất đơn giản và đƣợc thực hiện bằng phƣơng tiện nhỏ gọn. Nghiên cứu của Lijmer J.

G cho thấy phƣơng pháp này c giá trị chẩn đoán cao, với diện tích dƣới đƣờng cong ROC đạt tới giá trị 0,95[6]. Vì vậy phƣơng pháp này rất phù hợp để sàng lọc và chẩn đoán sớm BĐMCD. Về điều trị BĐMCD, nghiên cứu cho thấy thuốc kháng kết tập tiểu cầu giúp làm giảm 23% các biến cố tim mạch [7], vì vậy nhóm thuốc này đƣợc Hiệp Hội Tim Mạch Hoa Kỳ khuyến cáo để phòng ngừa biến cố tim mạch ở bệnh nhân bị BĐMCD[8]. Hiện nay clopidogrel là thuốc đƣợc chỉ định và sử luan an 2 dụng phổ biến hàng đầu[8] [9], tuy nhiên nghiên cứu cho thấy đột biến gene CYP2C19 làm suy giảm hiệu quả kháng kết tập tiểu cầu của clopidogrel và làm gia t ng các biến cố tim mạch [10].

Xuất phát từ hạn chế này của clopidogrel, việc nghiên cứu nhằm tìm ra những thuốc kháng kết tập tiểu cầu mới tốt hơn để điều trị các bệnh lý mạch máu do xơ vữa là cần thiết. Ticagrelor là thuốc kháng kết tập tiểu cầu mới, với ƣu điểm là không phải chuyển hóa qua gan thành dạng có tác dụng dƣợc lý nhƣ clopidogrel. Nghiên cứu PLATO[11] trên bệnh động mạch vành cho thấy ticagrelor có hiệu quả hơn clopidogrel trong phòng ngừa các biến cố tim mạch (HR= 0,84; p= 0,0003) mà không làm t ng nguy cơ chảy máu. Phân tích nhóm bệnh nhân c kèm theo BĐMCD trong nghiên cứu này cũng cho thấy kết quả tƣơng tự, tuy nhiên sự khác biệt chƣa c ý nghĩa thống kê [12].

Ở Việt Nam chƣa c nghiên cứu nào tiến hành trên bệnh nhân bị BĐMCD để khẳng định xem liệu ticagrelor có thực sự ƣu thế hơn so với clopidogrel trong phòng ngừa biến cố tim mạch trên đối tƣợng bệnh nhân này hay không? Với mục đích đánh giá giá trị chẩn đoán của phƣơng pháp đo chỉ số ABI và hiệu quả phòng ngừa biến cố tim mạch của ticagrelor so với clopidogrel trên bệnh nhân bị BĐMCD chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với hai mục tiêu sau: 1. Đánh giá giá trị của chỉ số ABI và một số yếu tố liên quan trong chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới có đối chiếu với phương pháp chụp MSCT. So sánh kết quả điều trị dự phòng biến cố tim mạch của ticagrelor với clopidogrel trên các bệnh nhân bị bệnh động mạch chi dưới. luan an 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƢỚI. Sơ lƣợc giải phẫu hệ động mạch chi dƣới [13].1: Sơ đồ hệ động mạch chi dưới [13]. luan an 4  Động mạch (ĐM) chậu gốc: ĐM chủ bụng chạy đến ngang đốt sống thắt lƣng 4 - 5 thì chia thành hai ĐM chậu gốc. ĐM chậu gốc chạy dài khoảng 5 - 6 cm thì chia thành ĐM chậu ngoài và ĐM chậu trong.

 ĐM chậu trong: chia ra các nhánh cung cấp máu cho các tạng ở khung chậu và góp phần tạo nên bàng hệ trong trƣờng hợp bệnh lý.  ĐM chậu ngoài: tiếp theo ĐM chậu gốc, chạy xuống dọc theo cơ thắt lƣng lớn, tới sau điểm giữa dây chằng bẹn thì đổi tên thành ĐM đùi chung.  ĐM đùi chung: tiếp tục chạy xuống theo hƣớng hơi chếch ra ngoài. Đến khoảng 4cm dƣới dây chằng bẹn thì chia thành ĐM đùi nông và ĐM đùi sâu.

 ĐM đùi sâu: là nhánh lớn nhất đ ng vai trò chính trong cấp máu cho vùng đùi.  ĐM đùi nông: tiếp theo ĐM đùi chung ở dƣới dây chằng bẹn 4 - 5 cm và chạy tiếp theo trục của ĐM đùi chung xuống tới lỗ gân cơ khép thì đổi tên thành ĐM khoeo.  ĐM khoeo: tiếp theo ĐM đùi nông, bắt đầu từ lỗ gân cơ khép tới bờ dƣới cơ khoeo thì chia hai nhánh là ĐM chày trƣớc và thân chày mác.  ĐM chày trƣớc: là nhánh đầu tiên bắt nguồn từ ĐM khoeo.

Bắt đầu từ bờ dƣới cơ khoeo đi qua bờ trên màng gian cốt ra khu cẳng chân trƣớc, tiếp tục đi xuống tới giữa hai mắt cá rồi chui qua mạc hãm giữa các gân duỗi, đổi tên thành ĐM mu chân.  ĐM chày sau: là nhánh tận chính tách ra từ thân chày mác, tiếp tục đi xuống đến 1/3 dƣới cẳng chân thì hơi chếch vào trong để vào rãnh cơ gấp dài ngón cái ở mặt trong xƣơng g t chia làm hai nhánh tận là ĐM gan chân trong và ĐM gan chân ngoài.  ĐM mác: tách từ thân chày mác độ 2 - 3 cm dƣới cơ khoeo rồi chạy song song với ĐM chày sau, tận hết cho các nhánh tới cổ chân và gót. Khái niệm và dịch tễ học bệnh động mạch chi dƣới.

Khái niệm bệnh động mạch chi dưới. Bệnh động mạch chi dƣới đƣợc định nghĩa là bệnh lý xơ vữa các động mạch cấp máu cho chi dƣới, bao gồm một trong các động mạch sau: động mạch chậu, động mạch đùi, động mạch khoeo, động mạch chày, động mạch mác và các nhánh chính của nó [1][14]. Tỷ lệ mắc bệnh.  Tỷ lệ bị mắc bệnh.

- Tỷ lệ bệnh nhân bị BĐMCD chiếm từ 3- 12% tùy theo từng quần thể dân số nghiên cứu [15], [16]. - Nghiên cứu dịch tễ trên phạm vi toàn cầu mới cập nhật n m 2019 cho thấy: tỷ lệ bị bệnh ở độ tuổi 25- 29 là 2,65%; ở độ tuổi 45- 49 là 4,89%; ở độ tuổi 65- 69 là 9,65%; t ng lên tới tỷ lệ 19,28% ở độ tuổi 85- 89 và 24,65% ở tuổi trên 90 [17]. - Tỷ lệ bệnh cao hơn ở nam giới, chủng tộc gốc Phi Châu, những gia đình c tiền sử bệnh tim mạch và ở những ngƣời có nhiều yếu tố nguy cơ xơ vữa[17].  Về số lƣợng bệnh nhân: - Theo nghiên cứu của Fowkes FG, Rudan D và CS: n m 2010 số bệnh nhân bị BĐMCD trên toàn cầu là 202 triệu, ở khu vực Đông Nam Châu Á có 54,8 triệu[2].

- Các nghiên cứu dịch tễ khác cho thấy: n m 2010 số lƣợng bệnh nhân ở châu Âu và Bắc Mỹ là 27 triệu ngƣời, riêng Hoa Kỳ là xấp xỉ 8,5 triệu ngƣời [18]. - Trong vòng một thập kỷ từ n m 2000 đến n m 2010 số lƣợng bệnh nhân trên toàn thế giới đã t ng lên 25%, trong đ tỷ lệ t ng ở các quốc luan an 6 gia có thu nhập thấp và trung bình là 28,7%; so với các nƣớc có thu nhập cao là 13,1% [2]. - Kết quả phân tích cập nhật n m 2019 của Peige Song và CS cho thấy trên toàn cầu có 236,2 triệu ngƣời bị BĐMCD vào n m 2015. Trong đ 72,9% số bệnh nhân nằm ở các nƣớc có thu nhập thấp[17] 1.

Các yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch chi dưới.  BĐMCD cũng c các yếu tố nguy cơ tƣơng tự nhƣ các bệnh tim mạch do xơ vữa khác. Trong số các yếu tố nguy cơ đ thì đái tháo đƣờng và hút thuốc lá là hai yếu tố nguy cơ gây BĐMCD mạnh mẽ nhất. ĐTĐ cũng làm t ng tỷ lệ đau cách hồi, t ng tỷ lệ cắt cụt chi và t ng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân bị BĐMCD [20], [21].

 Hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm t ng hủy hoại tế bào nội mạc, t ng sinh cơ trơn, t ng viêm, t ng kết tập tiểu cầu, t ng trƣơng lực mạch máu, do đ làm t ng tiến triển xơ vữa động mạch. Đây là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của nh m BĐMCD. Theo nghiên cứu NHANES thì hút thuốc lá làm t ng nguy cơ bệnh động mạch chi dƣới với OR= 3,39 (95% CI: 2,58- 4,46) [19]. Nghiên cứu FRAMINGHAM chỉ ra rằng khi số thuốc lá bệnh nhân hút t ng lên 10 điếu/ ngày thì nguy cơ đau cách hồi lên 1,4 lần [20].

 T ng huyết áp (THA): THA là một trong những yếu tố nguy cơ chính của bệnh lý xơ vữa động mạch n i chung và BĐMCD n i riêng. Tỷ lệ THA ở bệnh nhân bị BĐMCD là 60% [22], cao gấp 2 lần tỷ lệ này ở quần thể dân số ngƣời trƣởng thành (30%) [23]. Ngƣợc lại: theo NHANES thì THA làm t ng nguy cơ BĐMCD với OR= 1,75 [16], còn theo nghiên cứu FRAMINGHAM thì THA làm t ng nguy cơ BĐMCD lên gấp đôi [20]. luan an 7  Rối loạn lipid máu (RLLP): Nghiên cứu FRAMINGHAM cho thấy những ngƣời có cholesterol toàn phần trên 7 mmol/l làm t ng nguy cơ bị đau cách hồi lên 2 lần [20]; còn theo NHANES thì RLLP làm t ng nguy cơ BĐMCD với OR= 1,68 [19].

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỷ số giữa cholesterol toàn phần/ HDL cholesterol là một yếu tố dự báo độc lập mạnh mẽ nhất của BĐMCD [24].  Hội chứng chuyển hóa (HCCH): Một nghiên cứu cắt ngang cho thấy 60% bệnh nhân bị BĐMCD c hội chứng chuyển h a, nhƣng mức độ nặng của hội chứng chuyển h a không tƣơng quan với mức độ nặng của BĐMCD [25]. Một nghiên cứu thuần tập theo dõi 27.111 phụ nữ ban đầu không có bệnh mạch máu trong 13,3 n m cho thấy phụ nữ bị HCCH c nguy cơ bị BĐMCD cao hơn 62% so với ngƣời không có hội chứng này [26].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu giá trị chỉ số ABI và kết quả điều trị ticagrelor trên bệnh nhân động mạch chi dưới" của tác giả Trần Xuân Thủy, dưới sự hướng dẫn của TS. Đinh Thị Thu Hương và TS. Viêm Văn Đoan, được thực hiện tại Trường Đại Học Y Hà Nội vào năm 2021. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá chỉ số ABI (Ankle-Brachial Index) và hiệu quả của thuốc ticagrelor trong điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh động mạch chi dưới. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin quan trọng về chỉ số ABI mà còn làm rõ vai trò của ticagrelor trong việc cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, từ đó giúp các bác sĩ có thêm cơ sở để đưa ra quyết định điều trị hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Nghiên cứu lâm sàng và hiệu quả điều trị suy giảm nhận thức ở bệnh nhân loạn thần do rượu, nơi cũng đề cập đến các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y học. Bên cạnh đó, Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu thêm về các chỉ số sinh học trong điều trị bệnh. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ về huyết động và chức năng tâm thu thất trái trong sốc nhiễm khuẩn sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố huyết động trong điều trị bệnh lý tim mạch. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y học hiện đại.