HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC ------ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ BIỂU HIỆN CỦA NHÓM GENE MÃ HÓA PROTEIN VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG Ở CÂY CERATOPTERIS RICHARDII HƯỚNG ĐẾN XANH HÓA KHUÔN VIÊN CÔNG SỞ HÀ NỘI - 2022 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC ------ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ BIỂU HIỆN CỦA NHÓM GENE MÃ HÓA PROTEIN VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG Ở CÂY CERATOPTERIS RICHARDII HƯỚNG ĐẾN XANH HÓA KHUÔN VIÊN CÔNG SỞ Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Yến Linh Lớp: K63CNSHA Ngành: Công nghệ sinh học MSV: 637039 Giảng viên hướng dẫn: TS. Chu Đức Hà ThS. Trịnh Thị Thu Thuỷ HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đã trực tiếp thực hiện các nghiên cứu trong khóa luận này. Mọi kết quả thu được nguyên bản, không chỉnh sửa hoặc sao chép từ các nghiên cứu khác.
Các số liệu, kết quả của khóa luận này chưa từng được công bố. Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những lời cam đoan trên! Hà Nội, ngày. năm 2022 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Yến Linh i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp em luôn nhận được sự quan tâm, hướng dẫn giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Công Nghệ Sinh Học cùng với sự động viên giúp đỡ của bạn bè. Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc tới Cô ThS.
Trịnh Thị Thu Thuỷ - Bộ môn SHPT & CNSH ứng dụng - Khoa Công nghệ sinh học - Học viện Nông Nghiệp Việt Nam và Thầy TS. Chu Đức Hà - Khoa Công nghệ Nông nghiệp, Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ em trong thời gian thực hiện khóa luận này. Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu, nhiệt tình của tập thể cán bộ thuộc Khoa Công nghệ Nông nghiệp, Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, là nơi em đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp của mình. Cuối cùng, em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Công nghệ sinh học - Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Em xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày. năm 2022 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Yến Linh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Danh mục hình ảnh. Lý do chọn đề tài. Mục đích của đề tài.
Nội dung nghiên cứu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giới thiệu chung về cây C. Hệ thống phân loại cây C. Nguồn gốc, xuất xứ cây C.
Đặc điểm hình thái của cây C. Vai trò của cây C. Vai trò của sucrose và quá trình vận chuyển sucrose ở thực vật. Sucrose và vai trò sucrose ở thực vật.
Quá trình vận chuyển sucrose ở thực vật. Tổng quan về SWEET. Lịch sử nghiên cứu về họ protein vận chuyển sucrose ở thực vật. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu trong nước. 20 iii PHẦN III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp xác định và chú giải họ gen mã hóa protein vận chuyển SWEET ở cây C. Phương pháp phân tích cấu trúc gen của protein vận chuyển đường sucrose ở cây C.
Phương pháp phân tích đặc tính và dự đoán cư trú nội bào của protein vận chuyển SWEET ở cây C. Xây dựng sơ đồ hình cây của nhóm protein SWEET ở cây C. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả xác định và phân tích vị trí phân bố của nhóm gen mã hóa protein SWEET ở cây C.
Kết quả phân tích cấu trúc và phân nhóm theo chức năng của protein SWEET ở cây C. Kết quả phân tích cấu trúc họ gen mã hóa protein SWEET ở cây C. Kết quả xây dựng cây phân loại của họ protein CericSWEET. Dự đoán vị trí cư trú nội bào và tính toán tính chất lý hóa của protein vận SWEET ở cây C.
Kết quả dự đoán vị trí cư trú nội bào của SWEET. Kết quả tính toán tính chất lý hóa của SWEET. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .56 DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
58 iv DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết STT Giải thích Tiếng Anh Giải thích Tiếng Việt tắt Basic local alignment 1 BLAST Công cụ tìm kiếm trình tự cơ bản search tool 2 BlastP Protein-protein BLAST 3 CDS Coding DNA Sequence Trình tự mã hóa ADN 4 gDNA Genomic DNA DNA hệ gene Grand average of 5 GRAVY Độ ưa nước trung bình hydropathicity Gene Structure Display Công cụ mô hình hóa cấu trúc gen 6 GSDS Server (Trật tự exon/intron) 7 II Instability index Độ bất ổn định 8 kDa Kilodalton Đơn vị trọng lượng phân tử 9 mW Molecular weight Trọng lượng phân tử 10 L Length Chiều dài (aa) Molecular Evolutionary Phân tích di truyền tiến hóa phân 11 MEGA Genetics Analysis tử National Center for Trung tâm công nghệ sinh học 12 NCBI Biotechnology Infomation quốc gia 13 NJ Neighbor-Joining 14 NST Chromosome Nhiễm sắc thể 15 pI Theoretical pI Điểm đẳng điện 16 RNA Ribonucleic acid Axit ribonucleic Sugars will eventually be 17 SWEET Chất vận chuyển đường sau cùng exported transporter 18 CRE cis- regulatory element yếu tố điều hòa cis- v DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Những tham số ClustalW. Những phân tích ưu tiên. Thông tin của họ gen SWEET ở cây C.
Tóm tắt họ gen SWEET ở một số loài thực vật. Hàm lượng GC (%) CDS, gDNA của họ gen SWEET ở C. Phân tích vị trí cư trú nội bào của nhóm SWEET ở cây C. Đặc tính cơ bản của CericSWEET ở cây C.
50 vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2. Hình ảnh cây Ceratopteris richadii. Vòng đời của C. Hình ảnh hình thái lá của C.
richardii (Hasebe et al. Hình ảnh các giai đoạn di truyền của Ceratopteris richardi. Hình ảnh sự phát triển dị nguyên của lá ở Ceratopteris richardii. Sơ đồ tình hình nghiên cứu họ gen SWEET các năm gần đây.
Phương pháp xác định họ gen mã hóa protein SWEET. Phương pháp chú giải gen mã hóa protein SWEET. Phương pháp xác định đặc điểm cấu trúc của gen mã hóa protein SWEET. Phương pháp sắp xếp các đoạn exon/ intron của họ gen SWEET.
Phương pháp phân tích đặc tính hóa sinh của gen mã hóa protein SWEET. Phương pháp dự đoán vị trí phân bố nội bào của gen SWEET ở cây C. Vị trí phân bố NST của họ gen SWEET trên cây C. Biểu đồ kích thước và trọng lượng phân tử CDS của họ gen SWEET ở C.
Biểu đồ kích thước và trọng lượng gDNA của họ gen SWEET ở C. Cấu trúc của họ gen CericSWEET ở cây C. Cấu trúc gen của nhóm SWEET ở cây C. Phân nhóm theo chức năng của nhóm protein SWEET ở cây Ceratopteris richardii với các protein SWEET đã biết chức năng ở cây Cicer arietinum.
Biểu đồ kích thước và trọng lượng phân tử của họ gen SWEET ở cây C. Biểu đồ điểm đẳng điện của họ gen SWEET ở cây C. Biểu đồ độ bất ổn định và chỉ số béo của họ gen SWEET ở cây C. Biểu đồ độ ưa nước trung bình của họ gen SWEET ở cây C.
55 viii TÓM TẮT Nhóm protein chức năng, cụ thể hơn là protein vận chuyển sucrose (SWEET) đóng vai trò quan trọng trong một loạt quá trình sinh học ở thực vật như sinh trưởng, phát triển và đáp ứng các điều kiện bất lợi của ngoại cảnh. Trong nghiên cứu này, tổng số 20 thành viên SWEET trong cây Ceratopteris richardii đã được xác định, các gen này phân bố rải rác trên các NST của hệ gen C. Phân tích cấu trúc gen cho thấy kích thước CDS và gDNA của các gen CericSWEET đồng đều, hầu hết các gen đều có 6 exon, tương tự như các loài thực vật khác. Dựa vào sơ đồ hình cây Neighbor- joining, nhóm CericSWEET chia làm 3 phân nhóm.
Trong đó, hai gen CericSWEET07 và 12 được dự đoán có thể có chức năng đáp ứng với điều kiện hạn. Phân tích vị trí cư trú nội bào cho thấy các protein CericSWEET cư trú hầu hệt tại màng plasma. Tiếp theo, nhóm CericSWEET có tính chất lý hóa đa dạng, giá trị điểm đẳng điện cho thấy hầu hết CericSWEET có tính base, tất cả các protein SWEET ở C. richardii có tính kỵ nước.
Tóm lại, kết quả nghiên của nghiên này đã cung cấp những dẫn liệu quan trọng về nhóm CericSWEET ở C. Lý do chọn đề tài Phát triển cây công trình và cây cảnh trong nhà tại các khu vực đô thị được xem là một trong những giải pháp xanh hóa và bảo vệ môi trường trước tác động của tình trạng biến đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu (Aram et al. Trong đó, các loài cây cảnh đặt trong nhà được chứng minh là có tác dụng giảm hiệu ứng nhà kính, đồng thời hỗ trợ làm sạch và tăng chất lượng không khí, góp phần xanh hóa khuôn viên (Aram et al. Trong số các loại cây cảnh trong nhà hiện nay, Ceratopteris richardii, một loài dương xỉ trong họ Pteridaceae, được đánh giá là một trong những cây xử lý môi trường có thể giải quyết các vấn đề liên quan đến cải thiện không khí trong nhà.
richardii cũng được báo cáo là loài thực vật có mạch mô hình điển hình cho nghiên cứu sự biến đổi của thành tế bào (Leroux et al., 2013), với thông tin di truyền mới được giải mã hoàn chỉnh gần đây (Marchant et al. Chính vì vậy, tìm hiểu về sinh trưởng và phát triển của cây C. richardii đang thu hút được sự quan tâm. Ngoài ra, trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật, rất nhiều nhóm protein điều hòa (như nhân tố phiên mã) và protein chức năng (như enzyme hoặc protein vận chuyển) tham gia.
Trong đó, nhóm protein vận chuyển đường sucrose, ‘Sugars Will Eventually be Exported Transporters’ (được đặt tên là SWEET) có chức năng dịch chuyển các phân tử đường monosaccharide và disaccharide tại các cơ quan/bộ phận, từ đó kiểm soát vô số quá trình sinh học diễn ra trong cây trồng (Ji et al. Nhóm protein SWEET ở thực vật, được đặc trưng bởi vùng bảo thủ PF03083. Đến nay, các nghiên cứu về họ SWEET luôn được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Cụ thể, họ SWEET đã được tìm hiểu trên một số đối tượng cây trồng quan trọng, như lúa gạo (Oryza sativa) (Du et al., 2022; Roy et al., 1 2022), cam ngọt (Citrus sinensis) (Yao et al., 2021), nho (Vitis vinifera) (Chong et al., 2014), cà chua (Solanum lycopersicum) (Chardon et al., 2013; Shammai et al.