Chương 1: Cơ sở lý luận và khái niệm chung Web app (ung dụng web) Web app là những app mà người dùng có thé truy cập từ trình duyệt của thiết bị di động và máy tính [57]. Chúng yêu cầu người dùng cần có kết nối trực tuyến, ồn định [45] bởi vi đữ liệu không được sao lưu ở trong thiết bị, về mặt tích cực thì loại app này tốn ít dung lượng lưu trữ hơn. Ngược lại với native app, web app chỉ cung cấp cho người dùng quyền sử dụng các chức năng được hỗ trợ bởi trình duyệt web ma họ đang dùng dé truy cập [18, 57]. Web app tương đối đơn giản, rẻ và tốn ít thời gian phát triển.
Hybrid app (ứng dung lai) Đúng như tên của minh, hybrid app là loại app kết hợp giữa các yếu tố của native app và web app. IBM cho rằng hybrid app “là các trang web được gói trong vỏ bọc của native app” [40]; còn AWS định nghĩa rằng đây là một loại native app đặc biệt mà cấu trúc bên trong giống với web app [57]. Nhìn chung, cả 2 cách định nghĩa đều không sai. Hybrid app nằm giữa, cung cấp cho người dùng hiệu suất và trải nghiệm sử dụng tương tự như native app với chi phí rẻ và thời gian phát triển nhanh hơn.
Tùy vào mục đích, các yếu tổ liên quan như thời gian phát triển, nhu cầu của khách hàng, chiến lược tiếp thị, độ phức tạp của ứng dụng, nhà thiết kế và phát triển có thê cân nhắc và lựa chọn loại app phù hợp nhất. Phan loại theo nhóm đối twong mục tiêu Dành cho người dùng cuối Theo Joca Torres, loại app này tập trung vào giải quyết các vấn đề cụ thể của những khác hàng sẵn sàng tra tiên dé sử dụng chúng [51]. Trong đó, người dùng trả phí trực tiếp hoặc gián tiếp để trải nghiệm ứng dụng. Không có ứng dụng nào thật sự miễn phí, các nhà phát triển sẽ kiếm được tiền từ người dùng bang cách này hay cách khác: sử dụng mô hình freemium, paidmium, tạo doanh thu từ quảng cáo trong ứng dụng [49, 51, 58], app nằm trong các sản phẩm trả phí, app thương mại điện tử mà người dùng sẽ trả phí ứng dụng qua sản phẩm họ mua [ŠT].
Dành cho doanh nghiệp Loại app này tập trung vào giải quyết các vấn đề phục vụ cho dịch vụ, hiệu suất, nhân sự. của các doanh nghiệp - đối tượng sẵn sàng chi trả cho việc phat triển và duy trì ứng dụng [51]. Các app dành cho doanh nghiệp thường được phát triển riêng và không phát hành công khai trên các cửa hàng ứng dụng [40]. Dinh Hương Giang — Lớp: DI9ØTKDPT0I 13 Đô án tôt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận và khái niệm chung 1.
Tổng quan về thiết kế UX/UI UX (User experience - Trải nghiệm người dùng) va UI (User interface - Giao diện người dùng) là hai khái niệm quan trong, mau chốt trong thiết kế sản phẩm nói chung và thiết kế ứng dụng điện thoại nói riêng. Chúng thường đi đôi với nhau dé chỉ một lĩnh vực thiết kế các sản phâm số như app, web,. Song, đây van là 2 khái niệm khác biệt, cần phân biệt và hiểu rõ dé tận dụng chúng hiệu quả. Thiết kế trải nghiệm người dùng 1.
Trải nghiệm người dùng (User experience) Don Normal và Jakob Nielsen cho rang UX “bao gồm tất cả các khía cạnh tương tác của người dùng cuối với công ty, cũng như các dịch vụ và sản phẩm của công ty đó” [43]. Normal và Nielsen cho rằng yêu cầu đầu tiên của một sản phẩm có UX tốt là phải đáp ứng chính xác được nhu cầu của khách hàng. Dé có được điều này, cần phải có sự kết hợp đa lĩnh vực, bao gồm: kỹ thuật, tiếp thị, thiết kế đồ họa, thiết kế công nghiệp và thiết kế giao diện. Jesse James Garrett mô ta UX là một “trải nghiệm mà san phẩm tạo ra cho những người sử dụng chúng trong thế giới thực” [25].
Cụ thể, đó không phải là cách hoạt động bên trong của một sản phẩm mà là “cách nó hoạt động bên ngoài khi được người nào đó sử dụng”. Theo Garrett, “mỗi sản phẩm từng được sử dụng bởi một cá nhân nào đó đều có UX: sách, hộp xốt cà chua, ghế banh, áo len”. „” Tiêu chuẩn ISO 9241-11:2018 định nghĩa UX là “sự nhận thức và phản hồi của người dùng bắt nguồn từ việc sử dụng và/hoặc nghĩ tới việc cần sử dụng một hệ thống, sản phẩm hoặc dịch vụ” [32]. Cụ thể, nhận thức và phản hồi của người dùng bao gồm các cảm xúc, niềm tin, sở thích, hành vi, hay thành tích trước, trong, và sau khi sử dụng.
UX là kết quả của hình ảnh thương hiệu, trình bày, chức năng, hiệu suất, tương tác, và khả năng hỗ trợ của một hệ thống, sản phẩm, hoặc dịch vụ. Ngoài ra, chúng còn bị ảnh hưởng bởi tác nhân xung quanh người dùng như “trải nghiệm trước đây, thái độ, kĩ năng, khả năng, tính cách của người dùng, [.] hoàn cảnh sử dung”. Dựa trên các quan điểm trên, có thể thấy UX là những trải nghiệm mà người dùng có được khi tiếp xúc một đối tượng nhất định trong cuộc sống - không nhất thiết là trên môi trường số. Có 2 mặt ảnh hưởng trực tiếp đến UX: (1) yếu tố liên quan tới bản thân người dùng (cu thé như nhu cau [43], kỹ năng, Dinh Hương Giang — Lớp: DI9ØTKDPT0I 14 Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận và khái niệm chung hoàn cảnh sử dụng [32].) và (2) bản thân đối tượng đó.
Dinh Huong Giang — Lớp: D19ØTKDPT0I1 15 Đô án tôt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận và khái niệm chung 1. Thiết kế trải nghiệm người dùng Thiết kế UX hay UXD (thiết kế trải nghiệm người dùng) là quá trình “tạo ra các sản phẩm mang lại trải nghiệm có ý nghĩa và phù hợp với người dùng” [53]. Ngoài ra, theo Garrett, UXD sẽ “được quy định boi tâm lý và hành vi của người dùng” [25]. UXD phải được đảm bảo được khía cạnh thấm mỹ và khía cạnh chức năng của sản phẩm phù hợp với bối cảnh sử dung của sản phẩm đó.
Ngoài xác định mục tiêu và chức năng chính của sản phẩm, UXD cần cân nhắc cùng các yếu tô như thị trường và công nghệ sử dụng dé tìm ra lợi thé cạnh tranh của sản phâm. Những yếu tô cạnh tranh này có thé ké đến hoặc nằm trong các khía cạnh của sản phẩm như: thương hiệu, năng suất, chức năng cung cấp [13, 53]. Một số nhiệm vụ trong qua trình UXD là: Nghiên cứu người dùng bằng cách tiễn hành các khảo sát, phỏng vấn, phân tích hành vi dé trả lời cho câu hỏi: Người dùng của sản phẩm là ai? [13]. Xây dựng persona trong đó bao gồm các chỉ tiết như trình độ học vấn, lối sống, sở thích, thái độ,.
của người dùng kiểu mẫu (hư cấu) đại diện cho một nhóm người dùng mục tiêu [13]. Xây dựng CJM đề xác định hành trình trải nghiệm của từng nhóm người dùng mục tiêu, từ đó tìm ra những vấn đề mà người dùng gặp phải và tìm cách giải quyết chúng. Xây dung wireframe và prototype để trực quan hóa các ý tưởng, nội dung và kiến trúc thông tin của sản phẩm. Kiểm thử và đánh giá với người dùng thực tế, qua đó thu thập phản hồi, đánh giá trải nghiệm dé thiết kế, hoàn thiện, chỉnh sửa sản phẩm hiện tại.
Thiết kế giao diện người dùng 1. Giao diện người dùng (User Interface) Theo ISO 9241-110:2006, UI là “tất cả các thành phần của hệ thống tương tac (phần mềm hoặc phan cứng) cung cấp thông tin và điều khiển dé người dùng hoàn thành các tác vụ cụ thê với hệ thống tương tác” [3 I]. Theo Debbie Stone và cộng sự, UI là một phần của hệ thống máy tính, qua đó người dùng “tương tác để thực hiện nhiệm vụ của mình và đạt được mục tiêu của mình” [48]. Nhóm tác giả cho rằng quá trình triển khai UI cần lẫy người dùng Dinh Hương Giang — Lớp: DI9ØTKDPT0I 16 Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận và khái nệm chung làm trung tâm, cụ thể là “hiểu được người dùng, nhiệm vụ mà họ muốn thực hiện, và môi trường xung quanh khi họ thực hiện hành động đó”.
UI được chia ra làm 3 loại dựa trên cách người dùng tương tác với thiết bị: (1) Giao điện đồ họa người dùng (Graphical user interface - GUI): Người dùng tương tác với các hình ảnh trực quan (như chạm, vuốt, nhấn giữ,.) trên một thiết bị. (2) Giao điện điều khiển bằng giọng nói (Voice-controlled interface - VUI): Người dùng tương tac với giao diện nay thông qua giọng nói của họ. (3) Giao diện dựa trên cử chỉ (Gesture-based interface): Người dùng tương tác với giao diện thông qua chuyền động cơ thể. Giao diệnđồhoa Giao diện điều khiển Giao diện dựa người dùng bằng giọng nói trên cử chỉ (Graphical User (Voice-controlled (Gesture-based Interface) interface) interface) Hình 1.
Cách phân loại UI dựa trên cách người dùng tương tác với thiết bi. Nguồn: Interaction Design Foundation. Trong phạm vi đồ án, tác giả tập trung nói đến UI như giao diện đồ hoa người dùng - các thiết kế trực quan trên một thiết bị số, phần lớn là thiết bị điện thoại. Thiết kế giao diện người dùng Thiết kế UI là quy trình mà các nhà thiết kế xây dựng hình thức của một giao diện [54].
Nói dé hiểu hơn, đây là quá trình lựa chọn, thiết kế và sắp xếp màu sắc, kiểu chữ, hình ảnh, thiết kế icon (biểu tượng), button (nút bam). trong một bố cục dé tạo nên một giao diện mà người dùng có thé nhìn thấy và Dinh Hương Giang — Lớp: D19TKDPT01 17 Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận và khái niệm chung tương tác. Dinh Hương Giang — Lớp: DI9TKDPT0I 18 Đô án tôt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận và khái niệm chung Thiết kế UI có một ảnh hưởng to lớn đối với UX [54]. Thiết kế UI có thể đẹp và thu hút người dùng về mặt thâm mỹ, song, nếu người dùng không thể bam vào một button đẹp đẽ, không thể đọc được một dòng chữ được thiết kế hào nhoáng, họ dan cảm thấy khó chịu.
Nói cách khác, UX của sản phẩm đó bị giảm xuống. Từ những cơ sở trên, ta thấy rằng trong thiết kế ứng dụng nói chung và thiết kế ứng dụng smartphone nói riêng, cần sử dụng kết hợp quá trình thiết kế UX và UI. Thiết kế UI sử dụng những kết quả của nghiên cứu UX để tạo nên một giao diện mà người dùng có thể tương tác. Thiết kế UX lại tiếp tục nghiên cứu và đánh giá dé cải thiện trải nghiệm của người dùng trên thành quả của thiết kế UI.