Luận văn nghiên cứu các hình thức tạo động lực cho nhân viên của ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Luận văn nghiên cứu các hình thức tạo động lực cho nhân viên tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

56
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.3.1. Một số công trình nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động

1.3.2. Một số công trình nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

1.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Không gian nghiên cứu

1.5.3. Thời gian nghiên cứu

1.6. Nội dung nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp nghiên cứu

1.7.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.7.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

1.8. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Khái niệm quản trị nhân lực và tạo động lực

2.3. Vai trò của tạo động lực

2.4. Các học thuyết tạo động lực

2.5. Nội dung tạo động lực trong lao động

2.6. Quy trình tạo động lực cho nhân viên

2.7. Các hình thức tạo động lực tài chính

2.8. Nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực

2.8.1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

2.8.2. Nhân tố thuộc về bản thân người lao động

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

3.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng

3.3. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng

3.4. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của ngân hàng

3.5. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của yếu của Ngân hàng trong giai đoạn 2010-2012

3.6. Tình hình lao động của Ngân hàng

3.7. Phân tích sự ảnh hưởng nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến tạo động lực tài chính

3.7.1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

3.7.2. Bản thân người lao động

3.8. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về các hình thức tạo động lực tài chính cho nhân viên ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

3.9. Quy trình tạo động lực cho nhân viên ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

3.10. Tạo động lực cho nhân viên thông qua công cụ tài chính

3.11. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân về tạo động lực cho nhân viên của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

3.11.1. Thành công của công tác tạo động lực cho nhân viên của ngân hàng

3.11.2. Hạn chế và nguyên nhân của công tác tạo động lực cho nhân viên của ngân hàng

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN

4.1. Định hướng và mục tiêu đối với tạo đông lực cho nhân viên của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

4.2. Các đề xuất giải pháp hoàn thiện các hình thức tạo động lực cho nhân viên của Ngân hàng

4.3. Hoàn thiện công tác đánh giá

4.4. Các kiến nghị chủ yếu về tạo động lực

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu động lực nhân viên tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Nghiên cứu động lực nhân viên là một trong những vấn đề quan trọng trong quản trị nhân lực tại ngân hàng. Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, với sự phát triển mạnh mẽ trong những năm qua, cần phải chú trọng đến việc tạo động lực cho nhân viên. Động lực không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn quyết định sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với tổ chức. Việc nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu các hình thức tạo động lực hiện có và đề xuất các giải pháp cải thiện.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu động lực nhân viên

Động lực nhân viên là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngân hàng. Việc tạo động lực hiệu quả giúp nâng cao năng suất lao động và giảm tỷ lệ nhảy việc. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra tầm quan trọng của động lực trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành ngân hàng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu động lực nhân viên

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích thực trạng các hình thức tạo động lực cho nhân viên tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân sự và tạo động lực cho nhân viên.

II. Vấn đề và thách thức trong việc tạo động lực cho nhân viên ngân hàng

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc tạo động lực cho nhân viên. Các hình thức đãi ngộ hiện tại chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của nhân viên. Điều này dẫn đến sự không hài lòng và giảm sút hiệu suất làm việc. Nghiên cứu sẽ chỉ ra những vấn đề cụ thể và nguyên nhân của chúng.

2.1. Những hạn chế trong các hình thức tạo động lực hiện tại

Các hình thức tạo động lực tài chính như lương thưởng chưa được điều chỉnh hợp lý, dẫn đến sự không hài lòng của nhân viên. Nghiên cứu sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên.

2.2. Tác động của môi trường làm việc đến động lực nhân viên

Môi trường làm việc tại ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến động lực của nhân viên. Các yếu tố như văn hóa tổ chức, sự hỗ trợ từ quản lý và đồng nghiệp sẽ được xem xét để hiểu rõ hơn về động lực làm việc.

III. Phương pháp nghiên cứu động lực nhân viên tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu. Phương pháp khảo sát sẽ được áp dụng để thu thập ý kiến của nhân viên về các hình thức tạo động lực hiện tại. Dữ liệu sẽ được phân tích để đưa ra những kết luận chính xác.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp sẽ được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp nhân viên. Điều này giúp nắm bắt được cảm nhận và mong muốn của nhân viên về các hình thức tạo động lực.

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để đưa ra những kết luận chính xác về thực trạng động lực nhân viên tại ngân hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu động lực nhân viên

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng động lực nhân viên tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng. Những phát hiện này sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh các chính sách đãi ngộ và tạo động lực cho nhân viên một cách hiệu quả hơn.

4.1. Đánh giá hiệu quả các hình thức tạo động lực

Nghiên cứu sẽ đánh giá hiệu quả của các hình thức tạo động lực hiện tại, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản lý nhân sự.

4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện động lực nhân viên

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp sẽ được đề xuất nhằm cải thiện động lực làm việc của nhân viên, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng của nhân viên.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu động lực nhân viên

Nghiên cứu động lực nhân viên tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng không chỉ giúp cải thiện hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Tương lai của nghiên cứu này sẽ mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển các chính sách nhân sự hiệu quả hơn.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì động lực nhân viên

Duy trì động lực cho nhân viên là yếu tố then chốt để ngân hàng phát triển bền vững. Nghiên cứu sẽ nhấn mạnh tầm quan trọng này trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu động lực nhân viên

Nghiên cứu sẽ mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về động lực nhân viên, từ đó giúp ngân hàng cải thiện hơn nữa các chính sách đãi ngộ và tạo động lực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn tmu nghiên cứu các hình thức tạo động lực cho nhân viên của ngân hàng việt nam thịnh vượng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài - Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tạo động lực cho nhân viên của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chương 3: Phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho nhân viên của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chương 4: Đề xuất các giải pháp về tạo động lực cho nhân viên của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng SVTH: Đinh Thị Phương Thảo 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Quản trị nhân lực GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Diệp CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 2. Một số khái niệm cơ bản 2. Khái niệm quản trị nhân lực và tạo động lực 2.

Khái niệm quản trị nhân lực Quản trị nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan tới việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp. 1 Từ khái niệm này có thể thấy: Một là, quản trị nhân lực là một lĩnh vực cụ thể của quản trị, vì vậy nó cần phải thực hiện thông qua các chức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát một cách đồng bộ và phối hợp chặt chẽ. Hai là, QTNL thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với các lĩnh vực quản trị khác như: quản trị chiến lược, quản trị bán hàng… với phương diện là hoạt động hỗ trợ, quản trị nhân lực phải phục vụ cho các hoạt động quản trị tác nghiệp khác, bởi các lĩnh vực quản trị này sẽ không thực hiện được nếu thiếu quản trị nhân lực. Ba là, trách nhiệm quả trị nhân lực liên quan đến mọi nhà quản trị trong DN.

Bốn là, QTNL đòi hỏi mang tính nghệ thuật cao, nhà quản trị cần phải biết sáng tạo và quyền biến trong hành động và thực tiễn. Hoạt động quản trị nhân lực bao gồm 4 hoạt động cơ bản: Tuyển dụng nhân lực, bố trí và sử dụng, đào tạo và phát triển nhân lực, đãi ngộ nhân lực. Các hoạt động này có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau trong một khối thống nhất. Khái niệm động lực lao động Động cơ lao động: “Động cơ lao động nói chung biểu thị thái độ chủ quan của con người đối với hành động của mình, nó phản ánh mục tiêu được đặt ra một cách có ý thức, nó xác định và giải thích cho hành vi.

Như vậy động cơ lao động là một hiện tượng chủ quan, là sự nhận thức hành động, được thể hiện trong việc đề ra mục tiêu thúc đẩy con người hành động.1: Quá trình của động cơ 1 PGS. Hoàng Văn Hải và Th.s Vũ Thùy Dương, 2010, Giáo trình quản trị nhân lực, trang 7. Nhu cầu không được thỏa mãn 2 TS Lương Văn Úc, 2010, Giáo trình Tâm lý xã hôi học lao động, NXB ĐHKTQD. SVTH: Đinh Thị Phương Thảo 3.

Thỏa mãn nhu cầu 2. Hành vi hướng đến mục tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Quản trị nhân lực GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Diệp (Nguồn: James H. Quản trị học căn bản, 2001, Người dịch: TS.

Vũ Trọng Hùng, NXB Thống kê) “Động cơ là tất cả những điều phấn đấu nội tâm được mô tả như những ước muốn, những mong muốn, những ham muốn, v.v… Đó chính là một trạng thái nội tâm kích thích hay thúc đẩy hoạt động”3 Qua nghiên cứu động cơ lao động của người lao động ta có thể rút ra một vài đặc điểm cơ bản của động cơ như sau: Thứ nhất: Động cơ xuất phát từ bản thân người lao động, những mục tiêu mà con người muốn đạt được thúc đẩy họ hành động nhằm thỏa mãn những nhu cầu và tình cảm đó. Chính yếu tố đó thúc đẩy người lao động làm việc. Thứ hai: Động cơ lao động rất đa dạng và thường xuyên biến đổi. Sự thay đổi đó nhằm thích nghi với bản thân người lao động và môi trường sống người lao động đó.

Thứ ba: Động cơ là cái nằm bên trong nên rất khó nắm bắt, khó xét đoán, đồng thời người có ý thức thường che giấu động cơ của mình, ngụy trang nó dưới những động cơ giả khác. Do vậy để phát hiện ra động cơ thực sự của người lao động người quản lý cần xem xét hành động của người lao động với tinh thần và thái độ làm việc của họ. Động lực trong lao động: Có nhiều cách hiểu về động lực lao động nhưng chưa có khái niệm thống nhất về động lực lao động, có một số khái niệm cùng điểm qua một số khái niệm sau: Theo giáo trình quản trị nhân lực thì: “Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức.” 4 Theo giáo trình hành vi tổ chức thì: “Động lực của người lao động là những 3 James H. 2001, Quản trị học căn bản, Người dịch: TS.

Vũ Trọng Hùng, NXB Thống kê 4 Th.s Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, 2010, Giáo trình quản trị nhân lực, trang 128 SVTH: Đinh Thị Phương Thảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Quản trị nhân lực GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Diệp nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực lao động là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức, cũng như của bản thân người lao động.” 5 Qua các khái niệm ta có thể thấy, động lực của người lao động là yếu tố nội tại và hoàn toàn tự nguyện từ phía người lao động, điều đó giúp người lao động hăng say làm việc hơn và tạo ra năng suất lao động cao hơn. Tạo động lực Tạo động lực lao động là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật, … nhất định để kích thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, hăng say, nhiệt tình và có hiệu quả hơn trong công việc.

Đây chính là tất cả các hoạt động, các biện pháp của tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đối với người lao động của mình nhằm làm cho họ có động lực trong công việc. Tạo động lực cho người lao động là quá trình phức tạp. Xét dưới góc độ quản lý thì đó là những tác động của nhà quản lý làm nảy sinh động lực trong cá nhân người lao động (các đối tượng quản lý). Trong lịch sử đã diễn ra hai loại tác động: Một là, cưỡng bức người lao động thông qua các biện pháp siêu kinh tế và cưỡng bức kinh tế.

Các biện pháp này diễn ra trong các chế độ tư hữu, rõ rệt nhất là thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản. Ngày nay không được áp dụng rộng rãi. Hai là, kích thích người lao động thông qua các biện pháp khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động để tạo ra động lực làm việc. Loại tác động thứ hai này ngày nay được áp dụng rộng rãi trong các tổ chức, doanh nghiệp.

Vai trò của tạo động lực: 2. Đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Trong bất kì một doanh nghiệp nào, người lao động có trình độ là yếu tố cần thiết, tuy nhiên người lao động có trình độ chuyên môn cao không có nghĩa là họ sẽ làm tốt và gắn bó với công việc, tận tâm với công việc… Điều này phụ thuộc vào việc người lao động có muốn làm việc hay không? Suy nghĩ và hành động như thế nào khi tiến hành công việc… nghĩa là phụ thuộc vào nhu cầu và động cơ thúc đấy cá nhân của họ. Tạo động lực góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định cho doanh nghiệp.TS Bùi Anh Tuấn, TS. Phạm Thúy Hương, 2009, Giáo trình hành vi tổ chức, trang 16 SVTH: Đinh Thị Phương Thảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Quản trị nhân lực GVHD: ThS.

Nguyễn Ngọc Diệp người nói chung và người lao động nói riêng được hiện hữu bới hai yếu tố: thể lực và trí lực cũng như tinh thần của họ. Các yếu tố này có thể hao mòn trong quá trình làm việc vì vậy cần có chính sách tạo động lực cho người lao động thông qua các hình thức đãi ngộ nhằm bù đắp cho người lao động. Như vậy người lao động gắn bó với doanh nghiệp hạn chế tình trạng nhảy việc. Đối với sự thỏa mãn nhu cầu của CBNV làm việc tại Ngân hàng Người lao động trong doanh nghiệp luôn làm việc với động cơ thúc đẩy nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của họ.

Nhu cầu của con người luôn biến động và không ngừng phát triển, chúng tạo ra động cơ làm việc ngày càng tăng để thỏa mãn nhu cầu đó. Chính vì vậy việc tạo động lực cho người lao động thúc đẩy họ tăng năng suất và hiệu quả làm việc. Tạo động lực cho người lao động thông qua cách hình thức đãi ngộ tạo điều kiện cho người lao động không ngừng nâng cao đời sống vật chất, đời sống xã hội. Ngoài ra tạo động lực thông qua đãi ngộ mang lại niềm tin cho người lao động đối với doanh nghiệp – đó chính là sức mạnh tinh thần giúp người lao động hoàn thành tốt công việc, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp.

Đối với xã hội Tạo động lực tác động đến sự tăng trưởng của nền kinh tế bởi tạo động lực làm việc là điều kiện để tăng năng suất lao động của cá nhân cũng như của doanh nghiệp. Mà năng suất lao động tăng làm cho của cải vật chất tạo ra cho xã hội ngày càng nhiều và do vậy nền kinh tế có sự tăng trưởng. Tăng trường kinh tế lại là điều kiện cần cho sự phát triển kinh tế, giúp con người có điều kiện thỏa mãn những nhu cầu của mình ngày càng đa dạng, phong phú. Vì vậy, tạo động lực làm việc gián tiếp xây dựng xã hội ngày một phồn vinh hơn dựa trên sự phát triển của các tổ chức kinh doanh.

Các học thuyết tạo động lực 2. Học thuyết nhu cầu của Maslow Maslow khẳng định rằng: Nếu tất cả những nhu cầu của một con người đều không được thỏa mãn vào một thời điểm cụ thể, thì việc thỏa mãn những nhu cầu trội nhất sẽ thúc ép mạnh nhất. Những nhu cầu xuất hiện trước phải được thỏa mãn trước khi một nhu cầu cấp cao hơn xuất hiện. Nhu cầu sinh lý: Nhu cầu này bao gồm những nhu cầu quan trọng nhất của cơ thể SVTH: Đinh Thị Phương Thảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Quản trị nhân lực GVHD: ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ