Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài “Nghiên cứu các hình thức tạo động lực cho nhân viên của ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng” do sinh viên Đinh Thị Phương Thảo (lớp K45U1, Khoa Quản trị nhân lực, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Diệp trong giai đoạn từ ngày 04/03/2013 đến ngày 03/05/2013.

Về mặt khoa học, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của tổ chức. Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường lao động chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp nhằm thu hút và giữ chân nhân sự có trình độ cao. Về mặt thực tiễn, hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam như VIB, Sacombank, VietinBank, BIDV liên tục đổi mới chính sách đãi ngộ, dẫn đến hiện tượng dịch chuyển lao động (nhảy việc), đặc biệt ở cấp quản lý. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), sau giai đoạn suy thoái kinh tế và thực hiện tái định vị thương hiệu năm 2010, việc hoàn thiện các công cụ đãi ngộ nhằm kích thích tinh thần làm việc của người lao động trở thành nhiệm vụ cấp bách. Tác giả nhận thấy tại thời điểm nghiên cứu, công tác tạo động lực của ngân hàng vẫn còn bộc lộ một số tồn tại: việc tạo động lực chưa kịp thời, đánh giá nhân lực chủ yếu phục vụ chi trả lương thưởng định kỳ mà chưa gắn kết chặt chẽ với các chức năng nhân sự khác, và một số chương trình đào tạo còn chồng chéo.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp, trọng tâm là các công cụ tài chính.
  2. Phân tích, làm rõ thực trạng các hình thức tạo động lực tài chính cho nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong giai đoạn 2010–2012.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho đội ngũ cán bộ nhân viên tại ngân hàng.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các hình thức tạo động lực cho người lao động, tập trung chuyên sâu vào các công cụ tài chính (tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi và cổ phần). Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Hội sở của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (số 72 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Phạm vi thời gian tập trung thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự trong giai đoạn 2010–2012, lấy năm 2012 làm mốc phân tích trọng tâm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề tạo động lực dưới góc độ quản trị nguồn nhân lực, dựa trên các tài liệu chuyên ngành của PGS. Hoàng Văn Hải, ThS. Vũ Thùy Dương (2010), ThS. Nguyễn Vân Điềm, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân (2010) và TS. Bùi Anh Tuấn, TS. Phạm Thúy Hương (2009). Bản chất của động cơ lao động được mô tả theo mô hình của James H. (2001) thông qua chu trình: Nhu cầu không được thỏa mãn $\rightarrow$ Hành vi hướng đến mục tiêu $\rightarrow$ Thỏa mãn nhu cầu.

Về nền tảng lý luận, tác giả hệ thống hóa 5 học thuyết tạo động lực kinh điển:

  • Học thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow: Phân định 5 thứ bậc nhu cầu từ thấp đến cao (sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện).
  • Học thuyết hai nhóm yếu tố của Frederick Herzberg: Phân biệt nhóm yếu tố duy trì (thuộc về môi trường tổ chức như chính sách, tiền lương, điều kiện làm việc) và nhóm yếu tố tạo động lực nội tại (sự thành đạt, thừa nhận thành tích, bản chất công việc, trách nhiệm và cơ hội thăng tiến).
  • Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke (1960): Nhấn mạnh mục tiêu cụ thể, mang tính thách thức sẽ định hướng hành vi và nâng cao kết quả làm việc.
  • Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: Xác lập mối quan hệ hàm số giữa nỗ lực cá nhân $\rightarrow$ thành tích đạt được $\rightarrow$ kết quả/phần thưởng kỳ vọng.
  • Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams: Đánh giá mức độ thỏa mãn dựa trên tỷ lệ so sánh giữa quyền lợi nhận được và sự đóng góp của cá nhân so với người khác.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết phân định rõ quy trình tạo động lực chuẩn gồm 5 bước: (1) Xác định nhu cầu; (2) Phân loại nhu cầu theo thứ tự ưu tiên; (3) Lập chương trình tạo động lực; (4) Triển khai chương trình; (5) Kiểm soát, đánh giá quá trình thực hiện. Các công cụ tài chính được nghiên cứu bao gồm: tiền lương (trả theo thời gian, theo sản phẩm), tiền thưởng (đột xuất, định kỳ, chia lợi nhuận), phụ cấp (thâm niên, độc hại, đắt đỏ, thu hút, năng lực, lưu động, ăn trưa, rủi ro), trợ cấp khó khăn, quyền ưu đãi cổ phần và phúc lợi (phúc lợi bắt buộc theo luật định và phúc lợi tự nguyện).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2010, 2011, 2012; báo cáo thường niên; báo cáo biến động nhân sự của Khối Quản trị nguồn nhân lực; hệ thống văn bản quy chế lương, quy chế biệt phái và thỏa ước lao động nội bộ của VPBank.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên Khối Quản trị nguồn nhân lực; phát phiếu điều tra trắc nghiệm với quy mô mẫu khảo sát là 40 cán bộ nhân viên tại Hội sở ngân hàng, thu về 40 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu rời rạc vào các bảng chỉ tiêu, sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối (tỷ lệ chênh lệch %) để phân tích xu hướng biến động kinh doanh, cơ cấu lao động và tỷ lệ phản hồi mức độ hài lòng của nhân viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương mở đầu tập trung xác lập tính cấp thiết nghiên cứu xuất phát từ sự biến động của thị trường tài chính và hiện tượng dịch chuyển nhân sự chất lượng cao giữa các ngân hàng thương mại. Tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước về tạo động lực như đề tài cấp trường của ThS. Hoàng Cao Cường và Nguyễn Thị Thanh Tâm tại chuỗi siêu thị Hapromart; khóa luận của Nguyễn Thị Thanh Tâm tại Công ty TNHH TM Đào Dương; cùng các đề tài đã nghiên cứu tại VPBank như công trình xây dựng KPIs cho Khối Quản trị Nguồn Nhân lực của Vũ Hồng Xuân và đề tài tuyển dụng nhân lực của Nguyễn Quang Huân (Đại học Kinh tế Quốc dân). Từ việc kế thừa kết quả nghiên cứu trước, chương 1 xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại Hội sở VPBank giai đoạn 2010–2012 và xây dựng khung phương pháp luận thu thập, xử lý dữ liệu.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tạo động lực cho nhân viên của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản về quản trị nhân lực, động cơ, động lực và quy trình 5 bước tạo động lực trong doanh nghiệp. Nội dung chương đi sâu luận giải các công cụ tạo động lực tài chính gồm lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi và cổ phần. Đồng thời, chương 2 chỉ ra hai nhóm nhân tố chi phối quá trình tạo động lực: nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp (chiến lược phát triển kinh doanh, tiềm lực tài chính, chính sách nhân sự, đối thủ cạnh tranh) và nhóm nhân tố thuộc về người lao động (trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, đặc điểm tâm sinh lý cá nhân và mức sống thực tế).

Chương 3: Phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho nhân viên của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành từ năm 1993 với vốn ban đầu 20 tỷ đồng, sự kiện bán 10% cổ phần cho đối tác chiến lược OCBC (Singapore) năm 2006, việc đổi tên thương hiệu năm 2010 và phát triển mạng lưới lên hơn 200 chi nhánh/phòng giao dịch cùng 550 đại lý chuyển tiền Western Union trên 33 tỉnh thành. Mô hình quản trị vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng.

Tác giả lượng hóa kết quả hoạt động kinh doanh và biến động nhân sự giai đoạn 2010–2012 qua các số liệu thống kê:

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 (%) So sánh 2012/2011 (%)
1 Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 663 1.064 853 +60,5% -20,0%
2 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 503 800 644 +59,0% -19,0%
3 Vốn điều lệ (tỷ đồng) 4.000 5.050 5.770 +26,25% +14,3%
4 Tỷ lệ nợ xấu (%) 1,20% 1,82% 2,89% +0,62% +1,07%
5 Tỷ suất LN ròng/TS bình quân (ROA) 1,15% 1,12% 0,69% -0,03% -0,43%
6 Tỷ suất LN ròng/VCSH bình quân (ROE) 9,67% 14,28% 10,19% +4,61% -4,09%

Về lực lượng lao động, tổng quy mô nhân sự tăng từ 2.700 người (2010) lên 3.382 người (2011) và đạt 4.000 người (2012). Năm 2012, cơ cấu nhân sự gồm 1.600 nam (40%) và 2.400 nữ (60%); riêng Khối Quản trị nguồn nhân lực tỷ lệ nữ chiếm trên 75%. Đội ngũ có độ tuổi trẻ (trên 90% dưới 40 tuổi). Trình độ học vấn năm 2012 có 60 người sau đại học (1,5%), 3.229 người có bằng đại học (80,7%) và 711 người thuộc khối cao đẳng, trung cấp, phổ thông (17,8%). Về cơ cấu chức danh, khối quản lý có 600 người (15%) và nhân viên là 3.400 người (85%).

Phân tích dữ liệu khảo sát 40 nhân viên tại Hội sở chỉ ra các phát hiện cụ thể:

  • Yếu tố thúc đẩy: Khi đánh giá ở thang điểm 5 (quan trọng nhất), 3 nhân tố hàng đầu chi phối động lực làm việc là: Thu nhập cao và ổn định (17/40 phiếu), Phúc lợi và dịch vụ (15/40 phiếu), Tính hấp dẫn của công việc (12/40 phiếu).
  • Tiền lương: Thu nhập bình quân của nhân viên VPBank chỉ đạt khoảng 93,7% so với một số ngân hàng thương mại đối thủ (như VietinBank, MBBank).
  • Tiền thưởng: Mức thưởng Tết bình quân đạt từ 2 đến 3 tháng lương kinh doanh (mỗi tháng dao động 12–15 triệu đồng). Khảo sát ghi nhận 70% nhân viên hài lòng, 17,5% rất hài lòng và 13% không hài lòng. Về hình thức thưởng, 50% nhận thưởng phân chia lợi nhuận, 37,5% thưởng theo kết quả cá nhân/tập thể và 5% hình thức khác. Nhược điểm là chưa công bố kế hoạch thưởng từ đầu năm, chi trả dồn vào cuối năm tạo khoảng cách thời gian quá xa với thời điểm phát sinh thành tích.
  • Chế độ phụ cấp: Ghi nhận 77,5% hài lòng, 12,5% rất hài lòng, 10% không hài lòng. Hệ thống phụ cấp gồm: thâm niên (từ năm thứ 3 hưởng 1%/năm tính trên lương cơ bản - LCB); độc hại (15.000 đồng/ngày công cho kiểm ngân, thủ quỹ, IT); đắt đỏ (20% LCB, tối đa 1.000.000 đồng/tháng); thu hút (tối đa 55% LCB với nhân viên, 65% LCB với cán bộ quản lý); năng lực (tối đa 20% LCB); ăn trưa (35.000 đồng/ngày); rủi ro (tối đa 20% LCB với nhân viên, 25% LCB với quản lý). Phụ cấp biệt phái/lưu động áp dụng cho nhân sự luân chuyển từ 50 km trở lên theo bảng quy định:
STT Chức danh công việc Khoảng cách 50 – 200 km Khoảng cách trên 200 km
1 Giám đốc / Phó Giám đốc chi nhánh 20% LCB 30% LCB
2 Trưởng / Phó phòng, ban 15% LCB 25% LCB
3 Chuyên viên / Nhân viên 15% LCB 25% LCB

Ghi chú: Cán bộ nhân viên luân chuyển có thuê nhà hợp pháp được hỗ trợ thêm tiền thuê nhà 1.000.000 đồng/tháng.

  • Chế độ phúc lợi: Ghi nhận 72,5% hài lòng, 17,5% rất hài lòng, 10% không hài lòng. Ngân hàng thực hiện đầy đủ bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ áp dụng từ 01/01/2010 tính trên LCB (BHXH: người lao động 6%, ngân hàng 16%; BHYT: người lao động 1,5%, ngân hàng 3%; BHTN: người lao động 1%, ngân hàng 1%). Phúc lợi tự nguyện có quà 8/3 cho lao động nữ (300.000 đồng/người) và gói bảo hiểm sức khỏe "VPBank Care" chia làm 6 cấp độ. Từ ngày 01/07/2011, ngân hàng hỗ trợ 50% chi phí mua bảo hiểm cho người thân của cán bộ từ Cấp 3 trở lên (đã có gần 100 thân nhân tham gia). Tuy nhiên, có 10% nhân viên chưa nắm rõ đầy đủ quyền lợi của gói bảo hiểm này.

Chương 4: Đề xuất giải pháp về tạo động lực cho nhân viên của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Dựa trên định hướng đưa VPBank trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu và áp dụng hệ thống đánh giá theo KR và KPI, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện quy trình tạo động lực: Chuẩn hóa 3 bước khảo sát nhu cầu định kỳ (xác định danh mục nhu cầu về thu nhập, công việc, môi trường $\rightarrow$ tiến hành điều tra $\rightarrow$ xử lý dữ liệu và xếp hạng ưu tiên) làm căn cứ xây dựng và đánh giá chính sách.
  2. Hoàn thiện công tác trả thưởng: Xây dựng mục tiêu rõ ràng từ đầu kỳ theo KPI/KR; tăng tần suất chi trả (theo quý, theo tháng hoặc thưởng nóng đột xuất thay vì dồn hết vào cuối năm); đa dạng hóa các hình thức khen thưởng (thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng hoàn thành vượt tiến độ, thưởng tập thể có môi trường làm việc tốt).
  3. Hoàn thiện phúc lợi và phụ cấp: Đẩy mạnh truyền thông nội bộ về quyền lợi chương trình VPBank Care; nghiên cứu bổ sung chính sách khám sức khỏe định kỳ, trợ cấp khó khăn, cho vay ưu đãi nội bộ và tài trợ học bổng xã hội.
  4. Nâng cao chất lượng đánh giá thực hiện công việc: Đảm bảo 5 nguyên tắc đánh giá học thuật: tính phù hợp (phù hợp mục tiêu tổ chức), tính nhạy cảm (phân biệt rõ người làm tốt và chưa tốt), tính tin cậy (kết quả nhất quán giữa các cán bộ đánh giá), tính chấp nhận (được tập thể đồng thuận) và tính thực tiễn (đơn giản, dễ ứng dụng).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực trạng vận hành tại VPBank giai đoạn 2010–2012:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về dữ liệu hoạt động kinh doanh và nhân sự của ngân hàng: vốn điều lệ tăng lên 5.770 tỷ đồng năm 2012; quy mô lao động đạt 4.000 người; ghi nhận biến động giảm lợi nhuận sau thuế năm 2012 (-19%) và sự gia tăng tỷ lệ nợ xấu lên 2,89%.
  • Lượng hóa chi tiết mức độ hài lòng của 40 nhân viên Hội sở đối với các công cụ đãi ngộ tài chính: xác định tỷ lệ hài lòng về tiền thưởng (70%), phụ cấp (77,5%) và phúc lợi (72,5%); đồng thời chỉ ra mức độ không hài lòng dao động từ 10% đến 13%.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ chế phụ cấp đặc thù ngành ngân hàng: mức phụ cấp ăn trưa 35.000 đồng/ngày, phụ cấp độc hại 15.000 đồng/ngày công, phụ cấp đắt đỏ tối đa 1.000.000 đồng/tháng, phụ cấp lưu động 15–30% LCB kèm hỗ trợ thuê nhà 1.000.000 đồng/tháng, và phân tầng 6 cấp của chương trình bảo hiểm VPBank Care.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là chỉ ra nguyên nhân khiến công cụ tạo động lực chưa phát huy tối đa hiệu quả: mức thu nhập bình quân mới đạt 93,7% so với đối thủ cạnh tranh, tiền thưởng bị dồn vào cuối năm thiếu tính tức thời, công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc chưa phân hóa rõ rệt và quy trình tìm hiểu nhu cầu nhân viên còn mang tính tự phát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn theo phạm vi nghiên cứu:

  • Quy mô mẫu điều tra hạn chế: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên mẫu 40 cán bộ nhân viên thuộc khu vực Hội sở (Khối Quản trị nguồn nhân lực), chưa đại diện đầy đủ cho toàn bộ mạng lưới hơn 4.000 cán bộ nhân viên làm việc tại hơn 200 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc.
  • Phạm vi nội dung chưa toàn diện: Đề tài chủ yếu tập trung vào các công cụ kích thích tài chính (lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi), chưa đi sâu phân tích toàn diện các hình thức tạo động lực phi tài chính như thiết kế công việc, môi trường văn hóa doanh nghiệp, cơ hội thăng tiến và phong cách lãnh đạo.

Hướng nghiên cứu mở rộng cần thực hiện:

  • Mở rộng quy mô chọn mẫu khảo sát trên toàn hệ thống mạng lưới chi nhánh ở các vùng miền khác nhau nhằm thu thập dữ liệu so sánh đa chiều giữa khối kinh doanh trực tiếp và khối hỗ trợ gián tiếp.
  • Nghiên cứu tích hợp đồng bộ giữa công cụ tạo động lực tài chính với hệ thống khung năng lực và phương pháp quản trị mục tiêu chi tiết theo KPI cho từng chức danh nghiệp vụ ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu nhân sự kết hợp tài chính trong một ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Cán bộ làm công tác tiền lương, đãi ngộ (C&B) tại các ngân hàng thương mại quy mô vừa: Tham khảo cấu trúc thang bảng phụ cấp (phụ cấp thu hút, phụ cấp năng lực, phụ cấp độc hại, phụ cấp lưu động) và khung phân cấp bảo hiểm sức khỏe tự nguyện cho nhân viên và người thân (chương trình VPBank Care).
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Sử dụng khung 5 bước của quy trình tạo động lực và 5 tiêu chí chuẩn hóa hệ thống đánh giá thực hiện công việc (tính phù hợp, tính nhạy cảm, tính tin cậy, tính chấp nhận, tính thực tiễn) để làm cơ sở xây dựng giải pháp thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được thực hiện tại đơn vị nào?
Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát sơ cấp gồm 40 cán bộ nhân viên đang công tác tại Hội sở Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Khối Quản trị nguồn nhân lực), địa chỉ số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Toàn bộ 40 phiếu phát ra đều được thu về hợp lệ để phân tích.

Nhân viên VPBank đánh giá yếu tố nào tác động mạnh nhất đến động lực làm việc của họ?
Theo kết quả khảo sát trên thang đo mức 5 (mức quan trọng nhất), 3 yếu tố nhận được số lượt bình chọn cao nhất lần lượt là: Thu nhập cao và ổn định (17/40 phiếu), Phúc lợi và dịch vụ (15/40 phiếu) và Tính hấp dẫn của công việc (12/40 phiếu).

Chương trình bảo hiểm sức khỏe VPBank Care áp dụng chính sách hỗ trợ người thân như thế nào?
Từ ngày 01/07/2011, ngân hàng triển khai gói bảo hiểm hỗ trợ 50% chi phí mua bảo hiểm cho người thân của cán bộ nhân viên được xếp từ Cấp 3 trở lên (bao gồm thành viên Ban Giám đốc trung tâm thuộc Khối, Giám đốc Chi nhánh đa năng, Trưởng/Phó phòng thuộc Khối hoặc bậc công việc 10–11). Tại thời điểm nghiên cứu, chương trình đã ghi nhận gần 100 người thân của cán bộ nhân viên tham gia.

Chế độ phụ cấp lưu động dành cho nhân sự luân chuyển công tác xa được quy định ra sao?
Ngân hàng áp dụng phụ cấp lưu động đối với nhân sự luân chuyển cách nơi làm việc cũ từ 50 km trở lên. Cụ thể: khoảng cách 50–200 km nhận phụ cấp 20% LCB (đối với Giám đốc/Phó Giám đốc chi nhánh) hoặc 15% LCB (đối với Trưởng/Phó phòng, chuyên viên); khoảng cách trên 200 km nhận phụ cấp 30% LCB (đối với lãnh đạo chi nhánh) hoặc 25% LCB (đối với các vị trí còn lại). Trường hợp phải thuê nhà có hợp đồng hợp lệ được chi trả thêm phụ cấp thuê nhà 1.000.000 đồng/tháng.

Những điểm nghẽn chính trong công tác trả thưởng tại VPBank được tác giả chỉ ra là gì?
Thứ nhất, ngân hàng không công bố kế hoạch trả thưởng ngay từ đầu năm khiến nhân viên thiếu căn cứ phấn đấu. Thứ hai, các đợt thưởng lớn chủ yếu dồn vào dịp cuối năm, tạo khoảng cách thời gian quá xa so với thời điểm nhân viên đạt thành tích. Thứ ba, 50% nhân viên nhận thưởng dưới hình thức phân chia lợi nhuận tập thể, dẫn đến tình trạng cào bằng và phụ thuộc vào kết quả chung mà chưa phản ánh chính xác đóng góp cá nhân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực lao động và phân tích thực trạng các công cụ đãi ngộ tài chính tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng giai đoạn 2010–2012. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, nhân sự và kết quả khảo sát 40 cán bộ nhân viên tại Hội sở, đề tài làm rõ các kết quả đạt được về chế độ phụ cấp, bảo hiểm VPBank Care cùng những hạn chế về tính cạnh tranh của tiền lương và tính kịp thời của tiền thưởng. Các đề xuất hoàn thiện quy trình xác định nhu cầu, chuẩn hóa tiêu chí đánh giá và đa dạng hóa hình thức khen thưởng cung cấp nguồn tài liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị nhân lực tại các ngân hàng thương mại.