Luận văn thạc sĩ ueb nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên trường đại học tài chính quản trị kinh doanh

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên trường đại học tài chính quản trị kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

113
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Đóng góp của luận văn

0.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN

1.1. Lý thuyết về động lực làm việc của người lao động

1.1.1. Khái niệm động lực và vai trò của việc tạo động lực

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – QUẢN TRỊ KINH DOANH

2.1. Tổng quan về trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà trường

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trường

2.1.3. Khái quát tình hình đội ngũ giảng viên của Trường

2.2. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

2.2.1. Môi trường làm việc

2.2.2. Bản thân công việc

2.2.3. Chính sách lương, thưởng đãi ngộ với giảng viên

2.2.4. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy

2.2.5. Tập thể sinh viên

2.3. Đánh giá chung về những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH

3.1. Định hướng phát triển Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh trong những năm tới

3.1.1. Định hướng phát triển giáo dục – đào tạo tại Việt Nam trong những năm tới

3.1.2. Định hướng phát triển Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh trong những năm tới

3.2. Một số giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho đội ngũ giảng viên trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

3.2.1. Cải thiện môi trường làm việc

3.2.2. Hoàn thiện chính sách đào tạo, phát triển và cơ hội thăng tiến cho đội ngũ giảng viên Nhà trường

3.2.3. Cải thiện chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp và phúc lợi cho giảng viên

3.2.4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trường

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ giáo dục và Bộ Tài chính

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc của giảng viên tại Đại học Tài chính Quản trị Kinh doanh

Động lực làm việc của giảng viên tại trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh là một vấn đề quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Động lực không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất giảng dạy mà còn tác động đến sự phát triển nghề nghiệp của giảng viên. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện.

1.1. Định nghĩa động lực làm việc trong giáo dục

Động lực làm việc được hiểu là những yếu tố bên trong kích thích giảng viên nỗ lực trong công việc. Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), động lực làm việc là sự sẵn sàng nỗ lực để đạt được mục tiêu cá nhân và tổ chức.

1.2. Vai trò của động lực trong giảng dạy

Động lực làm việc có vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Giảng viên có động lực cao sẽ cống hiến nhiều hơn cho công việc, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và sự hài lòng của sinh viên.

II. Những thách thức trong việc tạo động lực cho giảng viên

Mặc dù trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực cho giảng viên, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và sự hỗ trợ từ ban lãnh đạo đều ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên.

2.1. Môi trường làm việc và ảnh hưởng đến động lực

Môi trường làm việc không chỉ bao gồm cơ sở vật chất mà còn là văn hóa tổ chức. Một môi trường làm việc tích cực sẽ khuyến khích giảng viên phát huy khả năng sáng tạo và cống hiến.

2.2. Chính sách đãi ngộ và sự hài lòng của giảng viên

Chính sách lương thưởng và đãi ngộ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực làm việc. Giảng viên cần cảm thấy rằng công sức của họ được công nhận và đền bù xứng đáng.

III. Phương pháp nghiên cứu động lực làm việc của giảng viên

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu từ giảng viên tại trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh. Các yếu tố được khảo sát bao gồm môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và sự hỗ trợ từ ban lãnh đạo.

3.1. Thiết kế bảng hỏi khảo sát

Bảng hỏi khảo sát được thiết kế để thu thập ý kiến của giảng viên về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc. Các câu hỏi được chia thành nhiều phần để dễ dàng phân tích.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến động lực làm việc của giảng viên. Kết quả sẽ giúp đưa ra các giải pháp cải thiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu động lực làm việc

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về động lực làm việc của giảng viên tại trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện chính sách và môi trường làm việc cho giảng viên.

4.1. Đề xuất cải thiện môi trường làm việc

Cải thiện môi trường làm việc sẽ giúp giảng viên cảm thấy thoải mái và hứng thú hơn trong công việc. Các biện pháp như nâng cấp cơ sở vật chất và tạo không gian làm việc thân thiện là cần thiết.

4.2. Đề xuất chính sách đãi ngộ hợp lý

Chính sách đãi ngộ cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu và mong muốn của giảng viên. Việc tăng cường phúc lợi và các chế độ thưởng sẽ tạo động lực cho giảng viên.

V. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Nghiên cứu về động lực làm việc của giảng viên tại trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh đã chỉ ra nhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực. Để nâng cao chất lượng giảng dạy, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

5.1. Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và sự hỗ trợ từ ban lãnh đạo đều có ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc của giảng viên.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trường cần tiếp tục nghiên cứu và cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc để thu hút và giữ chân giảng viên chất lượng cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên trường đại học tài chính quản trị kinh doanh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHỮNG YÉU TÓẢNH HƯỞNG ĐÉN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN 1. Lý thuyết về động lực làm việc của người lao động 1. Khái niệm động lực và vai trò của việc tạo động lực  Khái niệm về động lực Về tạo động lực trong lâo động thì có rất nhiều kh|i ni ệm kh|c nhâu vi ết về nó mỗi một kh|i niệm lại có một c|ch đề cập riêng nhưng m{ hầu như l{ chúng đều nói lên được bản chất củâ động lực lâo động. “ Động lực l{ những nh}n tố bên trong kích thích bản th}n mỗi c| nh}n nỗ lực l{m việc với khâo kh|t v{ tự nguyện để đạt được c|c m ục tiêu c ủâ b ản th}n v{ mục tiêu củâ tổ chức”.

(Nguyễn V}n Điềm v{ Nguyễn Ngọc Qu}n, 2012, trang 134) Theo TS Bùi Ậnh Tuấn thì: “Động lực củâ người lâo động l{ những nh}n tố bên trong kích thích con người nỗ lực l{m việc trong điều kiện cho phép tạo râ năng suất v{ hiệu quả câo. Biểu hiện củâ động lực l{ sự sẵn s{ng n ỗ l ực, sây mê nhằm đạt được mục tiêu củâ tổ chức cũng như bản th}n người lâo đ ộng”. Như vậy, động lực lâo động l{ sự khâo kh|t v{ tự nguyện xu ất ph|t t ừ bên trong mỗi c| nh}n tạo râ sự sẵn s{ng nỗ lực, sây mê l{m vi ệc nh ằm đ ạt được mục tiêu củâ tổ chức cũng như bản th}n người lâo động. Động l ực xu ất ph|t từ bản th}n củâ mỗi con người.

Khi con người ở những v ị trí kh|c nhâu, với những đặc điểm t}m lý kh|c nhâu sẽ có những mục tiêu mong muốn kh|c nhâu. Chính vì những đặc điểm n{y nên động lực củâ mỗi con người l{ kh|c nhâu vì vậy nh{ quản trị cần có những c|ch t|c động kh|c nhâu đ ến m ỗi ng ười lâo động. 8  Động lực lao động có những đặc điểm sau: Động lực lâo động củâ người lâo động luôn gắn liền với một công việc cụ thể, hây l{ bên trong một tổ chức. Không có động lực lâo đ ộng m ột c|ch chung chung không gắn với một công việc hây l{ một tổ chức cụ th ể.

Nó cũng thể hiện cho tâ thấy được đó chính l{ biểu hiện củâ người lâo động đối với công việc củâ họ Động lực lâo động không phải l{ yếu tố bẩm sinh m{ nó ch ịu t|c đ ộng củâ nhiều yếu tố v{ nó thường xuyên biến đổi theo thời giân. Đối với m ỗi người lâo động có thể trong thời giân n{y thì họ có đ ộng l ực lâo đ ộng nh ưng m{ trong thời giân kh|c thì lại không có động lực lâo động. Nó th ường xuyên biến đổi Động lực lâo động l{m cho người lâo động hăng sây l{m việc v{ có hi ệu quả câo hơn, như vậy thì người lâo động thông quâ việc có động lực l{m việc câo thì dẫn đến việc tăng câo năng suất lâo đ ộng. Nhưng m{ nó cũng không phải l{ yếu tố duy nhất dẫn đến tăng năng su ất lâo đ ộng nó ch ỉ l{ m ột ph ần củâ việc tăng năng suất lâo động khi m{ c|c yếu t ố v ề đi ều ki ện lâo đ ộng không đổi.

Nếu m{ tâ coi nó l{ yếu tố duy nhất thì th ực sự l{ th ấy nó th ật sâi l ầm, vì ngo{i râ còn có nhiều yếu tố kh|c như: trình độ năng lực, kh ả năng c ủâ ng ười lâo động, v{ c|c yếu tố kh|c nữâ…  Tạo động lực làm việc “Tạo động lực được hiểu l{ hệ thống c|c chính s|ch, biện ph|p, thủ thuật quản lý t|c động đến người lâo động nhằm l{m cho người lâo động có đ ộng l ực trong công việc. Tạo động lực cho người lâo động l{ tr|ch nhiệm v{ m ục tiêu c ủâ nh{ qu ản lý. Để tạo động lực cho một âi đó nghĩâ l{ phải l{m cho ng ười đó mu ốn l{m vi ệc đó chứ không phải bị buộc phải l{m. Muốn vậy, nh{ quản lý không nh ững ph ải bi ết những yếu tố n{o t|c động tới động lực củâ người lâo động m{ còn ph ải bi ết c|ch thức m{ c|c yếu tố đó t|c động đến h{nh vi củâ người lâo đ ộng.

T ừ đó x}y d ựng c|c chính s|ch, lựâ chọn c|c phương thức v{ công cụ t|c động đ ến y ếu t ố ảnh h ưởng đến động lực củâ người lâo động theo hướng kích thích c|c nh}n tố tăng 9 cường động lực v{ hạn chế những nh}n tố có thể l{m triệt tiêu động lực củâ người lâo động.  Vai trò của việc tạo động lực làm việc cho người lao động - Đối với cá nhân: Tạo động lực l{m việc giúp người lâo động có thể tự ho{n thiện bản th}n, có nhiều s|ng kiến s|ng tạo hơn trong công việc. Khi có đ ược đ ộng lực trong lâo động thì người lâo động sẽ có sự nỗ lực nhiều hơn để học hỏi, đúc kết kinh nghiệm n}ng câo kiến thức. Tạo động lực l{m việc giúp người lâo động yêu v{ hiểu, yêu công việc củâ mình hơn từ đó gắn bó với doânh nghiệp nhi ều h ơn, t ạo râ nhiều cơ hội ph|t triển cho bản th}n.

- Đối với doanh nghiệp: Tạo động lực l{m tăng năng suất lâo động củâ t ổ ch ức, từ đó n}ng câo hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí v{ góp phần v{o sự ph|t triển củâ doânh nghiệp. Ngo{i râ, tạo động lực l{m việc còn tạo sự gắn kết giữâ người lâo động v{ doânh nghiệp, giữ ch}n v{ thu hút nh}n t{i góp phần n}ng câo khả năng cạnh trânh củâ doânh nghiệp. - Đối với xã hội: Tạo động lực l{m việc l{ điều kiện để tăng năng su ất lâo đ ộng củâ c| nh}n cũng như tổ chức. M{ năng suất lâo đ ộng tăng thì c ủâ c ải v ật ch ất cũng tăng, do vậy nền kinh tế có sự tăng trưởng.

Tăng trưởng kinh t ế l ại l{ đi ều ki ện cho sự ph|t triển x~ hội, giúp con người có điều kiện thỏâ m~n những nhu cầu ng{y c{ng phong phú v{ đâ dạng. Tạo động lực l{m việc góp phần x}y dựng x~ h ội ph ồn vinh hơn dựâ v{o sự ph|t triển củâ c|c tổ chức. Hệ thống các mục tiêu chính của người lao động - Mục tiêu thu nhập: đ}y l{ mục tiêu quân trọng nhất khiến người lâo đ ộng l{m việc bởi vì thu nhập giúp người lâo động trâng trải cuộc sống củâ bản th}n h ọ v{ giâ đình, đảm bảo cho sự sống v{ ph|t triển. - Mục tiêu phát triển cá nhân: đây lầmục tie u mầngười lâo đọng mong muon tự lâm ho{n thiện mình thông quâ c|c hoạt động đ{o tạo, ph|t tri ển, c|c ho ạt đ ộng văn hóâ x~ hội.

Mục tiêu n{y được n}ng câo, chú trọng hơn khi người lâo động đ~ có đủ thu nhập để đảm bảo cuộc sống. 10 - Mục tiêu thỏa mãn các hoạt động xã hội: lầnhu câ u được thâm giâ vầo cấc hoật động x~ hội để tự khẳng định mình. Khi hâi mục tiêu trên đ~ đ ược đ|p ứng nhu cầu thỏâ m~n c|c hoạt động x~ hội được người lâo động chú trong quân t}m hơn. Như vậy tạo động lực lâo động chính l{ sử dụng những biện ph|p kích thích người lâo động l{m việc bằng c|ch tạo cho h ọ c ơ h ội th ực hi ện đ ược những mục tiêu củâ mình.3 Các lý thuyết về động lực làm việc và phương hướng vận dụng chúng để tạo động lực làm việc cho nhân viên trong tổ chức  ́ ̀ Thuye t nhu ca u của Abraham Maslow Theo ông, nhu cầu l{ một c|i gì đó thiếu h ụt m{ con ng ười có th ể c ảm nhận được.

Nhu cầu củâ con người có sự ph}n cấp t ừ th ấp đ ến câo, trong đó c| c nhu cầu ở mức độ câo hơn muốn xuất hiện thì c|c nhu c ầu ở m ức đ ộ th ấp hơn phải được thỏâ m~n trước. Hệ thống nhu cầu củâ Mâslow đ ược th ể hi ện dưới dạng hình kim tự th|p, c|c nhu cầu ở bậc thấp thì c{ng xếp xuống dưới.1 Tháp nhu cầu của Maslow. - Nhu cầu sinh lý: bâo gồm những nhu cầu cơ bản củâ con người như ăn, uống nghỉ ngơi…. Đ}y l{ những nhu cầu cơ bản nhất v{ mạnh nhất củâ con người.

11 Nhu cầu sinh lý có thể được đ|p ứng thông quâ việc trả lượng tốt v{ công bằng, cung cấp c|c bữâ ăn trưâ hoặc phụ cấp ăn câ miễn phí. - Nhu cầu về an toàn, an ninh: Khi con người được đ|p ứng c|c nhu cầu cơ bản, tức c|c nhu cầu n{y không còn điều khiển suy nghĩ v{ h{nh động c ủâ con ng ười n ữâ. Khi đó, nhu cầu về ân to{n, ân ninh xuất hiện, nó thể hiện trong c ả th ể ch ất l ẫn tinh thần. Nhu cầu n{y cũng thường được thể hiện thông quâ mong muốn về sự ổn định trong cuộc sống như: C|c chế độ bảo hiểm x~ hội, c|c ch ế đ ộ khi v ề hưu, c|c kế hoạch để d{nh tiết kiệm… cũng l{ thể hiện đ|p ứng nhu cầu n{y.

- Nhu cầu về quan hệ xã hội: nhu cầu n{y còn được goi l{ nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức n{o đó hoặc nhu cầu v ề tình c ảm, tình th ương. Nhu cầu n{y được thể hiện quâ qu| trình giâo tiếp như việc tìm kiếm, kết b ạn, l{m việc nhóm…. - Nhu cầu được kính trọng: nhu cầu n{y còn được gọi l{ nhu cầu tự trọng vì nó thể hiện hâi cấp độ: nhu cầu được người kh|c quý mến, nể tr ọng thông quâ c|c th{nh quả củâ bản th}n v{ nhu cầu cảm nhận quý tr ọng chính bản th}n, dânh tiếng củâ mình, có lòng tự trọng, sự tự tin v{o khả năng củâ bản th}n. Để thỏâ m~n nhu cầu n{y người lâo động cần được tôn tr ọng v ề nh}n c| ch, phẩm chất.

Bên cạnh việc được trả lương thỏâ đ|ng thì h ọ cũng mong muốn được tôn trọng c|c gi| trị củâ con người. - Nhu cầu tự khẳng định: đ}y l{ nhu cầu câo nhất trong c|ch ph}n c ấp c ủâ Mâslow. Đ}y chính l{ nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng củâ mình để khẳng định v{ đạt th{nh tích câo trong x~ hội. Để thỏâ m~n nhu cầu n{y nh{ quản lý cần cung cấp c|c c ơ h ội ph|t tri ển những thế mạnh c| nh}n.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ