CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ DONG CHẢY TOI THIẾU VÀ CÁC PHƯƠNG PHAP ĐÁNH GIÁ DONG CHAY TỎI THIẾU 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG Khái niệm về đồng chảy tối thiểu cũng mới chỉ được đưa ra ở Việt Nam và được nêu rõ trong Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/12/2008 của Chính phủ v8 việc quan lý, bảo vệ, khai (bác tổng hợp ti nguyên và môi trường các hỗ chứa thay điện, thủy lợi và Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 1/12/2008 của Chính phủ về việc quân lý lưu vực sông. Tuy nh, L các nghiên cứu để đưa m phương pháp luận xác định giá tri đồng chay tối thiểu này mới đang ở bước ban đầu và còn nhiễu hạn chế. Trong khi đó, những nghiên cứu về phương pháp luận xác định dòng chảy môi trường lại được nghiên cứu khá nhiều ở trên Thể giới và ở cả Việt Nam. 12 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA 1.1 Dong chảy môi trường (DCMT) C6 nhiều định nghĩa khắc nhan đồng chiy môi trường, ở đây nêu một định nghĩa thường được sử dụng hiện nay “Đồng chảy mỗi trường là chễ độ đồng chủy can duy trì trong ông, trong đầm phá hay trong các khu vực cửa sông ven biển nhằm duy tì các hệ sinh thái “ước v các giá trị của hệ sinh tha nhất là khi ngudin nước của đồng sông chịu ảnh “hưởng của các hoạt động điều tiết và có sự cạnh tranh trong sử đụng nước” Hệ thống sông ngòi cần đủ nước để duy trì dòng chảy và được quản lý để đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cho hạ lưu, đảm bảo duy trì một hệ sinh thai cân bằng và khoẻ mạnh.
Điều đỏ cũng có nghĩa là đảm bảo cho đồng sông khỏe mạnh củ về lượng và chất theo thoả thuận giữa những người ding nước trong lim vực. Chế độ đồng chảy của một dòng sông như vậy được coi là chế độ dng chảy môi trường.22 Đồng chiy tối thiểu (DCT) Khái niệm vé dong chảy tố thiểu cũng mới chỉ được đưa ra ở Việt Nam và được nêu 16 tong Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/12/2008 của Chính phủ Ting dụng mô hình tần nghiền cứu tính todn đồng chay ti hiu trên dòng chỉnh LVS Ca = Trang Š~ xề việc quan lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tải nguyên và môi trường các hỗ chứa thủy điện, thủy lợi và Nghị định số 1202008/ND-CP ngày 1/12/2008 của Chính phủ về việc quản lý lưu vực sông. Theo các Nghị định này thì "Dang cháy tối thidw là dòng chảy ở mức thấp nhất cân thiết để duy trì dong sông hoặc đoạn sông, bảo. “đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đầm mức ti thiểu cho hoạt động khai thắc, sử dung tài nguyên mước của các đối tượng sử dung nước theo thứ ne tụ tiên đã được xác định rong quy hoạch lưu vực sông” 13 TONG QUAN VÉ TINH HÌNH NGHIÊN CỨU DONG CHẢY TÔI “THIÊU TREN THE GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thé git “Trong thời gian qua, việc nghiên cứu đánh giá dòng chảy môi trường phục vụ cho mục địch quản lý và phát triển ti nguyên nước một cách bền vững đã và đang được nghiên cứu ở nhiều quốc gia trên thể giới với nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau.
Ví dụ như: Stalnaker and Amette (1976); Wesche and Rechard (1980); Morhardt (1986); Estes and Orsborn (1986); Loar etal. (1986); Kinhll Engineers (1988); Reiser et al. (19894), Growns and Kotlash (1994), Karim et al. (1995), ‘Tharme (1996, 1997, 2000, in prep.); Jowett (1997); Stewardson and Gippel (1997) Dunbar et al, (1998); Arthington (1998a); Arthington and Zalucki (1998a, b); Arthington et al, (1998a, b); and King etal.
Nghiên cứu của Tharme RE., 2003 đã cho biết, có 207 phương pháp của 44 quốc gia đánh giá đồng chiy cin thiết để duy tì "sự wong lành của đồng sông”. Các phương pháp này tương đổi khác nhau tuỳ thuộc vào mục dich, tính phức tạp, các yêu cầu khoa học kỹ thuật và mức độ kết hợp các yếu tố. Những điểm chính của phương pháp luận đánh giá dòng chảy. mỗi tường có thể chia thành 4 nhóm chính: đánh giá thuỷ văn, thuỷ lực, đánh imo phỏng môi trường sống, và tổng hợp (Loar et at.
1986; Gordon etal, 1992; Swales and Harris, 1995; Tharme, 1996; Jowett, 1997; Dunbar eta, 1998) Một trong những nghiên cứu dién hình cho các phương pháp xác định dòng chiy môi trường là các nghiên cứu ở Mỹ, Úc, Anh, New Zealand, Nam Phi hoặc muộn hơn như Cộng hoà Czech, Brazil, Nhật và Bồ Dio Nha. Phin khác của thể Ting dụng mô hình tần nghiền cứu tính todn đồng chay ti hiu trên dòng chỉnh LVS Ca = Trang 6 iới, bao gồm Đông Âu, Châu Mỹ La tỉnh, Châu Phi và châu A, có rt ít các sách được xuất bản về lĩnh vực này. Tuy nhiễn, trong những năm gin diy, các nghiên cứu về dòng chảy mỗi trường đã bit dầu được chú ý đến ở châu A nói chung và 'Việt Nam nói riêng. Một số tổ chức Quốc tế đã đầu tư vào việc nâng cao nhận thức.
và đánh giá dng chy môi trường (như IUCN với các dự án được tiễn hành ở Thụy ign, SriLanka, Ấn Độ, Việt Nam, và). “Tóm tắt các kết quả nghiên cứu của một vài nước rên thé giối như sau: 13.11 Những nghiên cứu ở Mỹ Tir năm 1940, một cuộc cách mạng về phương pháp đánh giá đồng chảy môi trường được ti hành ở miền Tây nước Mỹ với bước nhảy vọt vào những năm 1970. Dây là hệ quả của thể chế về môi trường và tải nguyên nước cũng như nhu sầu cia các công đồng trong việc cần các ti liệu vé đồng chảy môi trường phục vụ cho việc kế hoạch hôa tải nguyên nước, có liên quan đến việc xây dng các đập nước (Stalnaker, 1982; Trihey and Stalnaker, 1985; WCD, 2000) “Các phương pháp đánh giá dòng chảy môi trường áp dụng ở My bao gồm các. nhóm phương pháp sau: các phương pháp thủy văn, thủy lực, mô phỏng môi trường, sống và ip cân tổng thé, Phổ biến và điển hình cho các nhóm phương pháp đó có khoảng 17 phương pháp: phương pháp tăng dòng chảy trong sông (IEIM - Instream Flow Incremental Methdology): phương pháp Tennant với ic hiệu chỉnh khác nhau theo khu vye tính cho từng cơ chế thủy văn và những biển đồi xa hơn, ví dụ biển đổi Bayha va biển đổi Tessman; phương php 7Q10; phương pháp chuyên gia; phương pháp thủy văn dựa vào chế độ dòng FDCA: phương pháp chất lượng nước;.Trong các phương pháp này, phương pháp IFIM và phương pháp Tennal là dược sử dụng rộng rãi nhất 1.2 Những nghiên cứu ở Australia Những nghiên cứu 8 dong chảy môi trường được thực hiện khá nhiề 6 Australia, tuy nhiên tùy thuộc vào từng bang sẽ có những lựa chon khác nhau về phương pháp đánh giá ding chảy môi trường (Growns & Kotlash 1994; Tharme Ting dụng mô hình tần nghiền cứu tính todn đồng chay ti hiu trên dòng chỉnh LVS Ca = Trang 7 1996, Stewardson & Gippel 1997; Dunbar et al.1998; Arthington 1998; and Arthington & Zalucki 1998), Một loạt các phương pháp dang được sir dụng ở Australia như: phương pháp tăng đồng chảy trong sông (IFIM - Instream Flow i remental Methodology); Chương trình mô phỏng động lực sông và mỗi trường s lý (RHYHABSIM -River Hydraulic and Habitat Simulation Program); Tiếp cận tổng thể, Phương pháp Tennanl; FDCA (Flow Duration Curve Analysis) và một loạt các chỉ số thủy văn khác, phân tích mi trường sống và lập kế hoạch quản lý và phan phối nước {WAMP— Water Allocation and Management Planning): BBM, Phương pháp iếp cin tổng hop (Anhington etal, 1992; Davies tal.
1996; Arthington 1998; Petit et al. 2001) đưc c xây dựng để đánh giá yêu cầu dòng chảy của toàn bộ hệ sinh thấi sông với những khái niệm cơ bản như của phương pháp BBM, Benchmarking và phương pháp bảo tổn dong chiy (Flow Restoration methodology). Các tip cận dựa trên khối niệm và lý thuyết về sự xây dựng cơ chế đồng chảy môi trường cho toàn bộ hệ sinh th ven sông từ đầu nguồn đến đồng Jing, gdm nước ngằm và cửa sông hoặc nước ven biển; mồ tả cầu trú hệ sinh thi của cơ chế dong chảy bị biển đổi theo từng tháng (hoặc quy mô thời gian ngắn hơn), từng thành phần dòng chày và dựa vào số liệu khoa học có giá rỉ nhất để đạt được những mục tiêu được định trước cho dòng sông trong tương li; trình bay chủ yên khung khái niệm linh hoạt, trong đó các thành phần được điều chính theo các cách tiếp cận tổng thé khác nhau và cho các nghiên cứu độc lập 1.3 Những nghiên cứu ở Nam Phi Nam phi là một trong những nước đầu tiên ở Châu Phi thực hiện những. nghiên cứu về đánh giá đồng chảy môi trường.
Giai đoạn phát triển mạnh của các nghiên cứu này là vào thập kỷ trước (King & O’Keeffe 1989; Gore & King 1989; O'Keeffe & Davies 1991; Gore etal, 1991; King & Tharme 1994; King etal. 1995) “Trong một vai năm gin diy, các nghiên cứu tập trung vào phát triển phương pháp BBM (Building Block Methodology-phương pháp phân tích chức năng) và DRIFT (Downstream response to imposed flow tranformation-sự phản ứng của hạ lưu đối Ting dụng mô hình tần nghiền cứu tính todn đồng chay ti hiu trên dòng chỉnh LVS Ca = Trang 8 - với sự thay đổi dòng chảy bit buộc) cũng như các cách tip cận phát sinh khác để xác định sự bảo tổn đu dang sinh học. Các phương pháp này được xem là phù hop nhất với điều kiện của Nam Phi, noi có những giới hạn về nguồn số liệu thủy van, sinh thái và địa mạo của hệ thống sông; nguồn tài chính cũng như nhân lực hạn chế: áp lực về thời gian do những dự án khai thác tai nguyên nước trong tương lai Them (1996, 1997) đã đề nghị một cách tiếp cận đa quy mô cho đánh giá đồng chảy môi trường ở Nam Phi, gồm 3 bậc với ý kiến chuyên gia được sử dụng ở tit cả các bậc. Mặc dù, tất cả các bộc nên được áp dụng ở các ngưỡng khác nhau trong chiến lược phát triển tải nguyên nước chính nhưng rất có thể bậc 3 sẽ chỉ áp dung cho trường hợp dự án gây nhiễu tranh cãi hoặc noi cỏ hệ sinh thấi ven sông cần được bảo ton.
Phương pháp t thể sẽ la phù hợp nhất cho mg dung ti bậc trung gian, ti bậc này phần lớn các đánh giá thô vẻ đồng chủy môi trường được thực hiện Therm (1997) đã đề nghị phương pháp BBM là phương pháp hiệu quả nhất. Với những con sông tụ tiên cho bảo tồn sinh học, phương pháp mô phỏng mỗi trường sống kết hợp với phương pháp tổng thể như BBM hay DRIFT. Đối với con sông có nguồn nước dỗi dào chưa bị khai thác và chưa có kế hoạch cụ thể cho việc khai thác thì phương pháp đơn giản nhất, phương pháp Phân. tích bàn giấy (Desktop Estimate), có thể đáp ứng được.