CHƯƠNG I. TONG QUAN VỀ DAT YEU 1. Tổng quan về đất yếu Lid. Khái niện về đắt yêu “Theo tác giả Trần Quang Hộ ~ 2016 [1] thi trạng thái của đắt sét có ê được xác định cđựa trên cường độ nền đơn q, hoặc súc chống cắt s, của đất trong diễu kiện không thoát nước, Terzaghi va Peck (1967) định nghĩa sét rit yêu khi cưởng độ nén đơn nhỏ.
hơn 25 KPa và yếu khi nó lớn hơn 25 KPa nhỏ hơn 50 KPa. Cũng có một số nhà nghiên cứu cho rằng sét yếu có s, < 40 KPa. Hệ số rỗng của sét yếu e >1 và giới hạn lông w > 50%. Chúng ta có thể tham khảo bảng dưới diy để đính giá về mặt định lượng của sét yêu Bang 1.1 Khả năng chịu tải cho phép được dé nghị cho đắt sét Trạng du dat de q qe qe TU | | gs | agen’) | agian’ | em) gem’ | thgenÖ | em đất (kg/em') | Vuong | Bing | Vuong | Bing | Vuong | Băng set l2Ạ, (0.4024,8 | 1,8023,60 | 3,60=7,20 | 2,60: cứng Rin |>30 |>40 >1480 |>480 >360 |>720 Trong đỏ ` số búa xuyêntiêu chuẩn; q, là cường độ nén đơn.
‘ui là khả năng chịu tải cực han. 4 là khả năng chịu ti cho phép với hệ số an toàn bằng 3 q's là khả năng chịu tải cho phép với hệ số an toàn bằng 2.2, Phân loại đắt yếu Những quá trình xây ra sau giai đoạn trim tích đã cho thấy lịch sử hình thành địa chất có thể lâm thay đổi sự ứng xử của sét cổ kết thường trong gai đoạn hiện tại như thể nào, Vì vị „ một cách hợp lý là phân loại sét yếu dựa trên lịch sử hình thành địa chắt và dựa trên những đặc trưng có thể thay đổ của địa chất như - Độ dim và giới hạn Atterberg. - Sa thay đổi của sức chẳng cất quay và áp lực nền trước, = Hình dạng của đường cong nén lún.2 Phân loại sét yếu theo Bjerrum (1972) Phân loại Độẩm — | Sức chống cất | Tínhnénlún Sot phủ tuyết Wa = Wy dt cứng, nứt|Tính nến hin và khô cứng với khe nứt mỡ | thấp rong Sát phong hóa | SétKNS cimg | Wy = Wy Rảicông nit] Tinh nén Ha ở lớp mặt ——_ Set phong hóa |W, <W,<W; | Sức chống cất nến lún giảm theo độ đường xâu cong nến lún | | cong nhiều Set trẻ cổ kết Wa Wy S, Joy, không lợi, xơ, thường thấy đổi theo độ sâu Sét giả cổ kết | Wy= W, Sy (ow, không lợi cụ ơn, thường thay đối theo | không thay đôi độ sâu theo độ sâu NHÍ Ser te, nhạy, |Wi<We Sy Joy, không |1 xơ, Phong cổ kết thường. thay đổi theo | độ sâu Sét giả.
nhạy, So (om, không lợi cụ cơ, cổ kết thường thấy đổi theo | không thay đổi độ sâu theo độ sâu 12. Tổng quan về địa chất công trình khu vực nghiên cứu 1. Cầu go dja chất của khu vực Đằng bằng sông Cửu Long 'Vùng Đồng bằng sông Cửu Long tương đối bằng phẳng, cao độ mặt dat thay đổi từ + 1.0 đến + 50, được tạo nên bởi những rằm tích cổ và trẻ, chỉ trừ một ít núi nham cứng (ở tỉnh Kiên Giang và An Giang). Trên mặt phẳng đồng đều nó chỉ gợi nên những sông đất của song Tiền, sông Hậu và những cồn ở ven biển Trong tai liệu các hé khoan ở Cần Thơ (độ sâu đến 250m), Sóc Trăng (sâu đến 463m), (Ca Mau (sâu từ 160 = 240m) cho thấy rằng bề dày ting trằm tích tr từ SOm + 100m thay dỗi tăng dẫn theo hướng đắt liền ra biển.
Ở đưới ting tằm tích trẻ là ting trim tích cổ. Ngược về phía Tây Ninh, Biên Hòa, v. lớp rằm tích cổ xuất hiện ngay trên mặt đất tức là tng trim tích trẻ mỏng dẫn về phía tiếp giáp với miễn Đông Nam Bộ. Theo kết quả nghiên cứu trụ địa ting tổng hợp vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm các ting sau: Tầng bài tích trẻ hay gọi là ting trầm tích Holocene được phân ra làm thành 3 bậc * Bậc Holocene đưới giữa Qv.¡ gồm cát màu vàng và xám tro, chứa sỏi nhỏ cùng von kết sắt, phủ lên ting đất sớtloang lỗ Pleistocene chiễu đầy dat lâm, * Bậc Holocene dưới giữa Qui.
gồm bùn sét màu xám, sét xám xanh và xám vàng, chiều dây từ 10 = 70m. * Bậc Holocene dưới giữa Qy, gồm ting trim tích khác nhau về điều kiện tạo thành. tuổi và diện phân bổ: biển, sông biển hỗn hợp gồm cất hạt mịn, bin sé hữu cơ, - Trầm te sinh vật Am lẫy ven biến b a m Qua gồm bùn st lu cơ, than bin, - Tầng tr sông hỗn hợp và sinh vật a m b Qu; gồm bùn sét hữu cơ, ~ Ting bồi tích a Quis gồm sét, 4 sét chảy, bùn á sét hoặc bùn sét hữu cơ, Chiều đây của thành tao trim tích Holocene trên biển đổi từ 9m + 20m, trung bin 15m. Toàn bộ chiều day trim tích Holocene dat tới 100m, Tầng bài ích cổ hay trần ích Pleistocene Đồng bằng sông Cứu Long gồm 3 * 5 tập hạt min xen kẹp với 3 + Š tập hạt th, mỗi tập hợp tương ứng với Pleistocene trên, giữa và dưới.
Mỗi tập hạt mịn có chiều day từ 1 + 2 đến 40 = 45m, các tập hạt thô được đặc trưng bằng bỀ diy thay đồi ừ 4 = 85m, 1. Sự phân bỗ đắt bàn ở đồng bằng sông Ciru Long Trong toàn bộ vùng đồng bằng sông Long có thể chia thành 5 khu vực có dang đất yêu (đất bùn, đắt than bồn), theo đặc trưng thành ph thạch học, tính chat địa chất công trình, địa chất thủy văn và chiều diy của ting đất yếu Khu I: Khu dat sét màu nâu và xám vàng * Đất á sét, á sết miu xám niu, có chỗ đắt mềm yếu, gối bên trén lớp trim tích nền chặt QI, chiều diy không quá Sm. * Đồng bằng tích tụ, có chỗ tring ly nội địa, cao độ tie 1 £ âm * Nước dưới dat gặp ở độ sâu 1 + Sm, có tinh ăn mòn. * Có chỗ bị lẫy hóa, lún tướt công trình.
Kha tl Dắt bùn sét, bàn sét, bùn á cất xen kẹp với các lớp á cất Phân khu Ta * Ban sét, bùn á sét, phân bố không đồng đều hoặc xen kẹp, gối lên trên nén sét chặt QUAI, chiều dày không thay đổi quá 20m, * Đồng bằng thấp, tích tu thực thụ với độ cao từ I~. * Mực nước ngầm cách mặt đt từ 0,5 + Im, có khả năng ăn môn * Liy hóa, cát chi, xói ngẫm, xối lừ bờ, đảo lòng sông, lồn ướt công trình Phân khu IIb * Bùn sét, bùn á sét, phân bố không đều hoặc xen kẹp, chiều day không quá 80m. * Các đặc tinh khác giống như phân khu la Phin khu Ic * Dang bin đắt hư khu Ha, Hồ, nhưng có chiều diy không quá 25m, * Các đặc tinh khác giống như phân khu Ha, IIb. Phân khu Hd * Dạng bùn đắt như khu Ha, Hồ, He những có chiều dây không quá 30m.
* Các đặc sinh khác giống như phân khu a,b Khu Ill Khu cát hạt mịn, cất xen kẹp í bản á cát Phân khu Ha * Chủ yêu là cát, cát bụi xen kẹp it bùn sốt bùn sốt, bùn á cất Holocene gối lên trên trim tich nén chặt QUILL, chiều day không quá 60m. ng bing tích tụ và đồng bằng tích tụ gon sóng ven bién với độ cao từ 1 + 2m đến 527m * Nude bên đưới cách mặt dit tr 0,5 âm, có tính an mn * Cit chảy, xói ng, Phin khu Ib * Các tính chất đặc trưng giống như ở phân khu Ila, nhưng có chiều day ting dắt Holocene không quá 100m. Phan khu Ile * Các tinh chất đặc trưng giống như ở phân khu Hla, 1b, nhưng có chiều day ting đất Holocene không quá 25m. Khu IV: Khu dit than bùn, xen kẹp bùn sét, bùn 4 sết, cát và cát bụi Phân khu IVa * Dit than bùn, sét, bùn á sét, thuộc ng đất yêu Holocene, chỉ u day không quá 25m, sồi lên nền chặt QUAIL * Đồng bằng tích tụ biển sinh vật cao với cao độ từ 1 = 1,5m.
+ Nước dưới it xuất hiện ngay trên mặt đt, có tính ăn mồm * Lay quá đến chảy, lún wot công trình. Phân khu IVb * Đất yếu gdm than bùn, bùn sét, bùn á sé thuộc thng Holocene, chiều dày không quá 50m, n chặt QU-IIL và N2, + Đồng bằng tích tụ tring lÌy, cửa sông bị ung rach phân cách mãnh ligt * Nước dưới đất xuất hiện ở trên mặt dat, có tính ăn mòn. * Xam thực bở và đấy sông, lẫy quả Khu V: Khu bùn á st và bin cát ngập nước * pit yêu gồm bản, than bùn Holocene diy từ 5 > 10m đến 40 ~ SÓm, gối lên nền chat QUAIL * Đồng bằng tích tụ, triing lầy dang vịnh, cửu sông. * Nước ngầm xuất hiện ngay trên mặt đt, chịu ảnh hưởng theo thủy tiều, cổ môn * Xăm thực bở và đầy sông, lấy lội 1.3, Đặc trưng cơ lý của các dạng đắt yéu, đắt bùn ở đồng bằng sông Cửu Long Hiện nay hu hết các công trình xây dựng ở đồng bằng sông Cửu Long đều thuc loại vita và nhỏ, do dé ải trong của cc công trình truyễn xuống đắt nén đều đựa trên ting trim tích trẻ Holocene.
Theo kết quả khảo sit địa chất cho thấy, các lớp trim tích trẻ Holoxen chứa chủ yếu li các dang đất yếu như: đất sét déo, đất sét déo chảy, đất bùn hữu cơ, đắt bùn st, đt bin ä cát vã đt than bản, Do đồ, việc nghi cứu sự phân bổ và đặc tính của lớp đất yếu là cơ sở khoa học để tim ra những biện pháp xử lý gia cổ nền hợp ý, phục vụ cho công tác xây dựng đạt hiệu quả cao, Tùy theo điều kiện tạo thành: ba sông, dim lay, bờ bién hay tam giác châu thé. tỷ lệ sắc thành phần et, bu, sét và các chất hữu cơ cổ trong đất bùn sẽ khác nhan tạo than các dạng đất bùn: bùn á sét, bùn á cát Dựa vào phương pháp phân loại đắt theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5747-1993) có thể chia đất bùn theo các dang: Ban sét có 2 dang MH: bit bùn sét rit déo, chứa ít hữu cơ, WL > 50%. OH: Dat bùn sét rit déo, chứa nhiều hữu cơ, WL >50%. Ban á sết có 2 dang ML: Dit bùn độ déo thấp, chứa it haw cơ, 25% < WL < 50%; 7 < IP < 21.
‘OL: Bat bin độ đẻo thấp, chứa nhiều hữu cơ.