Tổng quan nghiên cứu

Lưu vực sông Lũy thuộc tỉnh Bình Thuận là khu vực có điều kiện địa hình và khí hậu đặc biệt phức tạp tại vùng cực Nam Trung Bộ. Với tổng diện tích lưu vực đạt 1.910 km2 và chiều dài dòng chính 98 km, hệ thống sông này bắt nguồn từ rìa cao nguyên Di Linh ở độ cao 1.075 m rồi đổ ra cửa biển Phan Rí. Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ sự tương phản địa hình gay gắt khi độ cao toàn lưu vực biến thiên từ 0 m đến 1.864 m với độ dốc trung bình lên tới 12,3%, trong khi mật độ mạng lưới sông suối chỉ đạt 0,38 km/km2, thấp hơn nhiều so với mức trung bình cả nước là 0,5 đến 1,0 km/km2. Khu vực này nằm trong trung tâm khô hạn khốc liệt nhất Việt Nam với lượng mưa trung bình tại trạm Phan Rí chỉ khoảng 650 mm/năm, đối lập hoàn toàn với lượng bốc hơi tiềm năng lên đến 1.800 đến 2.000 mm/năm. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ các đặc điểm địa mạo, xác định quy luật tương tác giữa hình thái bề mặt với các dạng tai biến thiên nhiên trọng điểm như trượt lở đất, lũ lụt và hạn hán sa mạc hóa. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ huyện Bắc Bình, một phần huyện Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng và vùng bờ biển chịu tác động trực tiếp, dựa trên chuỗi số liệu quan trắc khí tượng thủy văn kéo dài 36 năm từ năm 1977 đến 2013 cùng các đợt khảo sát thực địa năm 2016. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ định lượng giúp giảm thiểu rủi ro sinh mạng và tài sản cho hơn 120.000 cư dân, bảo vệ mạng lưới hạ tầng huyết mạch như Quốc lộ 28B và tối ưu hóa quy hoạch sử dụng tài nguyên đất nước bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài được xây dựng trên nền tảng lý thuyết địa mạo động lực học và tiến hóa bề mặt địa hình dưới tác động tương hỗ giữa các quá trình nội sinh như kiến tạo mảng, đứt gãy trẻ với các quá trình ngoại sinh gồm xâm thực, bóc mòn và bồi tích. Luận văn kết hợp mô hình đánh giá rủi ro tai biến thiên nhiên kinh điển do Huub Van Wees thiết lập năm 1994, trong đó rủi ro được định nghĩa là tích số giữa độ hiểm họa tiềm năng và khả năng tổn thương của đối tượng chịu ảnh hưởng. Các khái niệm then chốt được áp dụng bao gồm: trắc lượng hình thái lưu vực, bề mặt san bằng bóc mòn tuổi Miocen đến Pliocen, và các thế hệ thềm sông thềm biển tích tụ tuổi Pleistocen đến Holocen. Bên cạnh đó, khái niệm phân vùng ổn định địa mạo đóng vai trò xương sống nhằm phân định tính bền vững của sườn dốc trước tải trọng tự nhiên và các hoạt động nhân sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn tích hợp chuỗi quan trắc khí tượng thủy văn 36 năm từ năm 1977 đến năm 2013 tại các trạm Sông Lũy, Sông Mao, Phan Rí cùng hệ thống bản đồ địa chất và địa mạo tỷ lệ 1:50.000. Tác giả đã xử lý không gian với cỡ mẫu gồm 45 điểm khảo sát thực địa chi tiết dọc theo các tuyến đứt gãy chính và các vị trí sụt trượt taluy trên tuyến Quốc lộ 28B thuộc các xã Phan Sơn, Phan Lâm. Phương pháp chọn mẫu theo tuyến đại diện kết hợp mạng lưới điểm ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm thu thập chính xác các mẫu vỏ phong hóa bazan và đá macma xâm nhập phức hệ Cà Ná. Phương pháp phân tích trọng tâm là phân tích thứ bậc không gian trên nền tảng Hệ thống Thông tin Địa lý kết hợp giải đoán ảnh viễn thám độ phân giải cao từ vệ tinh và Google Earth. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm định lượng hóa các tham số hình học phức tạp như độ dốc sườn, năng lượng cắt sâu, mật độ chia cắt ngang và khoảng cách đến đới đứt gãy hoạt động Gung Ré - Sông Lũy kéo dài trên 40 km, từ đó xây dựng các bản đồ chuyên đề có độ chính xác cao phục vụ công tác dự báo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu đã phân chia địa hình lưu vực sông Lũy thành 4 cấu trúc hình thái đặc trưng: vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích với độ dốc trên 25 độ ở thượng nguồn; vùng gò đồi bóc mòn chiếm 31,66% diện tích; vùng đồng bằng tích tụ chiếm 9,43% và hệ thống đồi cồn cát ven biển chiếm 18,22% diện tích toàn lưu vực.

Thứ hai, nguy cơ trượt lở đất phân bố tập trung cao độ tại các sườn dốc trên 30 độ thuộc khu vực đèo Lò Xo và xã Phan Sơn dọc Quốc lộ 28B, nơi có lớp vỏ phong hóa dày từ 5 đến 15 m phát triển trên đá granitoid phức hệ Cà Ná và hệ tầng Đơn Dương.

Thứ ba, tai biến lũ lụt biểu hiện tính chất cực đoan khi lượng mưa mùa mưa chiếm từ 80% đến 95% tổng lượng mưa năm nhưng chỉ tập trung trong 6 đến 7 tháng, kết hợp lòng dẫn hẹp nông khiến vùng hạ lưu xã Sông Lũy và thị trấn Lương Sơn thường xuyên ngập sâu từ 1,0 đến 2,5 m trong các đợt lũ chính vụ tháng 9 và tháng 10.

Thứ tư, quá trình sa mạc hóa và hoang mạc hóa hình thành một dải đồi cát rộng lớn kéo dài 52 km, rộng tới 20 km tại Lương Sơn và Hòa Minh, nơi có lượng bốc hơi cao gấp 2,5 đến 3 lần lượng mưa năm, gây hiện tượng cồn cát di động lấn chiếm đất nông nghiệp với tốc độ khoảng 2 đến 5 m/năm.

Thảo luận kết quả

Sự phát sinh và phân bố các tai biến thiên nhiên trên lưu vực sông Lũy phản ánh rõ mối tương quan mật thiết với cấu trúc tân kiến tạo, đặc biệt là hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam như đới Gung Ré - Sông Lũy và Phan Rí - Ka Lon có độ sâu móng từ 20 đến 30 m. Hoạt động đứt gãy làm nứt nẻ đá gốc, tạo điều kiện cho quá trình bóc mòn và trượt lở diễn ra mạnh mẽ khi có lượng mưa ngày vượt 150 mm. Các kết quả này được trình bày trực quan thông qua bảng ma trận trọng số phân cấp rủi ro và hệ thống bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:50.000, giúp làm rõ ranh giới giữa các vùng có mức độ nhạy cảm sinh thái khác nhau. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại lưu vực sông Thu Bồn hay dải ven biển Ninh Thuận, lưu vực sông Lũy có tính chất phân hóa tai biến phân cực sâu sắc hơn: vùng thượng nguồn là tâm điểm sạt trượt và lũ quét dòng bùn đá, trong khi hạ lưu là vùng xung yếu kép chịu cả ngập lụt đột ngột và hạn hán khô kiệt kéo dài.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, triển khai giải pháp công trình gia cố ổn định sườn dốc bằng cách xây dựng hệ thống tường chắn bê tông trọng lực kết hợp tường rọ đá và phủ lưới thép neo giữ tại 12 điểm xung yếu trên tuyến Quốc lộ 28B thuộc xã Phan Sơn trong giai đoạn 2026 - 2028, với mục tiêu giảm 80% nguy cơ sạt lở chia cắt giao thông do Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Thuận chủ trì thực hiện.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình vận hành và điều tiết hồ chứa thủy điện Đại Ninh nhằm bổ sung lưu lượng tối thiểu 15 đến 20 m3/s cho dòng chính sông Lũy trong mùa kiệt, đồng thời nâng cấp hệ thống kênh dẫn nước sau đập 812 để cung cấp ổn định 305,48 triệu m3 nước/năm cho sinh hoạt và tưới tiêu nông nghiệp, do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp cùng Công ty Thủy điện Đại Ninh thực hiện đến năm 2029.

Thứ ba, đẩy mạnh giải pháp phi công trình thông qua việc thiết lập vành đai rừng phòng hộ cố định cát với quy mô 3.000 ha bằng các loài cây chịu hạn như phi lao và keo lá tràm trên dải cồn cát Lương Sơn - Hòa Minh trong giai đoạn 2026 - 2030, hướng đến mục tiêu giảm 65% tốc độ cát bay lấn đất canh tác, do Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Thuận quản lý.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm thiên tai bằng cách lắp đặt thêm 8 trạm đo mưa tự động và 4 trạm đo mực nước điện tử dọc lưu vực sông Lũy, tích hợp cơ sở dữ liệu GIS trực tuyến phục vụ công tác chỉ đạo ứng phó khẩn cấp của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn huyện Bắc Bình từ năm 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Địa mạo học, Địa chất công trình, Địa lý tự nhiên và Khoa học môi trường, những người có thể sử dụng phương pháp luận phân tích hình thái cấu trúc lưu vực và đánh giá trọng số đa chỉ tiêu của đề tài làm tài liệu tham khảo giảng dạy hoặc mở rộng các mô hình tính toán rủi ro thiên tai.

Nhóm thứ hai bao gồm các kỹ sư, cán bộ chuyên trách tại các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Xây dựng và Sở Giao thông Vận tải các tỉnh Nam Trung Bộ, sử dụng kết quả phân vùng nguy cơ để quy hoạch hành lang an toàn giao thông trên Quốc lộ 28B và bố trí mạng lưới thủy lợi.

Nhóm thứ ba là Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh và huyện, trực tiếp ứng dụng bản đồ cảnh báo lũ lụt và trượt lở đất để xây dựng phương án sơ tán dân cư tại các xã Phan Lâm, Phan Sơn và Sông Lũy trong mùa mưa bão.

Nhóm thứ tư là các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế hoạt động trong lĩnh vực thích ứng biến đổi khí hậu và chống sa mạc hóa, tìm kiếm dữ liệu thực chứng phục vụ các dự án sinh kế bền vững tại vùng bán khô hạn.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm địa mạo nào của lưu vực sông Lũy làm tăng nguy cơ xảy ra lũ quét và ngập lụt cục bộ? Độ dốc trung bình lưu vực cao đạt 12,3% kết hợp chênh lệch độ cao lớn từ 1.075 m ở thượng nguồn xuống 0 m ở cửa biển tạo động năng dòng chảy lớn. Mạng lưới sông dạng cành cây với mật độ thấp 0,38 km/km2 khiến nước tập trung rất nhanh vào dòng chính nhưng lòng dẫn hạ lưu hẹp nông gây tràn bờ tức thì.

Tại sao khu vực đèo Lò Xo trên Quốc lộ 28B lại có mật độ trượt lở đất cao nhất? Khu vực này có địa hình núi dốc trên 25 độ, nằm trực tiếp trên đới đứt gãy Gung Ré - Sông Lũy làm dập vỡ đất đá. Vỏ phong hóa feralit dày từ 5 đến 10 m trên nền đá granitoid phức hệ Cà Ná bị ngậm no nước khi lượng mưa tháng 9 vượt 180 mm, dẫn đến phá hủy cân bằng sườn dốc.

Hiện tượng sa mạc hóa tại huyện Bắc Bình biểu hiện cụ thể qua những dạng địa hình nào? Sa mạc hóa thể hiện rõ qua dải cồn cát và đồi cát ven biển kéo dài 52 km, rộng 20 km tại Lương Sơn. Bề mặt cát đỏ tuổi Pleistocen và cát xám trắng tuổi Holocen liên tục bị gió mùa Tây Nam có tốc độ 3,0 đến 3,2 m/s thổi bay, tạo nên các cồn cát di động lấn sâu vào khu dân cư.

Nguồn nước từ công trình thủy điện Đại Ninh có vai trò gì trong việc giảm nhẹ hạn hán lưu vực sông Lũy? Thủy điện Đại Ninh cung cấp tổng lượng nước xả sau phát điện khoảng 738 triệu m3/năm vào sông Lũy. Nguồn nước này giúp duy trì dòng chảy cơ bản trong 5 tháng mùa khô khốc liệt, chống cạn kiệt đáy sông và phục vụ tưới tiêu cho hàng nghìn hecta hoa màu tại các xã hạ lưu.

Ứng dụng công nghệ GIS trong luận văn mang lại giá trị vượt trội gì so với các phương pháp truyền thống? Hệ thống GIS cho phép chồng xếp và tích hợp định lượng hơn 10 lớp thông tin không gian gồm độ dốc, hướng sườn, thạch học, đứt gãy và lớp phủ thực vật. Nhờ đó, tác giả đã thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ tai biến chi tiết tỷ lệ 1:50.000 với độ chính xác vị trí đạt trên 85%.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập có hệ thống đặc điểm địa mạo lưu vực sông Lũy với diện tích 1.910 km2, phân định rõ 4 đơn vị hình thái cấu trúc chính và 52 phân vị địa mạo nguồn gốc khác nhau.
  • Làm sáng tỏ quy luật phân bố không gian của các tai biến thiên nhiên: trượt lở đất tập trung ở vùng núi cao thượng nguồn, lũ lụt cục bộ tại các dải đồng bằng ven sông và sa mạc hóa gay gắt trên 18,22% diện tích đồi cát ven biển.
  • Ứng dụng thành công công nghệ GIS và phân tích đa chỉ tiêu để xây dựng hệ thống bản đồ nguy cơ tai biến tỷ lệ 1:50.000 làm công cụ quản lý trực quan.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp công trình và phi công trình với mục tiêu cụ thể, phân kỳ thực hiện rõ ràng trong giai đoạn 2026 - 2030 nhằm bảo vệ an toàn dân sinh và hạ tầng.
  • Để nâng cao năng lực ứng phó thiên tai và phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững tại tỉnh Bình Thuận, các cơ quan ban ngành và nhà nghiên cứu hãy tham khảo, ứng dụng ngay các kết quả phân vùng khoa học của luận văn vào thực tiễn quy hoạch lãnh thổ.