NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN ĐỊA KỸ THUẬT PHỤC VỤ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

Nghiên cứu địa kỹ thuật phục vụ quy hoạch và xây dựng thành phố Hải Dương. Đánh giá điều kiện địa chất, đề xuất giải pháp kỹ thuật tối ưu cho dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

152
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA KỸ THUẬT

1.1. Một số khái niệm và nội dung nghiên cứu Địa kỹ thuật

1.2. Tổng quan về nghiên cứu Địa kỹ thuật

1.2.1. Trên thế giới

1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Hải Dương

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN ĐỊA KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

2.1. Điều kiện địa kỹ thuật thành phố Hải Dương

2.2. Đặc điểm môi trường địa chất

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường địa chất

2.4. Đặc điểm hệ thống kỹ thuật công trình thành phố Hải Dương

2.5. Phân khu Địa kỹ thuật thành phố Hải Dương

2.5.1. Mục đích và cơ sở phân khu

2.5.2. Tiêu chí và nguyên tắc phân khu Địa kỹ thuật thành phố Hải Dương

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN, DỰ BÁO CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA KỸ THUẬT VÀ KIẾN NGHỊ KHAI THÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỊA CHẤT

3.1. Khả năng phát sinh các vấn đề ĐKT công trình thành phố Hải Dương và các phương pháp dự báo

3.1.1. Phân tích khả năng phát sinh các vấn đề địa kỹ thuật

3.1.2. Phương pháp tính toán, dự báo

3.1.3. Dự báo các vấn đề địa kỹ thuật thành phố Hải Dương

3.1.3.1. Dự báo các vấn đề địa kỹ thuật với nhóm 1 - công trình hạ tầng kỹ thuật
3.1.3.2. Dự báo các vấn đề địa kỹ thuật với nhóm 2 - công trình dân dụng và công nghiệp
3.1.3.3. Dự báo vấn đề địa kỹ thuật với nhóm 3 - Hố đào sâu. Ảnh hưởng của hiện trạng xây dựng

3.2. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VÀ TRA CỨU THÔNG TIN ĐỊA KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

4.1. Thông tin địa kỹ thuật và nội dung quản lý thông tin địa kỹ thuật

4.1.1. Khái niệm thông tin địa kỹ thuật và ý nghĩa đối với quy hoạch đô thị

4.1.2. Xây dựng hệ thống thông tin địa kỹ thuật

4.1.2.1. Hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information Systems)
4.1.2.2. Xây dựng phần mềm quản lý thông tin địa kỹ thuật Thành phố Hải Dương
4.1.2.3. Khái niệm về cơ sở dữ liệu GIS
4.1.2.4. Thành phần cơ bản của dữ liệu GIS
4.1.2.5. Số hóa bản đồ địa kỹ thuật Thành phố Hải Dương
4.1.2.6. Thiết kế cơ sở dữ liệu
4.1.2.7. Kiến trúc Phần mềm
4.1.2.8. Một số hình ảnh kết quả của phần mềm

4.2. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên Cứu Địa Kỹ Thuật Hải Dương Tổng Quan Tầm Quan Trọng 55 ký tự

Nghiên cứu Địa Kỹ Thuật Hải Dương đóng vai trò then chốt trong Quy Hoạch Hải DươngXây dựng Hải Dương. Đây là quá trình khảo sát, đánh giá các đặc điểm địa chất, địa chất công trình Hải Dương, và nền móng công trình Hải Dương để đảm bảo an toàn, ổn định cho các công trình xây dựng. Quá trình này giúp giảm thiểu rủi ro do các yếu tố địa chất gây ra, tối ưu hóa chi phí xây dựng và đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố. Theo tài liệu, thành phố Hải Dương đang trải qua giai đoạn phát triển mới với quy mô lớn và hiện đại, đòi hỏi yêu cầu cao hơn về kỹ thuật và kinh tế trong công tác nghiên cứu địa kỹ thuật.

1.1. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Địa Kỹ Thuật Tại Hải Dương

Nghiên cứu Địa Kỹ Thuật bao gồm việc thu thập và phân tích các thông tin về địa chất, địa hình Hải Dương, địa mạo Hải Dương, sức chịu tải của đất Hải Dương và các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự ổn định của công trình. Các phương pháp khảo sát địa chất Hải Dương được sử dụng bao gồm khoan thăm dò, thí nghiệm trong phòng và ngoài hiện trường. Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để đưa ra các giải pháp thiết kế nền móng phù hợp, đảm bảo an toàn cho công trình và tiết kiệm chi phí.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Địa Kỹ Thuật Trong Quy Hoạch Đô Thị

Nghiên cứu Địa Kỹ Thuật cung cấp thông tin quan trọng cho việc quy hoạch và phát triển đô thị. Việc hiểu rõ các điều kiện địa chất giúp xác định các khu vực thích hợp cho xây dựng, tránh các khu vực có nguy cơ rủi ro địa chất Hải Dương như sụt lún, trượt lở. Ngoài ra, nghiên cứu cũng giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất, giảm thiểu tác động đến môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của Thành phố Hải Dương.

II. Thách Thức Địa Kỹ Thuật Hải Dương Ảnh Hưởng Đến Xây Dựng 58 ký tự

Mặc dù có nhiều tiềm năng phát triển, Thành phố Hải Dương cũng đối mặt với không ít thách thức về Địa Kỹ Thuật. Các vấn đề như nền đất yếu, mực nước ngầm cao, và nguy cơ sụt lún Hải Dương có thể gây ảnh hưởng lớn đến sự ổn định và tuổi thọ của các công trình xây dựng. Việc đánh giá địa chất Hải Dương một cách kỹ lưỡng và áp dụng các giải pháp địa kỹ thuật Hải Dương phù hợp là vô cùng quan trọng để vượt qua những thách thức này. Theo tài liệu, sự phát triển của thành phố Hải Dương kéo theo yêu cầu cao hơn về kỹ thuật, kinh tế trong công tác nghiên cứu, khảo sát địa chất công trình - địa kỹ thuật.

2.1. Các Vấn Đề Thường Gặp Nền Đất Yếu Mực Nước Ngầm Cao

Khu vực Hải Dương có đặc điểm địa chất phức tạp với nhiều khu vực có nền đất yếu và mực nước ngầm cao. Điều này gây khó khăn cho việc xây dựng các công trình lớn, đặc biệt là các tòa nhà cao tầng. Nền đất yếu có thể dẫn đến sụt lún, nghiêng lún công trình, trong khi mực nước ngầm cao có thể gây ảnh hưởng đến độ ổn định của móng và các công trình ngầm. Cần có các biện pháp xử lý nền đất yếuthoát nước đô thị Hải Dương hiệu quả để đảm bảo an toàn cho công trình.

2.2. Rủi Ro Sụt Lún Nguyên Nhân Biện Pháp Phòng Ngừa Hiệu Quả

Sụt lún là một trong những rủi ro địa chất Hải Dương nghiêm trọng nhất, đặc biệt là ở các khu vực có nền đất yếu và khai thác nước ngầm quá mức. Để phòng ngừa sụt lún, cần thực hiện các biện pháp như kiểm soát chặt chẽ việc khai thác nước ngầm, gia cố nền đất bằng các phương pháp như cọc, phun vữa, và sử dụng vật liệu địa kỹ thuật. Đồng thời, cần có hệ thống quan trắc địa kỹ thuật để theo dõi sự biến dạng của đất và công trình.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Địa Kỹ Thuật Áp Dụng Tại Hải Dương 56 ký tự

Để giải quyết các thách thức Địa Kỹ Thuật tại Hải Dương, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại và phù hợp. Quá trình này bao gồm khảo sát địa chất, thí nghiệm trong phòng và ngoài hiện trường, phân tích địa kỹ thuật và mô hình hóa bằng phần mềm chuyên dụng. Việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm địa chất của từng khu vực và yêu cầu của công trình. Theo tài liệu, luận án được thực hiện theo cách tiếp cận hệ thống, kế thừa, và thực nghiệm.

3.1. Khảo Sát Địa Chất Công Trình Quy Trình Kỹ Thuật Tiên Tiến

Khảo sát địa chất công trình Hải Dương là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu Địa Kỹ Thuật. Quy trình này bao gồm việc thu thập thông tin về địa tầng, cấu trúc địa chất, tính chất cơ lý của đất đá, và điều kiện địa chất thủy văn. Các kỹ thuật tiên tiến như khoan thăm dò, thí nghiệm SPT, CPT, và phân tích mẫu đất trong phòng thí nghiệm được sử dụng để thu thập dữ liệu chính xác và tin cậy.

3.2. Phân Tích Địa Kỹ Thuật Sử Dụng Phần Mềm Mô Hình Hóa 3D

Phân tích địa kỹ thuật là quá trình xử lý và đánh giá các dữ liệu thu thập được từ khảo sát địa chất. Các phần mềm địa kỹ thuật chuyên dụng được sử dụng để tính toán sức chịu tải của đất, độ lún của công trình, và ổn định của mái dốc. Mô hình hóa 3D giúp trực quan hóa các điều kiện địa chất và dự đoán các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình xây dựng.

3.3. Tính Toán Nền Móng Công Trình và Các Lưu Ý Quan Trọng

Việc tính toán nền móng công trình là một bước quan trọng trong nghiên cứu địa kỹ thuật. Các thông số đầu vào cho quá trình tính toán bao gồm sức chịu tải của đất, độ lún cho phép, và tải trọng của công trình. Có nhiều phương pháp tính toán nền móng khác nhau, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào loại đất nền, loại công trình, và các yếu tố khác. Kết quả tính toán sẽ giúp xác định kích thước, hình dạng, và loại móng phù hợp.

IV. Ứng Dụng Địa Kỹ Thuật Quy Hoạch Xây Dựng Thành Phố HD 60 ký tự

Nghiên cứu Địa Kỹ Thuật có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quy hoạchxây dựng Thành phố Hải Dương. Kết quả nghiên cứu giúp xác định các khu vực thích hợp cho xây dựng, lựa chọn giải pháp nền móng phù hợp, và quản lý rủi ro địa chất đô thị. Việc ứng dụng hiệu quả Địa Kỹ Thuật góp phần nâng cao chất lượng công trình, giảm thiểu chi phí xây dựng, và đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố. Theo tài liệu, kết quả cụ thể là cung cấp thông tin đánh giá đặc điểm ĐKT làm cơ sở phân khu ĐKT, dự báo các vấn đề ĐKT và xây dựng cơ sở dữ liệu ĐKT thành phố Hải Dương.

4.1. Phân Khu Địa Kỹ Thuật Cơ Sở Cho Quy Hoạch Phát Triển Bền Vững

Phân khu địa kỹ thuật là quá trình chia thành phố thành các khu vực khác nhau dựa trên đặc điểm địa chất và điều kiện xây dựng. Mỗi khu vực sẽ có các yêu cầu và giải pháp Địa Kỹ Thuật riêng biệt. Việc phân khu địa kỹ thuật giúp các nhà quy hoạch và xây dựng đưa ra các quyết định phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các dự án.

4.2. Giải Pháp Nền Móng Tối Ưu Hóa Chi Phí Đảm Bảo An Toàn

Giải pháp nền móng có thể khác nhau tùy thuộc vào loại đất, tải trọng công trình và điều kiện địa chất thủy văn. Việc lựa chọn đúng giải pháp giúp tiết kiệm chi phí, đảm bảo an toàn và tăng tuổi thọ công trình.

4.3. Ứng Dụng Phần Mềm Quản Lý Thông Tin Địa Kỹ Thuật

Việc xây dựng và sử dụng phần mềm quản lý thông tin địa kỹ thuật là một bước quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch và xây dựng. Phần mềm này cho phép lưu trữ, quản lý, và tra cứu các thông tin về địa chất, Địa Kỹ Thuật một cách dễ dàng và nhanh chóng. Điều này giúp các nhà quản lý, kỹ sư, và nhà đầu tư có được thông tin đầy đủ và chính xác để đưa ra các quyết định sáng suốt.

V. Kết Luận Tương Lai Nghiên Cứu Địa Kỹ Thuật Tại HD 54 ký tự

Nghiên cứu Địa Kỹ Thuật đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của Thành phố Hải Dương. Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại, kết hợp với việc quản lý thông tin hiệu quả, sẽ giúp thành phố vượt qua các thách thức về địa chất, xây dựng các công trình an toàn và bền vững, và phát triển bền vững đô thị Hải Dương. Theo tài liệu, luận án bảo vệ luận điểm về phân khu ĐKT và cơ sở tối ưu hóa điều khiển hệ thống ĐKT thành phố Hải Dương.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Rủi Ro Địa Chất Trong Tương Lai

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và quá trình đô thị hóa nhanh chóng, việc quản lý rủi ro địa chất đô thị trở nên ngày càng quan trọng. Cần có các biện pháp chủ động để đánh giá, dự báo, và phòng ngừa các rủi ro địa chất như sụt lún, trượt lở, và ngập lụt. Việc đầu tư vào nghiên cứu Địa Kỹ Thuật và xây dựng các hệ thống cảnh báo sớm là cần thiết để bảo vệ tính mạng và tài sản của người dân.

5.2. Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Địa Kỹ Thuật Trong Kỷ Nguyên Số

Kỷ nguyên số mang đến nhiều cơ hội mới cho nghiên cứu Địa Kỹ Thuật. Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), và dữ liệu lớn (Big Data) có thể được ứng dụng để thu thập, phân tích, và dự đoán các vấn đề Địa Kỹ Thuật một cách chính xác và hiệu quả hơn. Việc phát triển các phần mềm địa kỹ thuật thông minh và các hệ thống quan trắc tự động là xu hướng tất yếu trong tương lai.

16/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA KỸ THUẬT 1. Một số khái niệm và nội dung nghiên cứu Địa kỹ thuật Hoạt động xây dựng luôn có tác động tới môi trường địa chất, làm biến đổi môi trường địa chất, thường là theo hướng bất lợi. Do vậy, hoạt động xây dựng nói chung luôn đòi hỏi phải nghiên cứu MTĐC và giải pháp kỹ thuật công trình nhằm đảm bảo mục tiêu đặt ra ban đầu.

Xa xưa, khi nền kinh tế còn kém phát triển, lĩnh vực xây dựng còn ít phát triển, mục tiêu đặt ra thường chỉ chú trọng tới công trình. Hoạt động nghiên cứu MTĐC có nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp thông tin cần thiết cho hoạt động xây dựng. Sự phát triển kinh tế - xã hội đã kéo theo các yêu cầu về chất lượng, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, trong đó có MTĐC. Điều này đặt ra những yêu cầu và mục tiêu cao hơn, do đó phải nghiên cứu MTĐC và giải pháp kỹ thuật công trình một cách hệ thống.

Tính hệ thống càng quan trọng khi nghiên cứu khu vực do sự đa dạng của hoạt động xây dựng và có sự tác động tương hỗ giữa các loại hình xây dựng với MTĐC. Do mục tiêu, trọng tâm nghiên cứu có khác nhau nên quá trình phát triển của lĩnh vực này đã xuất hiện những khái niệm, quan niệm ở những không gian và thời gian khác nhau. Để có khái niệm đầy đủ, phải dựa trên lý thuyết hệ thống. Tiếp cận hệ thống là vận dụng cơ sở khoa học của phép biện chứng về sự thống nhất vật chất của thế giới, về các tương tác và mối liên hệ chung của các vật thể như phương thức phát triển vào biện luận, nghiên cứu, phân tích các đối tượng.

Tất cả các vật chất tự nhiên thực tại mà chúng ta tiếp cận được tạo thành một hệ thống, chúng có mối liên hệ tổng quát và tác động lẫn nhau (tương tác). Tương tác tạo ra vận động tiến hóa của sự vật. Tiếp cận hệ thống xem đối tượng nghiên cứu là một hệ thống, phân tích cấu trúc đẳng cấp các hợp phần của hệ thống, mối liên hệ, tương tác giữa chúng và giữa hệ thống với môi trường bên ngoài, từ đó xác định sự vận động và phát triển của hệ thống [36]. Khi nghiên cứu MTĐC phục vụ mục đích xây dựng công trình, không thể bỏ qua các mối quan hệ tương tác giữa môi trường địa chất với môi trường sống của con người và ngược lại.

Vấn đề này đã sớm được các nhà khoa học Nga quan tâm.K [1], người tiên phong trong vấn đề này đã xây dựng học thuyết về “Địa hệ tự nhiên - kỹ thuật”. Ở Việt Nam, Phạm Văn Tỵ [36] đã đưa ra khái niệm “Địa hệ tự nhiên - kỹ thuật”. Trong cuốn “Cơ sở phương pháp luận địa chất công trình”, Ông quan niệm: Hệ thống tự nhiên kỹ thuật là hệ thống mà hợp phần tương tác của nó là các đối tượng tự nhiên và nhân tạo, trong trường hợp hợp phần tự nhiên là môi trường địa chất thì hệ thống đó được gọi là “Địa hệ tự nhiên - kỹ thuật” [36]. Nói cách khác, Địa hệ tự nhiên - kỹ thuật có hợp phần tương tác là môi trường địa chất (môi trường đất đá) và các đối tượng nhân tạo (Hệ thống kỹ thuật) [36].

Ở đây, “Môi trường địa chất” là phần trên của thạch quyển, nằm trong vùng tương tác với các hoạt động kinh tế-công trình của con người, chi phối và điều tiết các hoạt động đó được gọi là môi trường địa chất (MTĐC). Theo Trần Mạnh Liểu [45], Địa chất công trình truyền thống mới chỉ xem xét ảnh hưởng của MTĐC đến ổn định của công trình và hệ thống kỹ thuật hạ tầng (và mở rộng ra là các hoạt động kinh tế, xây dựng của con người - gọi tắt là hệ thống kỹ thuật), mà chưa xét đến chiều tác động ngược lại từ hệ thống kỹ thuật đến nền địa chất, làm xuất hiện các vấn đề môi trường. Ví dụ: các khu vực có nền địa chất là các trầm tích bở rời - cát, cuội, sỏi được xem như thuận lợi nhất cho xây dựng các công trình bề mặt, nhưng hiện nay xét từ góc độ môi trường sống, xây dựng trên các khu vực đó sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm bẩn nước ngầm nhanh chóng. Kế thừa sự phát triển nghiên cứu trong lĩnh vực Địa chất công trình và thiết kế nền móng công trình, đến nay Địa kỹ thuật đang phát triển lên một tầm cao mới.

Để hiểu rõ hơn về khái niệm và nội hàm của nó, có thể sử dụng cách tiếp cận hệ thống và lý thuyết hệ thống nói trên. Theo lý thuyết hệ thống, có thể hiểu khái niệm “Địa kỹ thuật” là tập con của Địa hệ tự nhiên - kỹ thuật (Hình 1.1a), trong đó hệ thống kỹ thuật là các giải pháp kỹ thuật công nghệ tác động vào MTĐC nhằm đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động xây dựng, khai thác kinh tế lãnh thổ (Hình 1. Khái niệm “Địa kỹ thuật xây dựng” trong thực tế tương ứng với trường hợp hệ thống kỹ thuật chỉ xét tới các hoạt động xây dựng công trình, được gọi là hệ thống kỹ thuật công trình (Hình 1. 9 Hiện nay, trong nghiên cứu địa kỹ thuật nói chung có hai hướng chuyên sâu là Địa kỹ thuật môi trường và Địa kỹ thuật xây dựng (hay Địa kỹ thuật công trình - Geotechnical engineering).

a) Sơ đồ hệ thống Địa b) Sơ đồ hệ thống địa - kỹ c) Sơ đồ hệ thống địa-kỹ hệ tự nhiên - kỹ thuật thuật thuật xây dựng Hình 1. Sơ đồ từ hệ thống Địa hệ tự nhiên- kỹ thuật, đến hệ thống địa - kỹ xây dựng - Địa kỹ thuật môi trường nghiên cứu hệ thống tương tác giữa các yếu tố của MTĐC với hoạt động kinh tế khai thác lãnh thổ và ảnh hưởng do hoạt động xây dựng, dưới sự tác động tương hỗ của môi trường xung quanh làm biến đổi MTĐC, tác động đến sự phát triển bền vững con người và công trình. Cụ thể: như đất nhiễm bẩn, tàng trữ chất phế thải và ngăn chặn rò rỉ có hại cho cân bằng sinh thái cũng như phế thải phóng xạ… nhằm khai thác hợp lý lãnh thổ và các giải pháp bảo vệ bền vững môi trường địa chất. - Địa kỹ thuật xây dựng (ĐKTXD) nghiên cứu hệ thống MTĐC và các hoạt xây dựng công trình cũng như tác động tương hỗ giữa chúng (Hình 1.

Sơ đồ hệ thống Địa kỹ thuật xây dựng 10 Có thể hiểu khái quát Địa kỹ thuật xây dựng là chuyên môn bao hàm ba chức năng gắn bó hữu cơ với nhau, đó là: - Chức năng khảo sát thu thập thông tin về các đặc điểm, tính chất của MTĐC, hệ thống kỹ thuật công trình (quy mô, loại, mật độ xây dựng công trình, công nghệ thi công hiện có…) và đặc điểm môi trường xung quanh có ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng công trình, thông qua việc sử dụng các phương pháp, các kỹ thuật về khảo sát-thăm dò - thí nghiệm, trên nền kiến thức địa chất công trình; - Chức năng phân tích, sử dụng thông tin là chức năng xử lý, phân tích, sử dụng thông tin, bao gồm luận chứng, lựa chọn và thiết kế giải pháp nền móng, biện pháp thi công thích hợp, trên cơ sở kiến thức cơ đất - nền móng; - Chức năng xây dựng, quản lý thông tin: thu thập, hệ thống hóa, chuẩn hóa theo mục đích chuyên môn, đồng thời số hóa, lưu trữ và quản lý thông tin địa kỹ thuật nhằm khai thác tối đa nguồn tài nguyên thông tin. Đây là chức năng có tính thời đại, được thúc đẩy mạnh trong thời kỳ công nghiệp 4. Như vậy ĐKTXD được hiểu là một ngành khoa học thuộc lĩnh vực xây dựng, sử dụng kiến thức, nguyên lý và phương pháp của toán học, vật lý, địa chất công trình, cơ học đất - đá, thủy- động lực, dao động, công nghệ xây dựng… để nghiên cứu tương tác giữa công trình với môi trường địa chất và môi trường xung quanh, nhằm bảo vệ, khai thác hợp lý môi trường địa chất, phục vụ ổn định bền vững công trình xây dựng. - Đối tượng nghiên cứu của ĐKTXD là hệ thống tương tác giữa môi trường địa chất và hệ thống kỹ thuật công trình.

- Nội dung nghiên cứu của ĐKTXD: ngoài nghiên cứu môi trường địa chất phục vụ xây dựng giống như ĐCCT, nó còn nghiên cứu các đặc điểm hệ thống kỹ thuật công trình và môi trường xung quanh của hệ thống kỹ thuật công trình đó; nghiên cứu các phương pháp tính toán, dự báo các vấn đề ĐKT và thiết kế các giải pháp phòng chống hợp lý đảm bảo ổn định lâu dài cho công trình xây dựng và các công trình lân cận. - Các phương pháp nghiên cứu ĐKT chủ yếu sử dụng bao gồm: phương pháp tính toán; phương pháp thực địa; phương pháp địa vật lý; phương pháp thực nghiệm; phương pháp quan trắc,… 11 Để nghiên cứu mối quan hệ, tương tác giữa MTĐC với công trình xây dựng, cần phải làm sáng tỏ điều kiện mối tương tác giữa chúng. Điều kiện, ở đây được hiểu là tình trạng, trạng thái, hoàn cảnh hay các yếu tố có ảnh hưởng có ý nghĩa đến tính toán, thiết kế, thi công xây dựng, nhằm đảm bảo ổn định lâu dài của công trình, bảo vệ môi trường địa chất và công công trình lân cận… Gọi chung là Điều kiện địa kỹ thuật. Do đó điều kiện địa kỹ thuật được hiểu như sau: Điều kiện địa kỹ thuật: là tổng hợp các hoàn cảnh tự nhiên (đặc điểm tự nhiên) và hệ thống kỹ thuật công trình (đã và sẽ xây dựng) trong mối tương tác với nhau cùng với môi trường xung quanh có ý nghĩa đối với thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình bền vững.

Như vậy, điều kiện ĐKT được hiểu là tổ hợp các yếu tố về cấu trúc và tính chất của môi trường địa chất (trong đới tương tác) của hệ thống tương tác giữa MTĐC và hệ thống kỹ thuật công trình quyết định đến sự bền vững của hệ thống đó. - Nội dung nghiên cứu điều kiện ĐKT bao gồm các yếu tố: 1 - Đặc điểm đất đá nền bao gồm: đặc điểm cấu trúc địa chất đất đá nền; đặc trưng về tính chất xây dựng của đất đá (sự phân bố trong không gian các đơn nguyên ĐCCT và các đặc trưng cơ lý của chúng); điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến MTĐC và khai thác MTĐC phục vụ xây dựng, bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, địa mạo, thuỷ văn và địa chất thủy văn; tân kiến tạo và kiến tạo trẻ, các hiện tượng địa chất động lực công trình; khả năng sử dụng đất đá tại chỗ làm vật liệu xây dựng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ