Tổng quan luận án

Chất lượng môi trường nước và các thành tạo trầm tích tầng mặt có mối liên hệ trực tiếp đối với sự tồn tại, phát triển của hệ sinh thái và đời sống con người. Trầm tích tầng mặt là nơi cư trú, sinh trưởng của nhiều loài sinh vật, đồng thời là môi trường lưu giữ các nguyên tố vi lượng, kim loại nặng và vật chất hữu cơ. Khả năng hấp phụ, lưu giữ các tổ phần gây ô nhiễm của trầm tích phụ thuộc chặt chẽ vào thành phần vật chất (độ hạt, thành phần khoáng vật) và điều kiện hóa lý môi trường. Trong bối cảnh phát triển kinh tế mạnh mẽ của tỉnh Ninh Bình với các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, chế tạo, du lịch và nuôi trồng thủy sản, nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước và trầm tích ngày càng gia tăng. Trước khi luận án được thực hiện, tại đồng bằng sông Hồng nói chung và Ninh Bình nói riêng, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, chi tiết và có hệ thống về thành phần vật chất cũng như đặc điểm địa hóa môi trường trầm tích tầng mặt trên toàn bộ diện tích tỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Làm sáng tỏ thành phần vật chất (đặc điểm độ hạt, thành phần khoáng vật, thành phần hóa học) và quy luật phân bố độ hạt của trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  • Làm sáng tỏ đặc điểm địa hóa môi trường của các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, tạo cơ sở khoa học cho định hướng quy hoạch, sử dụng và bảo vệ bền vững tài nguyên thiên nhiên.

Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

  1. Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến địa hóa môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  2. Nghiên cứu sự phân bố các tướng trầm tích tầng mặt và đặc điểm thành phần vật chất (độ hạt, thành phần khoáng vật, hóa đa lượng và hóa vi lượng) của trầm tích tầng mặt phân bố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  3. Nghiên cứu môi trường hóa lý của trầm tích tầng mặt và nước mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  4. Nghiên cứu đặc điểm địa hóa các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt và nước mặt, đánh giá mức độ ô nhiễm của chúng, tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm và đưa ra một số biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Các thành tạo trầm tích tầng mặt lộ ra trên mặt đất có tuổi từ Pleistocen muộn đến nay phân bố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, được lấy mẫu khảo sát ở độ sâu không quá 0,5 m tính từ bề mặt.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Ninh Bình, giới hạn trong tọa độ địa lý từ 105°32'9,5'' đến 106°10'23'' kinh độ Đông.
  • Phạm vi thời gian và tài liệu thực địa: Số liệu nghiên cứu được tác giả thu thập trực tiếp trong giai đoạn 2009 - 2012 (trong khuôn khổ đề tài cấp Bộ mã số B2010-02-99) kết hợp số liệu phân tích bổ sung từ đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh tại khu vực Cồn Nổi và vùng đất ngập nước ven biển Kim Sơn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trên thế giới, nghiên cứu địa hóa môi trường trầm tích tầng mặt và nước mặt đã phát triển từ nhiều thập kỷ. Các công trình tiêu biểu gồm nghiên cứu của Ashley M. Woods và cộng sự, Lusan Mlroddy, Fadhled, Mario và cộng sự, Guilbert Lavaus (Pháp), Berhard A., Stepen L. (Canada, Australia), Luca Giorgio Bellucci, Mauro Frignani (Italia), Hinrich J., Dellwig O., Brumsack H. J., John Higman, Alison Sweeney V., Cundy A. (Anh). Các nghiên cứu thực tế tại vịnh Mexico (2004), vịnh Texas và Newark (Bonnevie N., Mỹ), vịnh Manila (Philippines), vịnh Hạ Môn / Xiamen (Trung Quốc), vịnh Lingding (Trung Quốc), vịnh Trieste (Italia), cùng các công trình của Katherina Seiter (2004) và Rainer Petschick đã xác định quy luật phân bố kim loại nặng, nguồn gốc vật chất hữu cơ và hành vi khoáng vật sét trong trầm tích bở rời.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu địa hóa môi trường được thực hiện bởi Nguyễn Đức Cự, Nguyễn Đức Thạnh, Mai Trọng Nhuận, Chu Văn Ngợi, Nguyễn Biểu, Đào Mạnh Tiến, Vũ Trường Sơn, Nguyễn Văn Quảng, Đào Đình Nam, Phạm Văn An, Nguyễn Khắc Giảng. Các đề án điều tra địa chất môi trường biển ven bờ từ 0-30 m nước (1990-2001, 2007) và khu vực Bạch Long Vỹ, Hải Phòng - Quảng Ninh (Nguyễn Khắc Giảng và nnk, 2000; Nguyễn Thị Thục Anh, 2006) đã chỉ ra hiện trạng tích tụ kim loại nặng ở bãi triều cửa sông. Các đề tài cấp Nhà nước như KC09.06/06-10 (Nguyễn Địch Dỹ làm chủ nhiệm), KC09.21/06-10 (Đào Mạnh Tiến làm chủ nhiệm), công trình của Trần Đăng Quy (2012) tại vịnh Tiên Yên cũng làm rõ đặc điểm địa hóa môi trường vùng ven biển.

Tại khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng và tỉnh Ninh Bình, các công trình nghiên cứu địa chất, trầm tích gồm: Chương trình hợp tác nghiên cứu đồng bằng sông Hồng (1999-2001), Vũ Quang Lân, Doãn Đình Lâm, Vũ Nhật Thắng, Đỗ Cảnh Dương (2007-2008), Lê Tiến Dũng (2005-2006, 2007-2008). Tại khu vực hạ lưu sông Đáy và ven biển Kim Sơn có các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Trường (2000), Đề tài cấp Bộ 741610 (2001-2003), Đề tài mã số TN (2005), Nguyễn Văn Bình (2006, 2011), Đặng Thị Vinh (2007, 2012).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu địa chất tổng quát hoặc khảo sát môi trường cục bộ, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, đồng bộ và có hệ thống về mối quan hệ giữa các tướng trầm tích tầng mặt với đặc điểm địa hóa môi trường, sự phân bố và hành vi của các kim loại nặng (As, Cd, Cr, Cu, Hg, Ni, Pb, Zn, Mo) trên toàn địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên hai nguyên lý cốt lõi:

  • Tiếp cận hệ thống: Đồng bằng Ninh Bình là một bộ phận của đồng bằng châu thổ sông Hồng, lịch sử hình thành trầm tích gắn liền với sự dao động mực nước biển toàn cầu thời kỳ Pleistocen muộn - Holocen qua 3 chu kỳ: chu kỳ Pleistocen muộn (Q13), chu kỳ Holocen sớm - giữa (Q21-2) và chu kỳ Holocen muộn (Q23). Quá trình biển tiến tạo nên nhóm tướng estuary - vũng vịnh, đầm lầy; quá trình biển thoái tạo nhóm tướng châu thổ, bãi bồi, cồn cát ven biển.
  • Tiếp cận nhân quả: Mực nước biển và chế độ thủy thạch động lực là nguyên nhân quyết định môi trường lắng đọng, từ đó quy định thành phần độ hạt, tổ hợp khoáng vật và tính chất hóa lý của trầm tích. Thành phần vật chất và môi trường hóa lý là yếu tố trực tiếp chi phối sự tích lũy, phân bố và dạng tồn tại của các kim loại nặng.
  • Khái niệm tướng và trầm tích tầng mặt: Tác giả vận dụng định nghĩa tướng trầm tích của Rukhin L. B. (1969), xác định tướng là sự thống nhất giữa môi trường cổ địa lý và đặc điểm thạch học, cổ sinh, địa hóa. Trầm tích tầng mặt được xác định là tầng vật liệu bở rời lộ trên mặt đất chịu tác động trực tiếp của các quá trình sinh hóa và nhân sinh, giới hạn nghiên cứu ở độ sâu ≤ 0,5 m (phù hợp với định nghĩa trong QCVN 43:2012/BTNMT).
  • Khung phân loại trầm tích: Sử dụng bảng phân loại kích thước hạt của Krumbein / Crumben (1936), phân loại trầm tích vụn cơ học của Cục Địa chất Hoàng gia Anh (British Geological Survey) và sơ đồ phân loại châu thổ theo Galloway (1975).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Khảo sát thực địa và lấy mẫu: Khảo sát tại 145 điểm, đào hố khảo sát (mẫu điển hình NB19), thu thập 161 mẫu trầm tích tầng mặt (gồm 53 mẫu bùn đáy và 108 mẫu trầm tích bở rời) cùng 52 mẫu nước mặt. Luận án tích hợp thêm số liệu phân tích của 50 mẫu trầm tích và 20 mẫu nước mặt từ đề tài nghiên cứu khu vực Cồn Nổi.
  • Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm:
    • Phân tích độ hạt: Sử dụng phương pháp rây sàng cơ học và phương pháp lắng tỷ trọng kế theo A. đối với cấp hạt mịn (<0,05 mm). Xử lý dữ liệu và vẽ biểu đồ tam giác phân loại bằng phần mềm IGPETWIN.
    • Phân tích khoáng vật: Kính hiển vi soi nổi, kính hiển vi phân cực (2 nicon vuông góc với các độ phóng đại 15x, 20x, 25x, 30x, 45x), kính hiển vi điện tử quét (SEM) phân tích cấp hạt mịn <0,063 mm, chụp ảnh phát quang âm cực cho đơn khoáng zircon.
    • Phân tích hóa học và địa hóa: Phương pháp khối phổ plasma cảm ứng (ICP-MS) xác định hàm lượng kim loại nặng (As, Cr, Ni, Cd, Cu, Pb, Zn, Mo, Hg). Phân tích hóa học silicat xác định thành phần hóa đa lượng (SiO2, Al2O3, Fe2O3, CaO, MgO, TiO2, MKN).
    • Phương pháp địa hóa môi trường: Đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng các chỉ tiêu hóa lý: pH, thế oxy hóa khử (Eh), hệ số cation trao đổi (Kt), tỷ số Fe2+s/Corg. Xây dựng mô hình cân bằng nhiệt động lực học và biểu đồ trạng thái pH - Eh cho các nguyên tố dựa trên mô hình của Bale và cộng sự, Brookins (1988), Barnes và Langmuir (1978), Drever (1997), Bodek và cộng sự.
    • Phương pháp xử lý thống kê: Tính toán giá trị nhỏ nhất (Cmin), lớn nhất (Cmax), trung bình (Ctb), độ lệch chuẩn và thiết lập ma trận tương quan tuyến tính giữa hàm lượng kim loại nặng với tỷ lệ cấp hạt mịn và khoáng vật hấp phụ.
Phương pháp / Kỹ thuật Đối tượng phân tích Mục đích xác định
Rây sàng và lắng tỷ trọng Mẫu trầm tích bở rời, bùn đáy Thành phần độ hạt, đường cong tích lũy, hệ số Md, S0, Sk
Kính hiển vi phân cực & Soi nổi Cấp hạt vụn cơ học (>0,063 mm, >0,25 mm, >0,5 mm) Thành phần thạch học vụn, khoáng vật tại sinh, độ mài tròn R0
Hiển vi điện tử quét (SEM) Cấp hạt mịn (<0,063 mm) Cấu trúc bề mặt, vi khoáng vật sét, vật chất vô cơ
Phát quang âm cực Đơn khoáng Zircon Cấu trúc nội tại zircon, nguồn gốc vật liệu trầm tích
Khối phổ plasma cảm ứng (ICP-MS) Trầm tích tầng mặt, nước mặt Hàm lượng vết các kim loại nặng (As, Cd, Cr, Cu, Hg, Ni, Pb, Zn, Mo)
Đo đạc hóa lý (pH, Eh) Nước mặt, dung dịch bùn trầm tích Môi trường oxy hóa - khử, độ kiềm - toan, dự báo dạng tồn tại

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cấu trúc địa chất vùng

Chương 1 tổng hợp điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và cấu trúc địa chất vùng nghiên cứu. Tỉnh Ninh Bình nằm ở tọa độ 105°32'9,5'' - 106°10'23''Đ, giáp Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định (qua sông Đáy), Thanh Hóa và Vịnh Bắc Bộ. Địa hình phân thành: vùng núi đồi chiếm 2/3 diện tích (gồm địa hình karst và bóc mòn xâm thực); vùng đồng bằng gồm đồng bằng tích tụ sông - biển Pleistocen muộn (amQ13), đồng bằng aluvi Holocen sớm - giữa (aQ21-2hh), đồng bằng biển Holocen sớm - giữa (mQ21-2hh) và đồng bằng Holocen muộn - hiện đại với các gờ cát cổ hướng ĐB - TN; vùng bờ biển giữa cửa Đáy và cửa Càn có bãi triều rộng 6-7 km khi triều kiệt. Thủy văn gồm 811,2 km sông suối (sông Đáy, Hoàng Long, Tống Càn, Bôi, Lạng, Vạc...), 2.367,5 km kênh mương và 39 hồ chứa. Chế độ thủy triều thuộc nhật triều không đều (22-25 ngày nhật triều/tháng, biên độ 2-4 m).

Về kinh tế - xã hội, địa bàn phát triển 7 khu công nghiệp tập trung (Khánh Phú 334 ha, Tam Điệp 450 ha, Gián Khẩu 262 ha, Khánh Cư 170 ha, Xích Thổ 300 ha, Sơn Hà 300 ha, Phúc Sơn 145 ha), 22 cụm công nghiệp (880 ha), nhiều nhà máy xi măng lớn (The Vissai, Tam Điệp, Hệ Dưỡng, Duyên Hà, Phú Sơn, Hướng Dương), cùng 84 đơn vị khai thác khoáng sản.

Về cấu trúc địa chất, vùng nghiên cứu thuộc đới Sông Đà phương TB - ĐN, gồm 2 tầng cấu trúc:

  • Tầng cấu trúc dưới: Trầm tích lục nguyên và carbonat Trias gồm Hệ tầng Cò Nòi ($T_1cn$, 2 tập sét bột kết, sét kết, đá vôi xen kẹp), Hệ tầng Đồng Giao ($T_2ađg$, 3 tập đá vôi dày 200 - 1300 m, tạo nguồn nguyên liệu xi măng trải dài hơn 40 km với diện tích trên 1.200 ha) và Hệ tầng Nậm Thẳm.
  • Tầng cấu trúc trên: Trầm tích Đệ tứ bở rời gồm Hệ tầng Vĩnh Phúc ($Q_1^3avp$, nguồn gốc sông - biển, biển, có bề mặt phong hóa loang lổ đặc trưng, chứa vi cổ sinh Pseudorotalia sp., Navicula sp., Gleichenia sp., pH: 7,23-7,83, Kt: 1,04-1,5); Hệ tầng Hải Hưng ($Q_2^{1-2}hh$, nguồn gốc sông - biển, biển - đầm lầy, biển vũng vịnh, chứa tầng sét xi măng Ninh Thắng dày trung bình 2,15 m với hàm lượng $\text{SiO}_2$ trung bình 62,6%, $\text{Al}_2\text{O}_3$ trung bình 13,6%); Hệ tầng Thái Bình ($Q_2^3tb$, phân chia thành 6 kiểu nguồn gốc gồm trầm tích biển $mQ_2^3tb$, biển - đầm lầy $mbQ_2^3tb$, sông - biển $amQ_2^3tb$, sông - biển - đầm lầy $ambQ_2^3tb$, sông - đầm lầy $abQ_2^3tb$ và sông $aQ_2^3tb$); cùng các thành tạo tàn tích - sườn tích ($edQ$) chứa đá ong, laterit kết vón (tài nguyên dự báo 5 triệu tấn laterit kết vón, >3 triệu tấn laterit đá ong) và sườn tích - lũ tích ($dpQ$).

Chương 2: Cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở lý luận về lịch sử tiến hóa trầm tích Đệ tứ gắn liền với biến động mực nước biển. Trong băng hà Wurm cuối Pleistocen muộn, mực nước biển hạ thấp -100 m đến -120 m so với hiện nay, bóc mòn bề mặt tạo lớp phong hóa loang lổ kết vón sắt của Hệ tầng Vĩnh Phúc (tầng đánh dấu ranh giới Pleistocen - Holocen). Thời kỳ Holocen sớm - giữa diễn ra biển tiến Flandrian đạt cực đại cách đây khoảng 6.000 năm (mực nước dâng cao 4-5 m để lại các ngấn nước chân núi đá vôi), lắng đọng trầm tích sét xám xanh và đầm lầy Hệ tầng Hải Hưng. Thời kỳ Holocen muộn, biển lùi dần theo chu kỳ tắt dần, bồi tụ đồng bằng và cửa sông hình thành Hệ tầng Thái Bình.

Chương này chuẩn hóa các định nghĩa khoa học về "trầm tích tầng mặt" và "tướng trầm tích" (theo Rukhin L.B., 1969). Toàn bộ quy trình khảo sát 145 điểm thực địa, kỹ thuật thu thập 161 mẫu trầm tích và 52 mẫu nước mặt được thiết lập chi tiết. Hệ thống các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm bao gồm: rây sàng, lắng tỷ trọng kế theo A., kính hiển vi phân cực, SEM, phát quang âm cực, ICP-MS, đo đạc hóa lý (pH, Eh, Kt) và các phương pháp biểu diễn số liệu bằng phần mềm chuyên dụng (IGPETWIN, biểu đồ tam giác phân loại của Cục Địa chất Hoàng gia Anh, biểu đồ cân bằng thế oxy hóa khử - pH).

Chương 3: Đặc điểm tướng đá các thành tạo trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Chương 3 xác lập chi tiết đặc điểm thạch học, độ hạt và khoáng vật học của các tướng trầm tích tầng mặt phân bố tại Ninh Bình:

  1. Trầm tích Pleistocen muộn ($Q_1^3avp$): Tướng bùn châu thổ - biển ven bờ bị phong hóa loang lổ, độ chọn lọc kém đến trung bình.
  2. Trầm tích Holocen sớm - giữa ($Q_2^{1-2}hh$):
    • Tướng bùn đầm lầy ven biển chứa than bùn: giàu vật chất hữu cơ, mùn thực vật màu đen xám, chứa tập hợp bào tử phấn hoa đầm lầy.
    • Tướng sét xám xanh vũng vịnh: cấu tạo dẻo mịn, đồng nhất, vi cổ sinh biển nông.
  3. Trầm tích Holocen muộn ($Q_2^3tb$):
    • Tướng bột cát bãi bồi sông ($aQ_2^3$): phân bố ở bãi bồi ven sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Vạc.
    • Tướng bùn đầm lầy trên bãi bồi ($abQ_2^3$): cấu tạo sét bột chứa hữu cơ thực vật phân hủy.
    • Tướng bột cát đồng bằng châu thổ ($amQ_2^3$): diện phân bố rộng, thành phần bột sét pha cát mịn, chứa nhiều vảy muscovit.
    • Tướng bùn châu thổ bị đầm lầy hóa ($ambQ_2^3$): màu nâu gụ, lẫn nhiều vụn vỏ thân mềm.
    • Tướng cát cồn cát chắn cửa sông tàn dư ($cdQ_2^3$): phân bố thành các gờ cao nổi dạng cồn cát cổ chạy hướng ĐB - TN (như dải Phượng Đình, Yên Khánh), độ mài tròn $R_0$ và độ chọn lọc $S_0$ cao.
    • Tướng bùn cát bãi triều hiện đại ($tfQ_2^3$): phân bố ở vùng bãi triều ven biển Kim Sơn, chịu động lực triều mạnh.
    • Tướng cát bột lạch triều ($tcQ_2^3$): phân bố xen kẽ trong các kênh lạch triều vùng ven biển.

Phân tích biến đổi độ hạt theo không gian được minh chứng qua hai mặt cắt: hướng TB - ĐN (từ Gia Hưng - Gia Viễn đến Xuân Thiện - Kim Sơn) và hướng ĐB - TN (từ Khánh Thiện - Yên Khánh đến Yên Đồng - Yên Mô), thể hiện rõ xu thế mịn hóa của trầm tích từ vùng chân núi ra phía châu thổ và biến đổi cục bộ tại các cồn cát chắn cửa sông. Nghiên cứu đơn khoáng zircon dưới ảnh phát quang âm cực và các khoáng vật vụn chỉ ra nguồn cung cấp vật liệu trầm tích chủ yếu bắt nguồn từ lưu vực sông Đáy, sông Hoàng Long kết hợp nguồn bồi tích từ biển đưa vào.

Chương 4: Đặc điểm địa hoá môi trường các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Chương 4 tập trung phân tích môi trường hóa lý và hành vi địa hóa của các kim loại nặng (As, Cr, Ni, Cd, Cu, Pb, Zn, Mo, Hg) trong nước mặt và trầm tích:

  • Đặc tính hóa lý: Xác định giá trị pH, Eh, hàm lượng anion trong nước mặt và trầm tích tầng mặt phân định rõ giữa khu vực trong đê và ngoài đê.
  • Hành vi địa hóa và cơ chế hấp phụ: Sử dụng biểu đồ pH - Eh để xác định các dạng ion hòa tan, hợp chất kết tủa và dạng phức chất của từng kim loại nặng. Hàm lượng kim loại nặng có mối tương quan thuận rõ rệt với tỷ lệ cấp hạt mịn (<0,063 mm) và tổng hàm lượng các nhóm khoáng vật hấp phụ (khoáng vật sét, oxit/hydroxit Fe-Mn, vật chất hữu cơ).
Tướng trầm tích tầng mặt tiêu biểu Số mẫu ($n$) Đặc điểm tích lũy & Ma trận tương quan kim loại nặng Hiện trạng so sánh quy chuẩn
Bùn châu thổ biển phong hóa loang lổ ($Q_1^3avp$) Phân tích loạt mẫu đại diện Tương quan thuận giữa As, Hg, Cr, Ni với cấp hạt mịn Ô nhiễm cục bộ Hg và As mức độ nhẹ theo QCVN 43:2012
Bùn đầm lầy ven biển chứa than bùn ($Q_2^{1-2}hh$) Phân tích loạt mẫu đại diện VCHC cao, hấp phụ mạnh Cu, Pb, Zn, Cd Ô nhiễm cục bộ Hg và As nhẹ
Bột cát bãi bồi sông ($aQ_2^3tb$) $n = 10$ Tương quan cặp nguyên tố phụ thuộc tỷ lệ bột - sét Ô nhiễm cục bộ As, Hg mức độ nhẹ
Bùn đầm lầy trên bãi bồi ($abQ_2^3tb$) Phân tích loạt mẫu đại diện Môi trường khử, tích lũy các phức chất kim loại Xuất hiện điểm dị thường As, Hg nhẹ
Bột cát đồng bằng châu thổ ($amQ_2^3tb$) $n = 16$ Phân bố hàm lượng phụ thuộc cấp hạt <0,063 mm Một số điểm có hàm lượng As vượt ngưỡng nhẹ
Bùn châu thổ bị đầm lầy hóa ($ambQ_2^3tb$) $n = 11$ Tương quan cặp nguyên tố chặt chẽ Ô nhiễm nhẹ cục bộ
Cát cồn chắn cửa sông tàn dư ($cdQ_2^3tb$) $n = 50$ Cấp hạt thô chiếm ưu thế, hàm lượng KLN thấp nhất Đạt chuẩn an toàn trầm tích
Bùn cát bãi triều hiện đại ($tfQ_2^3tb$) $n = 6$ Cấp hạt mịn kết hợp động lực triều, tích tụ As cao Hàm lượng As tăng cao đột ngột (vượt chuẩn QCVN và ISQG)
  • Quy luật phân bố: Hàm lượng trung bình của các kim loại nặng điển hình (Hg, Cr, Ni, Cd) có xu thế giảm dần từ lục địa ra phía biển (ngoại trừ tướng cát cồn chắn cửa sông). Các tướng trầm tích hạt mịn trong đê xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm cục bộ Hg và As ở mức độ nhẹ; riêng tướng bùn cát bãi triều hiện đại ngoài đê ghi nhận hàm lượng As tăng cao đột biến.
  • Nguyên nhân và giải pháp: Ô nhiễm bắt nguồn từ hai yếu tố: nguồn gốc tự nhiên (thành phần thạch học, khoáng vật nguyên sinh, quá trình phong hóa bóc mòn) và nguồn gốc nhân sinh (nước thải từ 7 khu công nghiệp, khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng, nước thải sinh hoạt đô thị, hoạt động giao thông thủy bộ và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp). Luận án đề xuất các giải pháp kỹ thuật xử lý ô nhiễm cục bộ và các giải pháp quản lý môi trường lưu vực tổng thể.

Kết quả và những đóng góp mới

Những luận điểm và đóng góp mới của luận án:

  • Xác định một cách chi tiết, có hệ thống và toàn diện thành phần vật chất (độ hạt, thành phần khoáng vật, hóa học đa lượng và vi lượng) cùng các chỉ số hóa lý địa hóa môi trường của các thành tạo trầm tích tầng mặt từ Pleistocen muộn đến nay trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  • Xác định và định danh chính xác các kiểu trầm tích tầng mặt tại Ninh Bình dựa trên bảng phân loại của Cục Địa chất Hoàng gia Anh, ứng dụng xử lý dữ liệu qua phần mềm IGPETWIN.
  • Làm sáng tỏ quy luật phân bố cấp hạt trầm tích tầng mặt theo không gian và thời gian, cung cấp cơ sở khoa học xác định nguồn gốc vật liệu trầm tích và hoàn cảnh lắng đọng cổ địa lý.
  • Thiết lập mối quan hệ định lượng giữa hàm lượng các kim loại nặng (As, Cd, Hg, Cr, Ni, Cu, Pb, Zn, Mo) với tỷ lệ cấp hạt mịn (<0,063 mm) và tổng hàm lượng các nhóm khoáng vật có khả năng hấp phụ trong từng tướng đá.
  • Phát hiện quy luật biến đổi hàm lượng trung bình của các kim loại nặng (Hg, Cr, Ni, Cd) có xu thế giảm dần từ đất liền ra biển; đánh giá thực trạng ô nhiễm cục bộ kim loại nặng (As, Hg ở khu vực trong đê và As tăng cao đột biến tại bãi triều ngoài đê) theo QCVN 43:2012/BTNMT, QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 10:2008/BTNMT và tiêu chuẩn ISQG của Canada.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Đề xuất các giải pháp xử lý kỹ thuật đối với các khu vực trầm tích bị ô nhiễm cục bộ.
  • Đề xuất các giải pháp quản lý, kiểm soát nguồn thải công nghiệp từ các nhà máy xi măng, khu công nghiệp Khánh Phú, Tam Điệp, Gián Khẩu và hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương định hướng quy hoạch không gian lãnh thổ, khai thác hợp lý tài nguyên đất bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn, khu vực Cồn Nổi và bảo vệ môi trường sinh thái vùng cửa sông Đáy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trầm tích tầng mặt ở độ sâu giới hạn ≤ 0,5 m nhằm phục vụ đánh giá tương tác môi trường trực tiếp, chưa mở rộng nghiên cứu sâu biến động địa hóa theo các tầng trầm tích ở độ sâu lớn hơn trong cùng mặt cắt thẳng đứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục quan trắc định kỳ theo mùa (mùa mưa và mùa khô) sự biến động hàm lượng các kim loại nặng trong nước mặt và trầm tích bãi triều; mở rộng nghiên cứu cơ chế bồi tụ - xói lở và lắng đọng ô nhiễm tại khu vực cửa sông Đáy - Cồn Nổi dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Địa chất, Khoáng vật học, Địa hóa học, Địa chất môi trường tại các trường đại học (như Đại học Mỏ - Địa chất, Đại học Khoa học Tự nhiên). Phần mô tả đặc điểm thạch học lát mỏng, ảnh SEM khoáng vật sét, phân tích độ hạt bằng phần mềm IGPETWIN và các biểu đồ pH - Eh là nguồn dữ liệu chuẩn mực cho các nghiên cứu tiếp theo.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Ban quản lý các khu công nghiệp và chính quyền địa phương trong việc kiểm soát ô nhiễm nguồn nước, cấp phép khai thác khoáng sản, quy hoạch phát triển bền vững vùng đất ngập nước ven biển Kim Sơn và khu dự trữ sinh quyển thế giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia trầm tích tầng mặt tỉnh Ninh Bình thành những phân vị địa tầng nào?
Trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình gồm 3 phân vị chính có tuổi từ Pleistocen muộn đến nay:

  • Hệ tầng Vĩnh Phúc ($Q_1^3avp$, tuổi Pleistocen muộn): gồm tướng bùn châu thổ - biển ven bờ bị phong hóa loang lổ.
  • Hệ tầng Hải Hưng ($Q_2^{1-2}hh$, tuổi Holocen sớm - giữa): gồm tướng bùn đầm lầy ven biển chứa than bùn và tướng sét xám xanh vũng vịnh.
  • Hệ tầng Thái Bình ($Q_2^3tb$, tuổi Holocen muộn): gồm tướng bột cát bãi bồi sông, tướng bùn đầm lầy trên bãi bồi, tướng bột cát đồng bằng châu thổ, tướng bùn châu thổ bị đầm lầy hóa, tướng cát cồn cát chắn cửa sông tàn dư, tướng bùn cát bãi triều hiện đại và tướng cát bột lạch triều. Ngoài ra còn có các tích tụ tàn tích - sườn tích ($edQ$) và sườn tích - lũ tích ($dpQ$) tuổi Đệ tứ không phân chia.

2. Quy luật phân bố của các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt từ đất liền ra biển diễn ra như thế nào?
Hàm lượng trung bình của các kim loại nặng đặc trưng gồm Hg, Cr, Ni, Cd có xu thế giảm dần theo hướng từ đất liền ra biển (ngoại trừ trong tướng cát cồn cát chắn cửa sông có hàm lượng rất thấp do thành phần hạt thô). Ở khu vực trong đê, các tướng trầm tích hạt mịn (bùn châu thổ phong hóa loang lổ, bùn than bùn, bột cát bãi bồi) có biểu hiện ô nhiễm cục bộ As và Hg ở mức độ nhẹ. Ở khu vực ngoài đê, tại tướng bùn cát bãi triều hiện đại, hàm lượng As tăng cao đột biến so với các khu vực khác.

3. Tác giả đã sử dụng các công cụ, phương pháp phân tích chuyên sâu nào trong phòng thí nghiệm?
Nghiên cứu sử dụng hệ phương pháp hiện đại gồm: rây sàng kết hợp phương pháp lắng tỷ trọng kế theo A. xác định độ hạt; phần mềm IGPETWIN phân loại trầm tích theo Cục Địa chất Hoàng gia Anh; kính hiển vi phân cực (2 nicon) và kính hiển vi soi nổi kiểm tra lát mỏng thạch học; kính hiển vi điện tử quét (SEM) phân tích khoáng vật cấp hạt mịn (<0,063 mm); ảnh phát quang âm cực nghiên cứu đơn khoáng zircon; phương pháp khối phổ plasma cảm ứng (ICP-MS) phân tích hàm lượng các kim loại nặng; cùng các biểu đồ trạng thái thế oxy hóa khử - pH (pH - Eh) theo mô hình của Bale, Brookins, Barnes - Langmuir, Drever và Bodek.

4. Khả năng hấp phụ kim loại nặng của trầm tích tầng mặt Ninh Bình phụ thuộc vào những yếu tố vật chất nào?
Hàm lượng và mức độ tích lũy các kim loại nặng phụ thuộc trực tiếp vào tỷ lệ cấp hạt mịn (<0,063 mm) và tổng hàm lượng các nhóm khoáng vật có khả năng hấp phụ trong trầm tích, bao gồm: nhóm khoáng vật sét, các oxit/hydroxit sắt - mangan và hàm lượng vật chất hữu cơ (mùn thực vật, than bùn). Môi trường hóa lý (giá trị pH, Eh) quyết định dạng tồn tại hòa tan hoặc kết tủa của từng nguyên tố.

5. Cơ sở dữ liệu và khối lượng mẫu khảo sát thực địa của luận án gồm những gì?
Luận án được xây dựng từ kết quả khảo sát 145 điểm thực địa trên toàn tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2009 - 2012, thu thập và phân tích 161 mẫu trầm tích tầng mặt (53 mẫu bùn đáy và 108 mẫu bở rời) cùng 52 mẫu nước mặt thuộc đề tài B2010-02-99 do tác giả làm chủ nhiệm. Ngoài ra, tác giả sử dụng bổ sung số liệu phân tích của 50 mẫu trầm tích và 20 mẫu nước mặt từ đề tài nghiên cứu khu vực Cồn Nổi và đất ngập nước Kim Sơn do PGS.TS Lê Tiến Dũng chủ trì.

Kết luận

Luận án của tác giả Đặng Thị Vinh đã giải quyết trọn vẹn việc nghiên cứu thành phần vật chất, tướng đá thạch học và đặc điểm địa hóa môi trường các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt trên toàn địa bàn tỉnh Ninh Bình. Công trình đã làm rõ mối tương quan có quy luật giữa môi trường cổ địa lý, đặc điểm thạch học - khoáng vật học với khả năng lưu giữ, hấp phụ và hành vi địa hóa của 9 nguyên tố kim loại nặng. Những phát hiện về thực trạng phân bố ô nhiễm As, Hg ở khu vực trong đê và sự tích tụ As tại vùng bãi triều ven biển mang lại cơ sở khoa học quan trọng phục vụ quy hoạch lãnh thổ và quản lý môi trường bền vững tại địa phương.