Mở đầu; - Chƣơng 1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu; - Chƣơng 2. Nội dung, vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu; - Chƣơng 3. Kết quả và thảo luận; - Kết luận, tồn tại và kiến nghị. 5 BẢN ĐỒ ĐỊA ĐIỂM ĐỀ TÀI TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Trên thế giới 1. Nghiên cứu về phân loại, tên gọi, hình thái và giá trị sử dụng - Phân loại, tên gọi Cây Giổ Michelia, họ Magnoliaceae đã đƣợc J. Dandy đặt tên Michelia mediocris Dandy và mô tả hình thái (Dandy J. Khi nghiên cứu về chi Michelia, Prosea (1998) [123] cho biết : Michelia ×alba DC.
mediocris Dandy,… Law Yuh-Wu (1984) [111] cho rằ. Thời gian sau các nhà thực vật học lại phát hiện bổ sung và thông báo ả. Các tác giả đã xác định các Michelia mediocris ủ yế (Law. et al, 2005 [124]; Wang F.
et al, 2005 [133]; Zhang X. Ngoài ra, loài Michelia mediocris Dandy còn ọ Magnolia macclurei (Dandy) Figlar hoặc Magnolia mediocris (Dandy) Figlar hoặc Michelia macclurei Dandy và tên địa phƣơng gọi ở Trung Quốc là Bai Hua Han Xiao; ở Việt Nam là Giổ (Lim T. Do đó, tên loài Michelia mediocris Dandy đƣợc thống nhất sử dụng trên phạm vi toàn thế giới, tƣơng ứng với tên gọi ở Việt Nam là Giổi xanh. - Hình thái Hầu hết các nhà phân loại thực vật trên thế giới đã thống nhất cao trong việc mô tả đặc điểm hình thái, các tác giả đều cho rằng Giổi xanh là cây gỗ lớ , cao 35-37m, đƣờng kính 90cm hoặc hơn.
Vỏ , nhẵn, lớp vỏ trong có màu xanh nhạt. Lá đơn mọc cách, mỏng, hình thuôn dài hoặc elip, chiều dài 6-13cm, chiều rộng 3-5cm. Gân bên 10-15 đôi, nổi mờ ở mặt dƣới. 7 Hoa mọc ở nách lá, bao hoa màu trắng vàng (Law.
Nhƣ vậy, Giổi xanh đã đƣợc các nhà khoa học trên thế giới mô tả đặc điểm hình thái và một số tính chất gỗ khá đầy đủ, làm cơ sở khoa học cho việc phân loại và nhận biết. Tuy nhiên, các thông tin mô tả hình thái ngắn gọn, theo phƣơng pháp phân loại kinh điển dựa trên các mẫu đƣợc thu thập đƣợc chủ yếu ở Trung Quốc, khó nhận biết đƣợc cây Giổi xanh trong thực tế sản xuất ở Việt Nam hiện nay. - Đa dạng di truyền và nghiên cứu ADN mã vạch Nghiên cứu về đa dạng di truyền và ADN mã vạch của cây Giổi xanh hiện nay mới chỉ có một số ít công trình quan tâm nghiên cứu, điển hình nhƣ Chen,S. et al (2012) [98], các tác giả đã công bố chuỗi ADN trên GenBank.
Đây là một trong những cơ sở quan trọng để xác định loài Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) bằng kỹ thuật sử dụng ADN mã vạch ở Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu trên đã đƣa ra những thông tin quan trọng về tên gọi và phân loại loài Giổi xanh một loài có giá trị cao, đa tác dụng, có phân bố ở Việt Nam, hiện đang đƣợc quan tâm nghiên cứu và phát triển có tên khoa học là Michelia mediocris Dandy. Đồng thời, các kết quả này vừa là những dẫn liệu cơ bản, có ý nghĩa gợi mở định hƣớng cho các nghiên cứu tiếp theo đặc biệt là việc xác định loài bằng kỹ thuật sử dụng ADN mã vạch. - Giá trị sử dụng và một số tính chất gỗ , phầ.
Vòng sinh trƣởng (vòng năm) rõ và có thể phân biệt đƣợc bằng mắt thƣờng, đƣợc phân định bởi các mạch lớn và các dải rộng của các sợi mô trong từng vòng, khoảng 2-5vòng/cm. Các ống mạch có kích thƣớc từ nhỏ đến lớn và không thể thấy đƣợc bằng mắt thƣờng. Các tia gỗ hẹp và gần nhau. Gỗ ối lƣợng thể tích từ 460- 695kg/m3 ở độ ẩm 15%.
Kết cấu gỗ trung bình, thớ gỗ mịn, độ giãn nở trung bình, có thể (Lim T. Do đó, gỗ , tốt, có vân đẹp, chịu đƣợc mƣa nắng, ít bị mối mọt, ít cong vênh và bền nên có nhiều 8 công dụng. Gỗ đƣợc sử dụng trong xây dựng, đồ gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ hoặ ội thấ. Gỗ Giổi xanh có nhiệt lƣợng khá cao, đạt khoảng 21.070 kJ/kg, có thể sử dụng nhiều cho các ngành công nghiệ (Prosea, 1998) [123]; (World Agroforestry Centre, 2006) [134].
Hơn nữa, quả , có vị cay thƣờng đƣợc dùng làm gia vị trong chế biến thức ăn, làm hƣơng liệu (Dinesh K. Cây Giổ ộ , chống xói mòn, điều hòa, làm sạch không khí nên đƣợc lựa chọn để trồng rừng phòng hộ và trồ (Lim T. Nghiên cứu về phân bố, sinh thái, sinh trƣởng và tái sinh Nhiều nghiên cứu ở nƣớc ngoài cho rằng Giổi xanh là loài cây bản địa có phân bố khá rộng, có mặt ở nhiều nƣớc từ Đông Nam Á đến Nam Trung Quốc, Đài Loan, Nam Nhật Bản, Đông Srilanka, Ấn Độ. Trong đó, nhiều nhất là ở (Dandy J.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy cây Giổi xanh thƣờng phân bố tự nhiên ở các vùng có độ cao từ 400– - 20-250 ừ 35-400 ừ 3-100 ều loại đất phát triển trên các loại đá mẹ , đấ ại đấ (Chen, B. Giổi xanh thƣờng phân bố trong rừng tự , lá rộng, thƣờng xanh, th ặ , hoặ (Qing W. et al, 2005 [124]; Lim T. Những loài thƣờng mọc 9 hỗn giao vớ ộ : Illiciaceae, Schisandraceae, Castanopsis, Cyclobalanopsis, Michelia, Manglietia, Pinus, Schima, Cinnamomum, Artocarpus, Alniphyllum, Polyathia, Elaoecarpus, Olea, Linociera, Carallia, Pentaphylax, Camellia, Meliosma, Sizygium, Parakmeria, Ormosia, Psychotria, Dacrydium,… ệ tổ ổ.
Ngoài ra, Giổi xanh là cây chịu bóng khi còn nhỏ. Trong rừng tự từ 1,5m trở lên, nhu cầu ánh sáng tăng lên, và cây ừ 8m trở lên thì nhu cầ ải đƣợ (Long W. et al, 2005 [124]; Zang R. et al (2005) [135] còn cho rằng ả ữ.
Tuy nhiên, chƣa thấy chứng minh bằng số liệu cụ thể ế. Tóm lại, các nghiên cứu đều đã khẳng định nhiều vùng ở một số nƣớc. Các nghiên cứu đã chỉ ra đƣợc một số đặc điểm về điều kiện khí hậu, thổ nhƣỡng, cấu trúc tổ thành lâm phần nơi có phân bố Giổi xanh trong tự nhiên và nhu cầ ở đề xuất biện pháp kỹ thuật gây trồ cụ thể về tọa độ địa lý vùng phân bố, đặc điểm điều kiện khí hậu, thổ nhƣỡng chƣa cụ thể ỉ ra đƣợc cấu trúc tầng thứ, mối quan hệ giữa các loài trong cấu trúc lâm phần nơi có Giổi xanh phân bố để làm cơ sở khoa học xác định phƣơng thức, điều kiện và biện pháp kỹ thuật gây trồng Giổi xanh một cách có kết quả. Nghiên cứu về vật hậu và giống - Đặc điểm vật hậu ế giớ nhƣng nhiều khi có sự biến động có thể do xuất xứ khi quan trắc nên có sự sai khác.
10 Vào đầu thế kỷ XX, Dandy, J., (1928) [99] đã quan sát và mô tả những đặc trƣng vật hậu Giổi xanh. Sau đó, một số nhà khoa học khác cũng nghiên cứu đặc trƣng vật hậu Giổi xanh. Hầu hết, các tác giả đều cho rằ ảy chồ 1-2, hình thành và phát triển những cụ ở 2-3. Mùa ra hoa có thể (Law Yuh- Wu, 1984) [111], kết thúc thụ phấ ừ 3 đế loài có hoa lƣỡng tính, thụ phấn nhờ côn trùng (Liu Y.
Quả ển suốt từ tháng 4 đến tháng 9, quả 9 đến tháng 11. Chu kỳ sinh trƣởng từ khi ra hoa, thụ phấn đến khi quả chín có thể kéo dài từ 8-9 tháng tùy thuộc vào từng vùng (Prosea,1998) [123]. Sự biến độ ến vĩ độ , vĩ độ càng thấp hoặc càng về .Ở , các nhà khoa học còn cho rằng Giổ ừ - ừ 10-11 năm trƣớ ừ 10-11 năm sau (Qi X.Ma et al, 2005) [124]. Nhƣng các tác giả chƣa giải thích đƣợc nguyên nhân củ kéo tới gần 1 năm.
, kích thƣớc quả và hạ ự khác nhau giữa các quần thể và các kiểu rừng, nhƣng trung bình quả ừ - ừ - ợ ừ - (Law Yuh-Wu, 1996 [112]; Xia N. Những thông tin trên là những cơ sở khoa học quan trọng, cần thiết để định hƣớng cho công tác cải thiện giống. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu thƣờng tập trung ở , các kết quả nghiên cứu về thời gian ra hoa, quả chín có sự biến động lớn và đƣợc giải thích do có liên quan đến xuất xứ, điều kiện khí hậu khi quan trắc. Điều này hoàn toàn chƣa thuyết phục vì có thể một số nghiên cứu đặc điểm vật hậu của Giổi xanh còn hạn chế.
Do đó, vấn đề này cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu. - Chọn và nhân giống Việc nghiên cứu chọn và nhân giống Giổi xanh mới đƣợc quan tâm trong 11 một vài năm gần đây nên kết quả nghiên cứu còn hạn chế. + Về chọn giống: có rất ít tài liệu đề cập đến công tác chọn giống Giổi xanh mà chỉ có những thông tin về chọn giố Michelia champaca ở Ấn Độ. Tuy nhiên, mức độ sinh trƣởng, phát triển của vƣờn giống chƣa đƣợc đánh giá cụ thể.
Ashton (1984) [95] cho rằng ở rừng mƣa nhiệt đới vùng Đông Nam Á, hầu hết các loài cây chỉ có từ 1-2 cá thể ra hoa trên một hecta, nên tỷ lệ thụ phấn chéo trong quần thể có sự dao động rất lớn, ảnh hƣởng không nhỏ đến quá trình tái sinh và chọn lọc tự nhiên của quần thể Giổi xanh. Điều này phù hợp với các nghiên cứu của Murawski (1994) [121]; O’Malley and Bawa (1987) [122]. Nghiên cứu của Lee S. (2000) [114] còn cho rằng chọn lọc tự nhiên đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành quần thể, tỷ lệ cây tự thụ phấn hoặc thụ phấn cận huyết khá cao ở giai đoạn tuổi non, nhƣng khi quần thể trƣởng thành và phát dục thì tỷ lệ này còn lại rất thấp.
Do đó, việc tìm hiểu đa dạng di truyền, tỷ lệ thụ phấn chéo trong các quần thể là rất cần thiết để định hƣớng cho công tác nghiên cứu cải thiện giống Giổi xanh nhằm hạn chế ảnh hƣởng của thụ phấn cận huyết làm suy giảm đa dạng di truyền ở thế hệ sau. + Về nhân giống: đã có một số công trình nghiên cứu cho rằ ằ. - Nhân giống hữu tính: kết quả nghiên cứu cho rằng quả nên đƣợc thu hái ngay, sau đó râm 1-2 ngày và tách hạt. Tốt nhất hạt nên đƣợc gieo ngay sẽ có tỷ lệ nảy mầm cao nhất (> 97%).
Nếu không đem gieo ngay, hạt có thể cất trữ trong túi nilon bịt kín để trong phòng lạnh 130C có thể cất trữ đƣợ 4 , nế 50C thì có thể cất trữ đƣợ. Hạ ớc khi đem gieo đƣợc xử lý bằ ấm (350 6 -8 giờ hoặc nƣớ 12 giờ và vớ ồ 12 tỷ lệ che từ 80-90%, sẽ cho tỷ lệ này mầ ạ , hơi chua với độ pH ≈ 5,0 (Prosea, 1998) [123 ại (Francis Goh, 2000 [103]; Hugh W.