Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học với đề tài "Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học và một số dấu ấn hóa mô miễn dịch trong ung thư biểu mô tiết niệu" do nghiên cứu sinh Nguyễn Trường Giang thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2023, thuộc chuyên ngành Giải phẫu bệnh và Pháp y (mã số: 9720101), ngành Khoa học y sinh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Hưng và PGS. Lê Minh Quang.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, ung thư biểu mô tiết niệu là loại tổn thương phổ biến nhất trong các ung thư hệ tiết niệu, trong đó vị trí bàng quang chiếm từ 90% đến 95% và đài - bể thận chiếm khoảng 5%. Bệnh đứng hàng thứ 7 trong các ung thư thường gặp nhất ở nam giới và xếp thứ 10 chung cho cả hai giới. Khoảng 70% đến 80% trường hợp mới được chẩn đoán thuộc giai đoạn sớm chưa xâm lấn hoặc mới bắt đầu xâm lấn (Ta, Tis, T1). Phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG/WHO) năm 2016 đã chuẩn hóa độ mô học thành "độ mô học cao", "độ mô học thấp" và "u biểu mô tiết niệu nhú có tiềm năng ác tính thấp". Tuy nhiên, việc phân biệt u biểu mô tiết niệu nhú chưa xâm nhập độ mô học thấp với u nhú có tiềm năng ác tính thấp hoặc tổn thương biểu mô quá sản trên tiêu bản mô bệnh học thường quy nhuộm Hematoxylin - Eosin (H.E) vẫn là thách thức lớn và mang tính chủ quan. Trước thời điểm nghiên cứu, các công trình trong nước áp dụng đầy đủ phân loại WHO 2016 kết hợp phân kỳ bệnh học pT theo AJCC phiên bản thứ 8 (2017) và khảo sát đồng thời bộ ba dấu ấn hóa mô miễn dịch CK20, p63, Ki67 trên bệnh phẩm phẫu thuật còn rất hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung:

  1. Mô tả đặc điểm mô học ung thư biểu mô tiết niệu theo phân loại của TCYTTG năm 2016 và giai đoạn pT theo AJCC 8th năm 2017 cho các mẫu bệnh phẩm phẫu thuật ung thư biểu mô tiết niệu.
  2. Xác định tình trạng, tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn hóa mô miễn dịch CK20, p63, Ki67 và mối liên quan với đặc điểm mô bệnh học và giai đoạn bệnh ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu gồm 158 bệnh nhân được phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u nguyên phát tại hệ tiết niệu (và vét hạch nếu có), có chẩn đoán mô bệnh học là ung thư biểu mô tiết niệu, lưu trữ đủ khối nến và hồ sơ bệnh án. Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (Hà Nội) và Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp (Hải Phòng).
  • Thời gian: Thu thập dữ liệu từ tháng 01/2018 đến tháng 03/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả hệ thống hóa các tư liệu dịch tễ, sinh bệnh học, phân loại mô bệnh học và hóa mô miễn dịch từ các công trình nghiên cứu quốc tế và tại Việt Nam.

Về phương diện quốc tế, Papanicolaou và Marshall (1945) là những tác giả đầu tiên đặt nền móng cho phương pháp tế bào học nước tiểu trong sàng lọc ung thư đường niệu. Hệ thống Paris (2013) chuẩn hóa tế bào học nước tiểu, phân tầng nguy cơ ác tính và tập trung chủ yếu vào phát hiện ung thư biểu mô tiết niệu độ cao. Về yếu tố nguy cơ dịch tễ, Negri E. và La Vecchia C. đã tổng kết vai trò của khói thuốc lá (làm tăng nguy cơ mắc bệnh từ 2 đến 6 lần và liên quan tới khoảng 50% số ca bệnh) cùng tiếp xúc nghề nghiệp với amin thơm, phẩm nhuộm anilin; đồng thời ghi nhận vai trò của nhiễm sán máng Schistosoma haematobium đối với ung thư biểu mô tế bào vảy. Về các biến thể mô bệnh học, Rice và cộng sự (2014) chỉ ra rằng một số biến thể mô học có xu hướng xâm lấn mạch và di căn hạch cao, đặc biệt là biến thể vi nhú (85%) và biến thể tế bào sáng (100%).

Tại Việt Nam, các tác giả đi trước đã công bố những số liệu dịch tễ và mô bệnh học quan trọng:

Tác giả Thời gian nghiên cứu Cỡ mẫu và đối tượng Kết quả ghi nhận chính
Nguyễn Kỳ 1982 – 1996 (15 năm) 436 bệnh nhân ung thư bàng quang Độ tuổi 40-70 chiếm 78%; tỷ lệ nam:nữ = 6:1.
Đỗ Trường Thành 2000 – 2003 (3 năm) Trung bình 142 trường hợp/năm Điều trị ung thư bàng quang tại Bệnh viện Việt Đức.
Nguyễn Phúc Cương và cs 1996 – 2001 (5 năm) Các ung thư hệ tiết niệu Ung thư biểu mô bàng quang chiếm 81,2%; đường tiết niệu trên chiếm 5,45%; tỷ lệ nam/nữ ở đường tiết niệu trên là 3/1.
Nguyễn Vượng và cs; Nguyễn Văn Hưng và cs Các giai đoạn trước 2016 Mẫu sinh thiết và phẫu thuật Bước đầu đánh giá các đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô tiết niệu theo các phân loại cũ.
Lê Thanh Xuân; Lê Trung Thọ và cs Các năm trước 2018 Nhóm u không xâm nhập Nghiên cứu ban đầu với số lượng hạn chế, tập trung u không xâm nhập và nhận xét một số dấu ấn miễn dịch.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây thực hiện trên mẫu sinh thiết nhỏ, gặp nhiều khó khăn khi chẩn đoán phân biệt u nhú độ thấp với quá sản biểu mô hoặc tổn thương tiềm năng ác tính thấp; đồng thời chưa cập nhật đồng bộ bảng phân loại WHO 2016 và hệ thống phân kỳ giai đoạn pT của AJCC phiên bản thứ 8 (2017) trên tập mẫu bệnh phẩm phẫu thuật hoàn chỉnh. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách khảo sát mẫu mô phẫu thuật cắt toàn bộ u tại hai trung tâm ngoại khoa, kết hợp đánh giá biểu hiện đơn lẻ, từng cặp và bộ ba dấu ấn hóa mô miễn dịch CK20, p63, Ki67 với độ mô học, giai đoạn u sau mổ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết về sinh bệnh học hai con đường phát triển của ung thư biểu mô tiết niệu:

  • Con đường phát triển độ cao: Khởi đầu từ hiện tượng mất dị hợp tử trên nhiễm sắc thể số 9 dẫn đến loạn sản biểu mô dẹt. Khi xuất hiện đột biến gen TP53, tổn thương tiến triển thành ung thư biểu mô tại chỗ (CIS) hoặc u nhú độ cao; tiếp tục tích lũy các biến đổi ở gen TP53, p21, p16 và RB1 sẽ thúc đẩy xâm lấn lớp cơ và di căn xa.
  • Con đường phát triển độ thấp: Xuất phát từ mất dị hợp tử nhiễm sắc thể số 9 dẫn đến quá sản biểu mô và hình thành u nhú độ thấp, liên quan chủ yếu đến các đột biến hoạt hóa gen FGFR3, HRAS và PIK3CA, mang đặc tính nguy cơ tái phát cao nhưng nguy cơ tiến triển thành ung thư xâm nhập thấp.

Về hóa mô miễn dịch, luận án sử dụng ba dấu ấn có giá trị sinh học:

  • CK20 (Cytokeratin 20): Bình thường chỉ bộc lộ ở lớp tế bào dù bề mặt; khi bộc lộ lan tỏa xuống các lớp tế bào trung gian và đáy là dấu hiệu chỉ điểm ác tính.
  • p63: Protein nhân tương đồng với p53, bình thường bộc lộ mạnh ở lớp đáy và trung gian của biểu mô lành; sự suy giảm hoặc mất bộc lộ p63 phản ánh tình trạng mất biệt hóa và tiến triển xâm nhập.
  • Ki67: Protein nhân phản ánh hoạt động phân bào và tăng sinh tế bào, được dùng để đánh giá mức độ ác tính và nguy cơ tái phát.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu (59 bệnh nhân) và tiến cứu (99 bệnh nhân), tổng cộng 158 bệnh nhân.
  • Cỡ mẫu nghiên cứu: Tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể: $$n = Z^2_{1-\alpha/2} \frac{p(1-p)}{\Delta^2}$$ Với mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0{,}05$ ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ung thư biểu mô tiết niệu trong các ung thư tiết niệu tham chiếu từ y văn là $p = 0{,}937$, độ sai số tuyệt đối $\Delta = 0{,}05$, cho ra cỡ mẫu tối thiểu là $n = 91$ bệnh nhân. Cỡ mẫu thực tế đạt 158 bệnh nhân, đáp ứng yêu cầu độ tin cậy thống kê.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân được phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u nguyên phát tại hệ tiết niệu, có chẩn đoán mô bệnh học là ung thư biểu mô tiết niệu; đủ hồ sơ bệnh án và khối nến đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Đã qua điều trị xạ trị hoặc hóa trị trước mổ; ung thư thứ phát di căn từ cơ quan khác xâm lấn hệ tiết niệu; mẫu mô hoại tử hoặc không bộc lộ kháng nguyên khi kiểm tra chứng ngoại.
  • Quy trình kỹ thuật và thu thập dữ liệu: Bệnh phẩm phẫu thuật được cố định trong dung dịch formol đệm trung tính 10% trong vòng không quá 30 phút sau mổ. Bệnh phẩm bàng quang được phẫu tích theo đường rạch chữ Y hoặc bổ đôi mặt trước sau qua niệu đạo. Lấy bệnh phẩm vi thể có hệ thống: tối thiểu 3 mẫu tại u lấy hết chiều dày thành; 1 mẫu cổ bàng quang; 2 mẫu tam giác bàng quang; 2 mẫu vách trước; 2 mẫu vách sau; 2 mẫu đáy bàng quang; các vùng niêm mạc bất thường; lỗ niệu quản và diện cắt niệu quản. Nhuộm thường quy bằng H.E và nhuộm hóa mô miễn dịch với các kháng thể CK20, p63, Ki67.
  • Xử lý số liệu: Số liệu được làm sạch, mã hóa và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0.

Nội dung chính theo từng chương

Chƣơng 1: Tổng quan

Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận và y văn của đề tài qua 6 nội dung trọng tâm:

  1. Dịch tễ học và nguyên nhân: Phân tích số liệu toàn cầu (khoảng 549.000 ca mắc mới năm 2018 theo cơ quan quốc tế về nghiên cứu ung thư; tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi cao nhất ở Bắc Mỹ 11,9/100.000 và châu Âu 11,3/100.000, thấp nhất ở châu Á 3,6/100.000) và số liệu dịch tễ tại Việt Nam. Phân tích các yếu tố nguy cơ gồm khói thuốc lá, tiếp xúc nghề nghiệp với hóa chất anilin, sán máng, thuốc giảm đau chứa phenacetin, cyclophosphamide.
  2. Đặc điểm giải phẫu và mô học hệ tiết niệu: Cấu tạo giải phẫu thận, đài bể thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo; nguồn gốc phôi thai học; cấu trúc vi thể của lớp biểu mô tiết niệu (từ 3 đến 7 hàng tế bào gồm lớp đáy, trung gian và tế bào dù bề mặt) cùng các lớp mô đệm, cơ trơn thành đường niệu.
  3. Sinh bệnh học: Trình bày chi tiết cơ chế phân tử hai con đường tạo u (độ thấp qua đột biến FGFR3, HRAS và độ cao qua đột biến gen TP53, RB1, mất dị hợp tử nhiễm sắc thể số 9).
  4. Các phương pháp chẩn đoán: Phân tích giá trị của lâm sàng (tiểu máu vi thể và đại thể gặp ở 85% trường hợp); cận lâm sàng gồm tế bào học nước tiểu theo hệ thống Paris 2013 (độ nhạy 40-62%, độ đặc hiệu 94-100%); các xét nghiệm phân tử như UroVysion FISH, ImmunoCyt, BTA stat, BTA TRAK, NMP22; nội soi bàng quang kết hợp sinh thiết; chẩn đoán hình ảnh qua siêu âm, chụp cắt lớp đường niệu (CTU) và chụp X-quang đường niệu (IVU).
  5. Các phương pháp điều trị: Tổng kết phác đồ can thiệp phụ thuộc giai đoạn và độ mô học, bao gồm cắt u qua nội soi kết hợp bơm hóa chất (mitomycin C, epirubicin) hoặc miễn dịch BCG nội bàng quang đối với u chưa xâm lấn cơ; phẫu thuật cắt bàng quang toàn bộ kèm vét hạch chậu đối với u xâm lấn cơ (T2-T4a) và hóa trị toàn thân kết hợp chăm sóc giảm nhẹ đối với giai đoạn muộn (T4b hoặc di căn xa).
  6. Phân loại mô bệnh học và hóa mô miễn dịch: Trình bày sự phát triển danh pháp phân độ từ WHO 1973 đến WHO 2004/2016. Khái quát các biến thể mô học theo WHO 2016 gồm: biến thể nhú không xâm nhập (độ thấp, độ cao, mẫu đảo ngược), u biểu mô tiết niệu nhú có tiềm năng ác tính thấp (PUNLMP), ung thư biểu mô tại chỗ (CIS); các biến thể xâm nhập biệt hóa theo hướng khác (biệt hóa vảy, biệt hóa tuyến, biệt hóa nguyên bào nuôi) cùng các biến thể hình thái học đặc biệt (dạng ổ, vi nang, vi nhú, giống u lympho - biểu mô, dạng tương bào/tế bào nhẫn, dạng sacom, tế bào khổng lồ, kém biệt hóa, giàu lipid, tế bào sáng). Phân tích nguyên lý và ứng dụng của ba dấu ấn CK20, p63, Ki67.

CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này mô tả chi tiết phương pháp luận thực nghiệm:

  • Đối tượng: 158 bệnh nhân được phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ u nguyên phát hệ tiết niệu từ tháng 01/2018 đến tháng 03/2019 tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.
  • Thiết kế: Mô tả cắt ngang kết hợp hai nhánh hồi cứu (59 ca) và tiến cứu (99 ca).
  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ được xây dựng chặt chẽ, loại bỏ hoàn toàn các trường hợp đã can thiệp hóa/xạ trị trước mổ hoặc u thứ phát xâm lấn đường niệu.
  • Quy trình phẫu tích bệnh phẩm đại thể chuẩn hóa: Cố định trong formol đệm trung tính 10% trong vòng 30 phút sau phẫu tích; kỹ thuật mở bệnh phẩm tránh cắt qua u; kỹ thuật ghim định hình; quy chuẩn lấy mẫu mô vi thể tại khối u (ít nhất 3 lát cắt đủ bề dày thành bàng quang), cổ bàng quang (1 mẫu), tam giác bàng quang (2 mẫu), vách trước (2 mẫu), vách sau (2 mẫu), đáy bàng quang (2 mẫu), diện cắt niệu quản và các vùng niêm mạc nghi ngờ.
  • Quy trình nhuộm và đánh giá hóa mô miễn dịch: Thực hiện nhuộm CK20, p63, Ki67 có chứng ngoại đối chứng; thiết lập các tiêu chuẩn bán định lượng đánh giá mức độ bộc lộ (âm tính, dương tính ổ, dương tính lan tỏa, mức độ thấp/cao).
  • Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0; kiểm soát sai số qua quy trình đọc tiêu bản kép và tuân thủ các quy định đạo đức y sinh học.

CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Căn cứ vào hệ thống bảng số liệu và danh mục biểu đồ của luận án, các kết quả được ghi nhận theo 3 nhóm nội dung chính:

  1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
    • Phân bố bệnh nhân theo giới tính và độ tuổi: Nam giới chiếm ưu thế rõ rệt so với nữ giới; bệnh tập trung chủ yếu ở lứa tuổi trên 60.
    • Phân bố theo vị trí tổn thương: Vị trí bàng quang chiếm tỷ lệ áp đảo trong hệ tiết niệu, tiếp theo là niệu quản và đài - bể thận.
    • Mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa độ tuổi, giới tính với vị trí phát sinh khối u trong hệ tiết niệu.
  2. Đặc điểm giải phẫu bệnh khối u:
    • Hình thái đại thể: Phân bố giá trị kích thước u, số lượng khối u (đơn ổ chiếm đa số bên cạnh các trường hợp đa ổ), dạng đại thể tổn thương (dạng nhú sùi, dạng cục, dạng loét thâm nhiễm).
    • Đặc điểm vi thể theo WHO 2016: Tỷ lệ phân bố giữa ung thư biểu mô tiết niệu típ thông thường và các biến thể mô học (biệt hóa vảy, biệt hóa tuyến, biến thể vi nhú, dạng ổ, dạng tương bào...); tỷ lệ giữa các trường hợp u không xâm nhập và u xâm nhập.
    • Phân bố độ mô học (độ thấp và độ cao) và giai đoạn bệnh học sau mổ (pTa, pTis, pT1, pT2, pT3, pT4 theo AJCC phiên bản thứ 8).
    • Tương quan mô bệnh học: Luận án ghi nhận mối liên quan chặt chẽ giữa độ mô học với giai đoạn u sau phẫu thuật (u độ cao chủ yếu ở giai đoạn xâm nhập cơ pT2-pT4), mối liên quan giữa kích thước u, hình ảnh đại thể với giai đoạn và típ mô bệnh học.
  3. Đặc điểm bộc lộ các dấu ấn hóa mô miễn dịch trên u bàng quang:
    • Dấu ấn CK20: Tỷ lệ dương tính lan tỏa chiếm ưu thế ở các khối u độ cao và giai đoạn u tiến triển; các khối u độ thấp thường chỉ bộc lộ ở lớp bề mặt hoặc âm tính.
    • Dấu ấn Ki67: Tỷ lệ tế bào u bắt màu nhân với chỉ số Ki67 cao tương quan thuận với độ mô học cao và giai đoạn xâm nhập sâu.
    • Dấu ấn p63: Biểu hiện dương tính mạnh và đồng nhất ở các khối u độ thấp/giai đoạn sớm; có xu hướng giảm hoặc mất bộc lộ ở các khối u độ mô học cao, kém biệt hóa và giai đoạn xâm nhập sâu.
    • Phân tích phối hợp: Đánh giá mối liên quan giữa các cặp dấu ấn (Ki67 - p63, Ki67 - CK20, p63 - CK20) và bộ ba dấu ấn (CK20, Ki67, p63) với độ mô học, giai đoạn u sau phẫu thuật và típ mô học, cho thấy sự kết hợp các dấu ấn làm tăng độ chính xác trong phân định bản chất sinh học của tổn thương.

CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN

Chương Bàn luận tập trung biện giải các kết quả nghiên cứu và so sánh với y văn:

  • Bàn luận về đặc điểm dịch tễ: Phân tích cơ cấu tuổi và ưu thế giới tính nam trong mối liên hệ với thói quen hút thuốc lá và phơi nhiễm nghề nghiệp tại Việt Nam; so sánh tỷ lệ mắc bệnh theo giới với các công bố quốc tế và trong nước.
  • Bàn luận về vị trí, đại thể và kích thước: Vị trí bàng quang chiếm tỷ lệ vượt trội do diện tích tiếp xúc với các chất chuyển hóa gây ung thư trong nước tiểu kéo dài nhất; khối u có kích thước lớn, tổn thương nhiều ổ hoặc có dạng loét thâm nhiễm liên quan mật thiết với nguy cơ xâm lấn cơ (giai đoạn pT2 trở lên).
  • Bàn luận về phân loại mô bệnh học theo WHO 2016: Khẳng định tính khả thi và độ ổn định của bảng phân loại mới; phân tích các tiêu chuẩn tế bào học và cấu trúc vi thể giúp phân biệt tổn thương nhú độ thấp với u nhú có tiềm năng ác tính thấp (PUNLMP); biện luận về tỷ lệ phát hiện và ý nghĩa lâm sàng của các biến thể xâm nhập (biệt hóa vảy, tuyến, vi nhú, dạng tương bào) đối với tiên lượng phẫu thuật.
  • Bàn luận về giá trị của hóa mô miễn dịch:
    • Dấu ấn CK20: Khẳng định sự biến đổi kiểu hình bộc lộ từ cực bề mặt sang toàn bộ chiều dày lớp biểu mô là dấu chỉ tin cậy của tổn thương ác tính thực sự và độ mô học cao.
    • Dấu ấn Ki67: Hoạt độ phân bào cao phản ánh tốc độ sinh u và nguy cơ tiến triển giai đoạn.
    • Dấu ấn p63: Sự mất biểu hiện p63 gắn liền với hiện tượng mất biệt hóa của tế bào biểu mô chuyển tiếp.
    • Ý nghĩa của việc phối hợp bộ ba dấu ấn: Kết hợp kiểu hình "CK20 dương tính lan tỏa + Ki67 cao + p63 giảm/mất" là bằng chứng hỗ trợ chẩn đoán ung thư biểu mô tiết niệu độ mô học cao và giai đoạn xâm nhập, đặc biệt có giá trị trong các trường hợp hình thái học trên nhuộm H.E không điển hình.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu mô bệnh học có hệ thống về ung thư biểu mô tiết niệu trên người Việt Nam dựa trên bảng phân loại cập nhật của WHO 2016 và hệ thống phân kỳ giai đoạn bệnh học pT của AJCC phiên bản thứ 8 (2017).
  • Xác lập bằng chứng khoa học về mối liên quan giữa kiểu hình bộc lộ của ba dấu ấn CK20, p63, Ki67 (đơn lẻ và phối hợp) với độ mô học, giai đoạn xâm nhập và các biến thể mô học của ung thư biểu mô tiết niệu.

Về mặt thực tiễn:

  • Chuẩn hóa quy trình phẫu tích đại thể và quy cách lấy mẫu bệnh phẩm vi thể đối với các bệnh phẩm phẫu thuật đường tiết niệu, bảo đảm đánh giá chính xác diện cắt, độ sâu xâm lấn qua các lớp thành bàng quang và thành niệu quản.
  • Đề xuất ứng dụng panel hóa mô miễn dịch gồm ba dấu ấn CK20, p63 và Ki67 như một công cụ hỗ trợ cho chẩn đoán giải phẫu bệnh thường quy, giúp giải quyết các ca bệnh khó phân biệt giữa u biểu mô tiết niệu nhú độ thấp với tổn thương quá sản hoặc u nhú có tiềm năng ác tính thấp.

Kiến nghị của luận án:

  • Áp dụng thống nhất phân loại WHO 2016 và phân kỳ AJCC phiên bản thứ 8 trong thực hành chẩn đoán giải phẫu bệnh ung thư đường niệu tại các cơ sở y tế.
  • Triển khai nhuộm bộ ba dấu ấn hóa mô miễn dịch CK20, p63, Ki67 cho những trường hợp sinh thiết hoặc phẫu thuật có hình thái mô bệnh học ranh giới, khó phân độ hoặc nghi ngờ có biến thể xâm nhập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu hoàn toàn là các bệnh nhân được phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u nguyên phát tại hai bệnh viện tuyến trên, chưa bao gồm nhóm bệnh nhân chỉ thực hiện sinh thiết chẩn đoán hoặc cắt u nội soi đơn thuần.
  • Thời gian thu thập mẫu tập trung trong giai đoạn từ tháng 01/2018 đến tháng 03/2019, chưa thực hiện theo dõi dọc sau phẫu thuật để đánh giá mối liên quan giữa các dấu ấn hóa mô miễn dịch với tỷ lệ sống thêm không bệnh và thời gian sống thêm toàn bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá giá trị của panel dấu ấn CK20, p63, Ki67 trên các mảnh bệnh phẩm sinh thiết nội soi bàng quang qua niệu đạo kích thước nhỏ.
  • Nghiên cứu kết hợp các dấu ấn sinh học phân tử và phân tích đột biến gen (như FGFR3, TERT, TP53) để làm sáng tỏ hơn các dưới nhóm phân tử của ung thư biểu mô tiết niệu tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể cho:

  • Bác sĩ chuyên khoa Giải phẫu bệnh: Tham khảo quy trình phẫu tích bệnh phẩm đại thể chuẩn hóa bàng quang (Chương 2), tiêu chuẩn nhận diện các biến thể mô học theo WHO 2016 (Chương 1) và tiêu chuẩn phân tích, đọc kết quả hóa mô miễn dịch CK20, p63, Ki67 (Chương 2 và Chương 3).
  • Bác sĩ Ngoại Tiết niệu và Ung bướu: Sử dụng các số liệu về giai đoạn pT, tỷ lệ xâm nhập cơ và ý nghĩa tiên lượng của các biến thể mô học để xây dựng chiến lược phẫu thuật triệt căn và chỉ định điều trị bổ trợ phù hợp.
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Y sinh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách thức tính cỡ mẫu và phương pháp xử lý thống kê biến số giải phẫu bệnh học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và thiết kế theo phương pháp nào? Luận án được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu (59 bệnh nhân) và tiến cứu (99 bệnh nhân), thực hiện trên tổng số 158 bệnh nhân có khối u nguyên phát tại hệ tiết niệu được phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp. Cỡ mẫu tối thiểu theo công thức tính toán là 91 bệnh nhân, cỡ mẫu thực tế 158 bệnh nhân hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy thống kê.

  2. Tiêu chuẩn phân loại mô bệnh học và giai đoạn bệnh học được áp dụng trong luận án là gì? Luận án áp dụng phân loại mô bệnh học của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2016 (WHO 2016) để xác định độ mô học (độ thấp, độ cao) cùng các biến thể mô học; và sử dụng hệ thống phân loại giai đoạn bệnh học pT theo Hiệp hội Chống Ung thư Hoa Kỳ phiên bản thứ 8 năm 2017 (AJCC 8th).

  3. Panel hóa mô miễn dịch được lựa chọn trong luận án gồm những dấu ấn nào và phản ánh điều gì? Panel gồm ba dấu ấn: CK20, p63 và Ki67. CK20 phản ánh sự bất thường biệt hóa bề mặt khi bộc lộ lan tỏa xuống các lớp tế bào sâu; p63 phản ánh sự suy giảm biệt hóa biểu mô chuyển tiếp khi giảm hoặc mất bộc lộ; Ki67 là dấu ấn nhân phản ánh chỉ số tăng sinh tế bào u.

  4. Quy trình lấy mẫu bệnh phẩm vi thể bàng quang sau phẫu thuật được luận án thực hiện như thế nào? Bệnh phẩm được cố định trong formol đệm trung tính 10% trong vòng không quá 30 phút sau mổ. Bệnh phẩm vi thể được lấy có hệ thống: u lấy ít nhất 3 mẫu xuyên hết chiều dày thành bàng quang; cổ bàng quang lấy 1 mẫu; tam giác bàng quang lấy 2 mẫu; vách trước lấy 2 mẫu; vách sau lấy 2 mẫu; đáy bàng quang lấy 2 mẫu; kèm theo diện cắt niệu quản và các vùng niêm mạc bất thường.

  5. Việc kết hợp đồng thời cả ba dấu ấn CK20, Ki67 và p63 mang lại ý nghĩa gì? Sự phối hợp bộ ba dấu ấn (CK20 dương tính lan tỏa, Ki67 bộc lộ mức độ cao, p63 giảm hoặc mất bộc lộ) tạo thành kiểu hình hóa mô miễn dịch có mối liên quan chặt chẽ với ung thư biểu mô tiết niệu độ mô học cao và giai đoạn u xâm nhập sâu sau phẫu thuật, giúp nâng cao độ chính xác trong phân định các trường hợp nghi ngờ hoặc khó chẩn đoán trên tiêu bản nhuộm H.E thông thường.

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Trường Giang đã hoàn thành đầy đủ hai mục tiêu nghiên cứu, mô tả chi tiết đặc điểm mô bệnh học theo phân loại WHO 2016 và giai đoạn pT theo AJCC 8th (2017) trên 158 bệnh nhân phẫu thuật ung thư biểu mô tiết niệu tại hai bệnh viện lớn. Công trình đã làm rõ tình trạng bộc lộ đơn lẻ và phối hợp của ba dấu ấn hóa mô miễn dịch CK20, Ki67, p63 trong mối tương quan với độ mô học và giai đoạn xâm lấn của khối u. Kết quả nghiên cứu cung cấp quy trình kỹ thuật phẫu tích đại thể chuẩn mực và chứng minh giá trị thực tiễn của panel hóa mô miễn dịch trong việc hỗ trợ chẩn đoán chính xác bản chất khối u, phục vụ công tác điều trị chuyên khoa.