Tổng quan luận án
U tuyến lệ là tổn thương có hình thái giải phẫu bệnh đa dạng nhưng biểu hiện lâm sàng ban đầu thường tương tự nhau, chiếm khoảng 3% đến 18% tổng số các khối u hốc mắt. Về phân loại mô bệnh học, u tuyến lệ được chia thành hai nhóm chính: nhóm u nguồn gốc biểu mô (chiếm 20% đến 45%) và nhóm u không có nguồn gốc biểu mô (chiếm 55% đến 80%). Trong nhóm u biểu mô, khoảng 55% là u lành tính (điển hình nhất là u hỗn hợp tuyến lệ) và 45% là u ác tính (ung thư biểu mô dạng tuyến nang chiếm tỷ lệ cao nhất với 66% các trường hợp ác tính). Ung thư biểu mô dạng tuyến nang có độ ác tính cao, tỷ lệ tái phát tại chỗ và di căn xa lớn, tỷ lệ tử vong ghi nhận khoảng 50%. Nhóm u không biểu mô chủ yếu là các tổn thương lympho (quá sản lympho lành tính, quá sản lympho không điển hình và u lympho ác tính), trong đó u lympho ác tính chiếm 7% đến 26% khối u phần phụ nhãn cầu và 37% u ác tính của tuyến lệ.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống về đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá toàn diện kết quả điều trị của từng thể bệnh u tuyến lệ còn thiếu hụt. Nhiều bệnh nhân u ác tính đến khám ở giai đoạn muộn, khối u đã xâm lấn rộng hoặc di căn, dẫn đến tiên lượng kém. Do tính chất phức tạp và đa dạng về mô bệnh học, việc chẩn đoán phân biệt giữa u lành tính và ác tính nhằm lựa chọn phác đồ điều trị thích hợp là một thách thức lớn trong thực hành nhãn khoa.
Đề tài luận án tiến sĩ y học "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ" được thực hiện nhằm giải quyết ba mục tiêu cụ thể:
- Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng u tuyến lệ tại Bệnh viện Mắt Trung ương.
- Đánh giá kết quả điều trị u tuyến lệ.
- Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị u tuyến lệ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định u tuyến lệ bằng giải phẫu bệnh thuộc 4 nhóm (u hỗn hợp tuyến lệ lành tính, ung thư biểu mô tuyến lệ, quá sản lympho lành tính, u lympho ác tính).
- Địa bàn nghiên cứu: Bệnh viện Mắt Trung ương phối hợp cùng một số cơ sở điều trị chuyên khoa.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập tiến cứu liên tục từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 12 năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Về giải phẫu và mô học, tuyến lệ nằm ở hố tuyến lệ góc trước ngoài của thành trên ổ mắt, trọng lượng từ 6 - 10 gam, kích thước trung bình 20 x 12 x 5 mm, gồm hai thùy: thùy hốc mắt và thùy mi. Mô học tuyến lệ là tuyến chế tiết nước kiểu ống - túi, được cấu tạo từ các nang tuyến và ống dẫn, ngăn cách bởi mô liên kết mỏng (giả vỏ bọc), không có tế bào tiết nhầy. Tương bào và lympho bào phân bố rải rác trong mô đệm.
Hệ thống phân loại mô bệnh học u tuyến lệ hiện nay dựa trên phân loại u tuyến nước bọt của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1991. Dựa trên phân loại này, bốn nhóm tổn thương hay gặp nhất gồm:
- U hỗn hợp tuyến lệ lành tính (Pleomorphic adenoma): Chiếm 10 - 20% tổn thương tuyến lệ. Bệnh thường tiến triển chậm, không đau, đẩy nhãn cầu xuống dưới và vào trong. Về cận lâm sàng, cắt lớp vi tính (CLVT) cho thấy khối ranh giới rõ, có thể gây mòn xương hố lệ do đè ép. Nguyên tắc điều trị là phẫu thuật lấy toàn bộ u kèm vỏ nguyên vẹn, chống chỉ định sinh thiết để tránh gieo rắc tế bào u gây tái phát hoặc ác tính hóa sau nhiều năm (Perez và cs 2006, Alkatan và cs 2014, Shields và cs 2004, Rose và cs 1992).
- Ung thư biểu mô tuyến lệ (Carcinoma): Chủ yếu là ung thư biểu mô dạng tuyến nang (Adenoid cystic carcinoma - ACC). Đặc điểm lâm sàng điển hình là có đau nhức do xu hướng xâm lấn quanh bao dây thần kinh. Trên CLVT có hình ảnh thâm nhiễm, phá hủy xương thành hốc mắt. Phân loại giai đoạn dựa trên hệ thống TNM của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (AJCC phiên bản 8 năm 2017). Phương pháp điều trị đã có sự chuyển biến từ nạo vét tổ chức hốc mắt triệt để sang xu hướng phẫu thuật bảo tồn nhãn cầu kết hợp xạ trị bổ trợ (xạ trị proton hoặc xạ trị photon liều 60 Gy) và hóa trị (Esmaeli và cs 2004/2016, Meldrum và cs 1998, David và cs 2006/2013, Woo và cs 2016).
- Quá sản lympho lành tính: Tăng sinh mô lympho đa dòng, tiến triển âm thầm, không đau, đáp ứng tốt với corticosteroid tại chỗ/toàn thân hoặc xạ trị ngoài liều thấp khoảng 20 Gy, có thể chuyển dạng ác tính trong khoảng 15 - 25% trường hợp sau 5 năm (Andrew và cs 2015, Polito và cs 1993).
- U lympho ác tính (Lymphoma): Thường gặp nhất là u lympho vùng rìa ngoài hạch (EMZL/MALT, chiếm 40%), u lympho thể nang (FL, chiếm 28%), u lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL, chiếm 15%), u lympho tế bào áo nang (MCL). Điều trị chủ yếu bằng xạ trị tại chỗ (20 - 40 Gy) đối với tổn thương đơn độc hoặc hóa trị kết hợp kháng thể đơn dòng (Rituximab phối hợp R-CHOP, R-CVP, R-bendamustine) khi có tổn thương hệ thống (Knowles và cs 1990, Liesegang và cs 1993, Rasmussen và cs 2011, Tuncer và cs 2014).
Các nghiên cứu sinh học phân tử trên thế giới đã xác định nhiều biến đổi gen đặc hiệu ở u tuyến lệ như đột biến dung hợp MYB-NFIB và biểu hiện quá mức MYB trong ung thư biểu mô dạng tuyến nang, đột biến gen PLAG1 trong u hỗn hợp tuyến lệ, đột biến CRTC1-MAML2 trong ung thư biểu mô biểu bì nhầy, cùng các đột biến KRAS, NRAS, MET, PIK3CA, RASSF1, HER-2, Survivin (White và cs 2012, Bell và cs 2016, Zeng và cs 2015, Woo 2016).
Tại Việt Nam, các công trình trước đây chỉ khảo sát một khía cạnh riêng lẻ của bệnh lý phần phụ nhãn cầu hoặc u hốc mắt nói chung:
- Đỗ Ích Diệp (2009): Khảo sát điều trị u hốc mắt nói chung tại Bệnh viện Mắt Trung ương giai đoạn 2005 - 2009.
- Hoàng Cương (2015): Nghiên cứu bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu.
- Trần Thị Thu Hằng (2018): Khảo sát dấu hiệu lồi mắt do các khối u hốc mắt.
- Đoàn Minh Hoàng (2018): Đề cập đến tăng sinh lympho tại kết mạc.
- Mai Trọng Khoa và cộng sự (2020): Báo cáo một ca bệnh ung thư biểu mô tuyến lệ nguyên phát hiếm gặp điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai.
Luận án này lấp đầy khoảng trống dữ liệu lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, mô bệnh học và kết quả điều trị u tuyến lệ một cách hệ thống trên cỡ mẫu lớn tại cơ sở chuyên khoa đầu ngành mắt tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phân loại mô bệnh học u tuyến lệ: Tiêu chuẩn WHO (1991).
- Phân loại giai đoạn ung thư tuyến lệ: Hệ thống TNM theo AJCC phiên bản 8 (2017) với các chỉ số T1 (đường kính $\le 2\text{ cm}$), T2 ($> 2\text{ cm}$ đến $\le 4\text{ cm}$), T3 ($> 4\text{ cm}$), T4 (xâm lấn cấu trúc lân cận), chia nhỏ theo mức độ xâm lấn xương (a: không xâm lấn, b: xâm lấn màng xương, c: xâm lấn xương); N (di căn hạch vùng); M (di căn xa).
- Phân độ giảm thị lực theo WHO: Thị lực bình thường ($\ge 20/25$), giảm nhẹ ($< 20/30$ đến $\ge 20/60$), giảm trung bình ($< 20/60$ đến $\ge 20/160$), giảm nặng ($< 20/160$).
- Phân loại hạn chế vận nhãn theo thang VISA của Dolman (2006): $0^\circ - < 15^\circ$ (hạn chế nặng), $15^\circ - < 30^\circ$ (hạn chế trung bình), $30^\circ - < 45^\circ$ (hạn chế nhẹ), $> 45^\circ$ (không hạn chế).
- Tiêu chuẩn độ lồi mắt: Đo bằng thước Hertel, xác định lồi mắt khi độ lồi $\ge 12\text{ mm}$ hoặc chênh lệch độ lồi hai mắt $\ge 2\text{ mm}$.
- Tiêu chuẩn nhãn áp: Đo bằng nhãn áp kế Maclakov quả cân $10\text{ g}$, tăng nhãn áp khi $\ge 25\text{ mmHg}$.
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu theo dõi dọc.
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Áp dụng công thức ước tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:
$$n = \frac{z_{1-\alpha/2}^2 \cdot p(1-p)}{\epsilon^2 \cdot p^2}$$
Trong đó: $z = 1{,}96$ (độ tin cậy 95%, $\alpha = 0{,}05$), $p = 0{,}22$ (tỷ lệ tái phát u tuyến lệ theo y văn), sai số tương đối $\epsilon = 0{,}36$. Cỡ mẫu tính toán lý thuyết là $n = 105{,}09$ bệnh nhân. Quá trình thu thập liên tục từ tháng 10/2016 thu nhận được cỡ mẫu thực tế là 108 bệnh nhân.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định mô bệnh học thuộc 4 nhóm u tuyến lệ mục tiêu và đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh lý tuyến lệ do viêm đặc hiệu (lao, hội chứng Sjögren, u hạt mạn tính) hoặc bệnh nhân từ chối điều trị.
Quy trình thu thập và công cụ nghiên cứu
- Khám lâm sàng toàn diện mắt và hốc mắt: Đánh giá thị lực (bảng Snellen), nhãn áp (Maclakov), độ lồi (thước Hertel), di lệch nhãn cầu, vận nhãn (thang VISA), song thị, sờ nắn khối u.
- Cận lâm sàng: Chụp cắt lớp vi tính hốc mắt (đánh giá kích thước, vị trí, ranh giới, tỷ trọng, vôi hóa, mòn/tiêu xương, thâm nhiễm mô mềm xung quanh), chụp PET-CT và xét nghiệm tủy đồ/hạch toàn thân cho các ca nghi ngờ u lympho.
- Sinh thiết hoặc phẫu thuật lấy bệnh phẩm: U hỗn hợp cắt toàn bộ khối u không sinh thiết trước; u lympho và ung thư biểu mô tiến hành sinh thiết hoặc cắt u kết hợp sinh thiết tức thì.
- Nhuộm mô bệnh học thường quy H&E và nhuộm hóa mô miễn dịch (Cytokeratin, CD20, CD79a, BCl2, CD5, CD10, CD23, Cyclin D1, BCl6, CD30, Ki67).
- Phân nhóm điều trị: Phẫu thuật (đường nếp mi, đường mở xương thành ngoài, nạo vét tổ chức hốc mắt), xạ trị, hóa trị, corticoid.
- Theo dõi dọc tại các mốc thời gian: 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng sau điều trị.
| Nhóm biến số |
Tên biến số chính |
Phương pháp / Công cụ đánh giá |
| Đặc điểm chung |
Tuổi, nhóm tuổi, giới tính, thời gian phát hiện bệnh, lý do vào viện |
Hỏi bệnh, hồ sơ bệnh án |
| Lâm sàng mắt |
Thị lực, nhãn áp, độ lồi, di lệch nhãn cầu, vận nhãn, song thị |
Bảng Snellen, Maclakov, thước Hertel, thang Dolman (VISA) |
| Hình ảnh CLVT |
Kích thước, vị trí, bờ, tỷ trọng, canxi hóa, thâm nhiễm, biến đổi xương |
Phim cắt lớp vi tính cửa sổ nhu mô và cửa sổ xương |
| Giải phẫu bệnh |
Thể mô bệnh học, diện cắt vi thể, hóa mô miễn dịch, phân giai đoạn AJCC |
Nhuộm H&E, bảng dấu ấn miễn dịch, phân loại TNM 8th |
| Kết quả điều trị |
Cải thiện lâm sàng, biến chứng sau mổ/xạ, tái phát, di căn, tử vong |
Khám định kỳ (1 tuần, 1, 3, 6, 12 tháng), Kaplan-Meier, Cox |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 tổng hợp các cơ sở giải phẫu, sinh lý, dịch tễ học và cơ chế bệnh sinh của u tuyến lệ. Tác giả phân tích chi tiết đặc điểm lâm sàng, hình ảnh CLVT và tiêu chuẩn giải phẫu bệnh - hóa mô miễn dịch của 4 nhóm u chính:
- U hỗn hợp tuyến lệ lành tính: Hình ảnh CLVT hình tròn/bầu dục, bờ đều, có thể có mòn xương dạng đè ép nhẵn nhụi, cấu trúc vi thể gồm tế bào biểu mô ống và tế bào cơ biểu mô trên nền đệm nhầy sụn.
- Ung thư biểu mô tuyến lệ: Khối không đều, có tiêu xương bờ nham nhở răng cưa, thâm nhiễm thần kinh ngoại vi, cấu trúc vi thể dạng sàng, dạng ống hoặc dạng đặc.
- Quá sản lympho lành tính: Tổn thương đúc khuôn theo nhãn cầu, không tiêu xương, gồm các nang lympho phản ứng có tâm mầm sáng, đại thực bào hình ảnh "bầu trời sao".
- U lympho ác tính: Thường gặp ở người cao tuổi, mô học là các tế bào lympho B đơn dòng thâm nhiễm lan tỏa, dương tính với CD20, CD79a.
Chương này cũng phân tích tổng quan các phương pháp can thiệp hiện hành trên thế giới từ phẫu thuật mở xương thành ngoài (lateral orbitotomy), phẫu thuật bảo tồn mắt kết hợp xạ trị proton/photon, hóa trị nội động mạch đến điều trị corticoid và Rituximab, đồng thời điểm lại các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến biến đổi gen và các yếu tố tiên lượng.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu tiến cứu trên 108 bệnh nhân u tuyến lệ tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ 10/2016 đến 12/2019. Tác giả xác lập rõ:
- Thuật toán chọn mẫu liên tục và công thức tính cỡ mẫu dựa trên tỷ lệ tái phát $p = 0{,}22$.
- Tiêu chuẩn phân loại biến số lâm sàng (thị lực theo WHO, nhãn áp theo Maclakov, vận nhãn theo VISA, độ lồi theo Hertel).
- Tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh CLVT và giải phẫu bệnh học (H&E, hóa mô miễn dịch, phân loại TNM theo AJCC 2017).
- Quy trình phẫu thuật theo từng đường tiếp cận (đường qua nếp mi trên không mở xương, đường qua nếp mi trên có mở xương, đường dưới cung mày, nạo vét tổ chức hốc mắt).
- Phác đồ điều trị nội khoa, xạ trị và chỉ định phối hợp đa chuyên khoa.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các trắc nghiệm thống kê y học, phân tích thời gian sống không biến cố và tỷ lệ tử vong bằng hàm sống Kaplan-Meier, kiểm định Log-rank và mô hình hồi quy đa biến Cox (Cox’s proportional hazards model).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả thu được từ 108 bệnh nhân nghiên cứu:
- Đặc điểm bệnh nhân và lâm sàng: Phân bố lứa tuổi, tỷ lệ nam/nữ, lý do vào viện (lồi mắt, sờ thấy khối u, song thị, sụp mi, đau nhức vùng mi), thời gian mắc bệnh trước khi đến viện. Tỷ lệ giảm thị lực, mức độ di lệch nhãn cầu xuống dưới và vào trong, mức độ hạn chế vận nhãn theo thang VISA và độ lồi mắt đo bằng thước Hertel.
- Đặc điểm cận lâm sàng: Vị trí khối u trên phim CLVT (chủ yếu góc trên ngoài, lan ra sau đỉnh hốc mắt hoặc đúc khuôn), đặc điểm tỷ trọng, hình ảnh canxi hóa, biến đổi xương hốc mắt (mòn xương nhẵn ở u lành tính, tiêu xương phá hủy bờ nham nhở ở ung thư biểu mô). Tỷ lệ bệnh nhân được làm xét nghiệm hóa mô miễn dịch, xét nghiệm lympho toàn thân và PET-CT.
- Đặc điểm mô bệnh học: Tỷ lệ phân bố các loại u trên mẫu nghiên cứu (u hỗn hợp tuyến lệ, ung thư biểu mô dạng tuyến nang, quá sản lympho, các thể u lympho ác tính). Tình trạng diện cắt phẫu thuật và thâm nhiễm vi thể. Phân bố giai đoạn ung thư tuyến lệ theo AJCC.
- Kết quả điều trị:
- Nhóm u biểu mô tuyến lệ: Tỷ lệ áp dụng các phương pháp phẫu thuật (cắt toàn bộ khối u bảo tồn vỏ, cắt u qua đường mở xương, phẫu thuật bảo tồn nhãn cầu phối hợp xạ trị, nạo vét hốc mắt), tỷ lệ biến chứng sau mổ.
- Nhóm u lympho tuyến lệ: Tỷ lệ điều trị nội khoa (corticoid, xạ trị ngoài, hóa trị phối hợp Rituximab), đánh giá mức độ thoái lui của khối u, cải thiện độ lồi, vận nhãn và song thị sau điều trị.
- Nhóm u ác tính: Tỷ lệ kiểm soát tại chỗ, tỷ lệ tái phát tại các thời điểm theo dõi (1 tuần, 1, 3, 6, 12 tháng), tỷ lệ di căn hạch vùng, di căn xa và tỷ lệ tử vong.
- Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị:
- Mối liên quan giữa đau nhức trên lâm sàng với hình ảnh thâm nhiễm và biến đổi xương trên CLVT.
- Mối liên quan giữa đặc điểm giải phẫu bệnh (lành tính vs ác tính, giai đoạn AJCC) với lựa chọn phẫu thuật, tỷ lệ biến chứng, tỷ lệ tái phát và tử vong.
- Kết quả phân tích sống còn bằng đường cong Kaplan-Meier và kiểm định Log-rank.
- Kết quả mô hình đa biến Cox xác định các yếu tố nguy cơ độc lập ảnh hưởng đến tử vong ở nhóm u tuyến lệ ác tính.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện của luận án với các y văn trong nước và quốc tế:
- Bàn luận về đặc điểm dịch tễ, tuổi khởi phát, sự khác biệt lâm sàng giữa nhóm u biểu mô và nhóm tổn thương lympho.
- Bàn luận về giá trị định hướng của phim CLVT hốc mắt trong phân biệt khối u lành tính và ác tính, độ phù hợp giữa chẩn đoán hình ảnh và kết quả mô bệnh học giải phẫu bệnh.
- Phân tích các khó khăn trong chẩn đoán phân biệt u lympho lành tính và ác tính, vai trò của hóa mô miễn dịch và xét nghiệm toàn thân nhằm phát hiện u lympho thứ phát.
- Đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị: Phẫu thuật cắt toàn bộ u qua đường mở xương thành ngoài đối với u hỗn hợp lành tính nhằm tránh tái phát; vai trò của phẫu thuật bảo tồn mắt kết hợp xạ trị bổ trợ đối với ung thư biểu mô so với nạo vét hốc mắt cổ điển; hiệu quả của corticoid và xạ trị liều thấp đối với u lympho.
- Bàn luận sâu về các yếu tố tiên lượng (vị trí khối u, kích thước, tình trạng thâm nhiễm xương/thần kinh, giai đoạn AJCC, phương pháp can thiệp ban đầu) tác động đến thời gian sống thêm và nguy cơ tái phát.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và lý thuyết
- Luận án đã hệ thống hóa toàn diện các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính và mô bệnh học của 4 nhóm u tuyến lệ phổ biến tại Việt Nam theo các chuẩn mực quốc tế (phân loại WHO 1991 và hệ thống phân giai đoạn AJCC 2017 phiên bản 8).
- Xác lập được mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các dấu hiệu lâm sàng chỉ điểm (như triệu chứng đau nhức, mức độ cố định của u, hạn chế vận nhãn) với tình trạng thâm nhiễm mô mềm và tiêu hủy xương trên cắt lớp vi tính, cũng như bản chất mô bệnh học ác tính của u tuyến lệ.
- Cung cấp dẫn liệu thực chứng về phân bố các thể mô bệnh học và các dấu ấn hóa mô miễn dịch đặc hiệu của tổn thương lympho tuyến lệ tại quần thể bệnh nhân Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn và lâm sàng
- Đưa ra quy trình tiếp cận chẩn đoán và chỉ định điều trị chuẩn hóa cho từng nhóm bệnh lý u tuyến lệ:
- Khẳng định nguyên tắc phẫu thuật cắt bỏ nguyên khối u kèm vỏ bọc qua đường mở xương thành ngoài đối với u hỗn hợp lành tính, nhấn mạnh việc không sinh thiết trước mổ nhằm triệt tiêu nguy cơ tái phát và ác tính hóa.
- Cập nhật xu hướng phẫu thuật bảo tồn nhãn cầu phối hợp xạ trị và hóa trị cho ung thư biểu mô tuyến lệ, hạn chế chỉ định nạo vét tổ chức hốc mắt tàn phá khi chưa có xâm lấn quá rộng.
- Ứng dụng phác đồ điều trị nội khoa (corticosteroid, xạ trị liều thấp, hóa trị kết hợp kháng thể đơn dòng Rituximab) cho các tổn thương lympho dựa trên kết quả sinh thiết và tầm soát toàn thân.
- Sử dụng mô hình sống còn Kaplan-Meier và mô hình hồi quy đa biến Cox để xác định các yếu tố nguy cơ độc lập ảnh hưởng đến tỷ lệ tái phát, di căn và tử vong ở nhóm u ác tính, giúp các bác sĩ lâm sàng tiên lượng chính xác hơn diễn tiến bệnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Thời gian theo dõi bệnh nhân sau điều trị trong khuôn khổ nghiên cứu tiến cứu chủ yếu tập trung đến mốc 12 tháng; trong khi đó, u hỗn hợp tuyến lệ và ung thư biểu mô dạng tuyến nang có đặc tính tái phát muộn sau nhiều năm (từ 5 đến 15 năm hoặc lâu hơn).
- Nghiên cứu chưa triển khai thường quy các xét nghiệm sinh học phân tử chuyên sâu (như giải trình tự gen tìm đột biến dung hợp MYB-NFIB, phân tích đột biến KRAS, PLAG1, HER-2) do điều kiện trang thiết bị kỹ thuật tại thời điểm nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục theo dõi dọc thuần tập bệnh nhân sau 5 năm, 10 năm và 15 năm nhằm đánh giá chính xác tỷ lệ tái phát muộn, tỷ lệ sống sót toàn bộ và tỷ lệ sống không bệnh của các nhóm u.
- Ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử và di truyền tế bào (FISH, giải trình tự gen thế hệ mới) vào chẩn đoán xác định các đột biến gen gây ung thư tuyến lệ.
- Nghiên cứu ứng dụng các liệu pháp điều trị đích (kháng HER-2, ức chế chuỗi EGFR-RAS-RAF) và các kỹ thuật xạ trị tiên tiến (xạ trị proton) trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến lệ tái phát hoặc di căn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho nhiều đối tượng trong ngành y tế:
- Bác sĩ chuyên khoa Mắt và Phẫu thuật Hốc mắt: Tham khảo các dấu hiệu lâm sàng, chỉ định đường mổ (mở xương thành ngoài, đường nếp mi), quy trình phẫu thuật lấy u bảo tồn bao và phẫu thuật bảo tồn nhãn cầu.
- Bác sĩ Ung bướu và Xạ trị: Tham khảo phác đồ phối hợp đa mô thức (phẫu thuật kết hợp xạ trị proton/photon, hóa trị bổ trợ, liệu pháp miễn dịch Rituximab) trong quản lý ung thư biểu mô và u lympho phần phụ nhãn cầu.
- Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh và Giải phẫu bệnh: Tham khảo các đặc điểm cắt lớp vi tính phân biệt tổn thương lành tính - ác tính, tiêu chuẩn nhuộm H&E và phối hợp bảng kháng thể hóa mô miễn dịch để chẩn đoán phân loại mô bệnh học chính xác.
- Học viên sau đại học, Nghiên cứu sinh: Làm tài liệu học tập, tham khảo thiết kế nghiên cứu tiến cứu, phương pháp đánh giá biến số nhãn khoa chuẩn hóa (VISA, Hertel, Snellen) và kỹ thuật phân tích thống kê sống còn (Kaplan-Meier, Cox regression).
Câu hỏi thường gặp
1. Bốn nhóm u tuyến lệ chính được thu thập trong nghiên cứu của luận án là những nhóm nào?
Luận án tiến hành nghiên cứu trên 4 nhóm u tuyến lệ phổ biến nhất bao gồm: u hỗn hợp tuyến lệ lành tính (Pleomorphic adenoma), ung thư biểu mô tuyến lệ (chủ yếu là ung thư biểu mô dạng tuyến nang - ACC), quá sản lympho lành tính và u lympho ác tính (Lymphoma).
2. Tiêu chuẩn phân chia giai đoạn T theo AJCC (phiên bản 8 năm 2017) cho ung thư tuyến lệ được quy định như thế nào?
Theo AJCC phiên bản 8, kích thước khối u được chia thành:
- T1: Đường kính lớn nhất $\le 2\text{ cm}$.
- T2: Đường kính lớn nhất $> 2\text{ cm}$ và $\le 4\text{ cm}$.
- T3: Đường kính lớn nhất $> 4\text{ cm}$.
- T4: Khối u xâm lấn vào các cấu trúc lân cận (xoang, hố thái dương, rãnh ổ mắt trên, não...).
Mỗi mức T1, T2, T3 được phân nhóm phụ theo mức độ xâm lấn xương: a (không xâm lấn xương/màng xương), b (chỉ xâm lấn màng xương), c (xâm lấn cả màng xương và xương).
3. Tại sao u hỗn hợp tuyến lệ lành tính có chống chỉ định sinh thiết trước phẫu thuật?
U hỗn hợp tuyến lệ lành tính chống chỉ định sinh thiết một phần hoặc cắt u không hoàn toàn vì việc làm rách bao khối u sẽ làm gieo rắc các tế bào u vào mô mềm hốc mắt. Điều này dẫn đến nguy cơ tái phát tại chỗ rất cao (lên tới 32% so với dưới 3% khi lấy trọn vẹn cả khối) và làm tăng nguy cơ chuyển dạng thành u hỗn hợp ác tính sau thời gian dài theo dõi.
4. Xu hướng điều trị ung thư biểu mô tuyến lệ hiện nay có gì thay đổi so với phương pháp truyền thống?
Trước đây, phương pháp truyền thống là phẫu thuật nạo vét toàn bộ tổ chức hốc mắt triệt để kết hợp cắt xương. Tuy nhiên, các nghiên cứu chứng minh nạo vét hốc mắt không giúp ngăn chặn tái phát hoặc giảm tỷ lệ tử vong do di căn xa. Xu hướng hiện đại chuyển sang phẫu thuật bảo tồn nhãn cầu (eye-sparing surgery) kết hợp xạ trị bổ trợ (xạ trị proton hoặc xạ trị photon liều 60 Gy) và hóa trị tân bổ trợ/bổ trợ nhằm duy trì chức năng thị giác và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
5. Những phương pháp thống kê nào được sử dụng trong luận án để phân tích tiên lượng tử vong ở nhóm u ác tính?
Luận án sử dụng phương pháp phân tích sống còn biểu diễn qua đường cong Kaplan-Meier, kiểm định Log-rank để so sánh thời gian sống giữa các phân nhóm, và mô hình hồi quy đa biến rủi ro tỷ lệ Cox (Cox’s proportional hazards model) để xác định các yếu tố nguy cơ độc lập tác động đến tỷ lệ tử vong.
Kết luận
Luận án tiến sĩ y học "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ" là công trình nghiên cứu tiến cứu chuyên sâu trên 108 bệnh nhân tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ năm 2016 đến năm 2019. Tác giả đã mô tả toàn diện bệnh cảnh lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính và đặc điểm mô bệnh học theo các bảng phân loại quốc tế chuẩn mực, đồng thời đánh giá hiệu quả của từng phác đồ điều trị ngoại khoa và nội khoa tương ứng với từng thể bệnh. Thông qua phân tích sống còn Kaplan-Meier và mô hình đa biến Cox, luận án đã xác định rõ các yếu tố tiên lượng then chốt liên quan đến kết quả điều trị và nguy cơ tử vong của u tuyến lệ ác tính. Công trình là tài liệu tham khảo khoa học và thực hành lâm sàng giá trị cho chuyên ngành Nhãn khoa, Phẫu thuật Hốc mắt và Ung bướu tại Việt Nam.