Luận án về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ

Tài liệu nghiên cứu Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Bệnh viện Mắt Trung ương

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu
210
9
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u tuyến lệ

1.1.1. Đại cương tuyến lệ

1.1.2. Giải phẫu tuyến lệ

1.1.3. Cấu trúc mô học của tuyến lệ

1.1.4. Dịch tễ học u tuyến lệ

1.1.5. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của u tuyến lệ

1.1.6. Phân loại u tuyến lệ dựa vào mô bệnh học

1.1.7. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng một số u tuyến lệ thường gặp

1.1.7.1. U hỗn hợp tuyến lệ lành tính
1.1.7.1.1. Giới thiệu
1.1.7.1.2. Đặc điểm lâm sàng
1.1.7.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng
1.1.7.1.4. Mô bệnh học
1.1.7.2. Ung thư biểu mô tuyến lệ
1.1.7.2.1. Giới thiệu
1.1.7.2.2. Lâm sàng

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng u tuyến lệ

U tuyến lệ là một tổn thương hiếm gặp, chiếm từ 3% đến 18% các khối u hốc mắt. Đặc điểm lâm sàng của u tuyến lệ rất đa dạng, bao gồm triệu chứng lồi mắt, đau, và hạn chế vận nhãn. Các triệu chứng này thường xuất hiện từ từ và có thể kéo dài trong nhiều tháng. Việc chẩn đoán sớm và chính xác là rất quan trọng để cải thiện kết quả điều trị. Chẩn đoán dựa vào các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính và kết quả giải phẫu bệnh. Hình ảnh cắt lớp vi tính thường cho thấy khối u có ranh giới rõ, không xâm lấn vào các cấu trúc xung quanh. Giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng trong phân loại u tuyến lệ, giúp phân biệt giữa các loại u lành tính và ác tính.

1.1. Đại cương tuyến lệ

Tuyến lệ nằm ở góc trên ngoài của ổ mắt, có vai trò quan trọng trong việc tiết nước mắt. Giải phẫu của tuyến lệ bao gồm hai phần chính: phần hốc mắt và phần mi. Phần hốc mắt có hình dạng giống như hạt hạnh nhân, trong khi phần mi nhỏ hơn và nằm dưới cân cơ nâng mi. Dịch tễ học cho thấy u tuyến lệ có tần suất dưới 1/1 triệu người mỗi năm, thường gặp ở độ tuổi trung niên và người cao tuổi. Nguyên nhân hình thành u tuyến lệ có thể liên quan đến các biến đổi gen, và việc phát hiện sớm có thể cải thiện tiên lượng điều trị.

1.2. Phân loại u tuyến lệ

U tuyến lệ được phân loại dựa vào mô bệnh học thành hai nhóm chính: u biểu mô và không biểu mô. U biểu mô chiếm khoảng 20-45% và bao gồm các loại như u hỗn hợp tuyến lệ, ung thư biểu mô dạng tuyến nang. U không biểu mô chủ yếu là tổn thương lympho, bao gồm quá sản lympho lành tính và u lympho ác tính. Phân loại này giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp và tiên lượng bệnh. U hỗn hợp tuyến lệ là loại u thường gặp nhất, trong khi ung thư biểu mô dạng tuyến nang có độ ác tính cao và tiên lượng kém.

1.3. Đặc điểm lâm sàng một số u tuyến lệ thường gặp

U hỗn hợp tuyến lệ lành tính thường không đau, có thể gây lồi mắt và hạn chế vận nhãn. Triệu chứng thường xuất hiện từ từ và không có dấu hiệu viêm. Chụp cắt lớp vi tính cho thấy khối u có ranh giới rõ, không xâm lấn vào xương. Ngược lại, ung thư biểu mô tuyến lệ thường có triệu chứng đau, lồi mắt và có thể gây di căn. Điều trị cho u hỗn hợp tuyến lệ chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ, trong khi ung thư biểu mô cần kết hợp phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Việc theo dõi sau điều trị là rất quan trọng để phát hiện tái phát sớm.

II. Điều trị u tuyến lệ

Điều trị u tuyến lệ phụ thuộc vào loại u và giai đoạn bệnh. Phương pháp điều trị cho u hỗn hợp tuyến lệ lành tính chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u. Đối với ung thư biểu mô tuyến lệ, điều trị thường phức tạp hơn và có thể bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Kết quả điều trị thường không khả quan đối với ung thư biểu mô, với tỷ lệ tái phát cao. Việc lựa chọn phương pháp điều trị cần dựa trên các yếu tố như vị trí u, tình trạng thâm nhiễm xung quanh và đặc điểm giải phẫu bệnh. Các nghiên cứu gần đây cho thấy việc kết hợp xạ trị và hóa trị có thể cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến lệ.

2.1. Điều trị u hỗn hợp tuyến lệ lành tính

U hỗn hợp tuyến lệ lành tính thường được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ. Phẫu thuật này cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn khối u mà không làm tổn thương các cấu trúc xung quanh. Theo dõi sau điều trị là rất quan trọng để phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tái phát của u hỗn hợp tuyến lệ lành tính có thể giảm nếu được theo dõi chặt chẽ và can thiệp kịp thời.

2.2. Điều trị ung thư biểu mô tuyến lệ

Điều trị ung thư biểu mô tuyến lệ thường phức tạp và cần kết hợp nhiều phương pháp. Phẫu thuật cắt bỏ khối u là bước đầu tiên, sau đó có thể áp dụng xạ trị và hóa trị để giảm nguy cơ tái phát. Tiên lượng cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến lệ thường không khả quan, với tỷ lệ tử vong cao. Việc nghiên cứu các phương pháp điều trị mới, bao gồm điều trị đích, đang được tiến hành nhằm cải thiện kết quả cho bệnh nhân. Các yếu tố như giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân cũng ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ U tuyến lệ là tổn thương đa hình thái có đặc điểm lâm sàng tương tự nhau nhưng kết quả giải phẫu bệnh và điều trị khác nhau. Phân loại u tuyến lệ dựa vào phân loại u tuyến nước bọt của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1991.1,2 U tuyến lệ chiếm 3% đến 18% các khối u hốc mắt.3-5 U chia thành hai nhóm là u biểu mô (20 – 45%) và không biểu mô (55 – 80%).5,6 U biểu mô tuyến lệ bao gồm 55% lành tính (u hỗn hợp tuyến lệ hay gặp nhất) và 45% ác tính (ung thư biểu mô dạng tuyến nang hay gặp nhất và ác tính nhất, chiếm 66% u biểu mô ác tính)7-9 Ung thư tuyến lệ là một trong những loại ung thư có độ ác tính cao, đặc biệt ung thư biểu mô dạng tuyến nang có thể tái phát tại chỗ và di căn xa cao, mặc dù được điều trị tích cực nhưng kết quả cuối cùng thường kém, tỉ lệ tử vong khoảng 50%.10-12 U không biểu mô tuyến lệ chủ yếu là tổn thương lympho bao gồm quá sản lympho lành tính, quá sản lympho không điển hình và u lympho ác tính.13 U lympho ác tính tuyến lệ chiếm 7 – 26% khối u phần phụ nhãn cầu và 37% u ác tính của tuyến lệ.14-16 Ở Việt Nam, không có các số liệu về tỉ lệ các loại u tuyến lệ trong các báo cáo. Phát hiện sớm và chẩn đoán u tuyến lệ ác tính có liên quan đến việc theo dõi, xử trí, tiên lượng và quyết định sống còn của bệnh nhân.17 Chẩn đoán dựa vào các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính và kết quả giải phẫu bệnh. Trong đó, đặc điểm lâm sàng và cắt lớp vi tính có giá trị định hướng chẩn đoán.

Giải phẫu bệnh có vai trò chẩn đoán xác định và là tiêu chuẩn vàng trong phân loại u tuyến lệ.18 Trong những năm gần đây, những hiểu biết về sinh bệnh học các loại u tuyến lệ ngày càng tiến bộ, do vậy việc lựa chọn phương pháp điều trị mang lại kết quả tốt hơn. Điều trị u biểu mô lành tính là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u. Ngược lại, điều trị ung thư biểu mô tuyến lệ vẫn còn nhiều tranh cãi.19 Phương pháp truyền thống là nạo vét tổ chức hốc mắt, sau đó xạ trị. Tuy nhiên, nạo vét tổ chức hốc mắt không ngăn chặn được u tái phát hoặc tử vong, thậm chí bệnh nhân có thể có tái phát tại chỗ ngay sau phẫu thuật nạo vét.20 Gần đây phẫu thuật bảo tồn nhãn cầu và xạ trị kết hợp hóa trị là xu hướng chính trong điều trị ung thư biểu mô tuyến lệ.

Các nghiên cứu điều trị đích nhằm tác động đến các gen gây ung thư đang và sẽ được sử 2 dụng trong điều trị ung thư biểu mô dạng tuyến nang, đặc biệt có giá trị với ung thư tái phát hoặc di căn từ nơi khác.21 Điều trị u lympho bao gồm theo dõi, corticoid toàn thân, xạ trị tại chỗ hoặc hóa trị.22 Ở Việt Nam, thực tế tỷ lệ ung thư trong đó có ung thư hốc mắt nói chung và ung thư tuyến lệ nói riêng ngày càng được phát hiện nhiều. Tại Bệnh viện Mắt Trung ương, nhiều bệnh nhân ung thư tuyến lệ đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn khi khối u đã di căn. Do vậy kết quả điều trị rất kém, thậm chí tử vong trong thời gian ngắn từ khi phát hiện bệnh. Ngoài ra, u tuyến lệ rất đa dạng về hình thái lâm sàng nên việc khám, chẩn đoán loại u tuyến lệ, tính chất lành tính, ác tính của u và tiên lượng điều trị là thách thức với bác sĩ lâm sàng.

Cho đến nay, những nghiên cứu về u tuyến lệ ở Việt Nam vẫn chưa đầy đủ và hệ thống, các phương pháp điều trị còn hạn chế, chưa bắt kịp xu hướng trên thế giới. Chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ” nhằm ba mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng u tuyến lệ tại Bệnh viện Mắt Trung ương 2. Đánh giá kết quả điều trị u tuyến lệ 3.

Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị u tuyến lệ 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u tuyến lệ 1. Đại cương tuyến lệ 1. Giải phẫu tuyến lệ Tuyến lệ nằm trong hố tuyến lệ ở góc trước - ngoài của thành trên ổ mắt.

Ở người trưởng thành, trọng lượng của tuyến lệ là 6 - 10 gam, kích thước 20 x 12 x 5 mm. Tuyến lệ có hai phần: - Phần hốc mắt: có hình dạng và kích thước như hạt hạnh nhân, nằm trong hố tuyến lệ, áp sát màng ngoài xương và ở trên bao cơ nâng mi trên. - Phần mi: Phần này nhỏ, chỉ bằng 1/3 phần hốc mắt, nằm dưới cân cơ nâng mi trên, ở phần ngoài của mi trên. Tuyến lệ có khoảng 12 ống tiết, trong đó 4-5 ống của phần hốc mắt, các ống cùng đổ vào kết mạc cùng đồ.

Giải phẫu tuyến lệ Nguồn: Netter và cộng sự (2007)24 1. Cấu trúc mô học của tuyến lệ Tuyến lệ là một tuyến chế tiết nước kiểu ống - túi, không có vỏ bọc, chia thành nhiều thùy. Tuyến được chia thành các nang tuyến và các ống dẫn. Các nang tuyến chế tiết gồm các tế bào hình trụ mang tiền chất enzym được bao quanh bên ngoài bởi các tế bào cơ - biểu mô.

Các nang tuyến riêng lẻ và các tiểu thùy gồm các nang tuyến được phân tách nhau bằng mô liên kết trong và giữa các tiểu thùy. Trong tuyến lệ 4 không có các tế bào bài tiết chất nhầy. Các ống gian tiểu thùy đổ vào ống dẫn chính và đổ vào kết mạc cùng đồ. Tương bào và lympho bào phân bố rải rác giữa các nang tuyến chế tiết.

Đôi khi, chúng tạo thành các tập hợp lympho nhỏ nhưng không rõ tâm mầm. Các tương bào của tuyến lệ bài tiết globulin miễn dịch (IgA). Một lớp mô liên kết mỏng (giả vỏ bọc) giúp phân biệt tuyến lệ với mô hốc mắt xung quanh.25 Mô Ống tuyến đệm Tế bào lympho Mạch máu Hình 1. Mô học tuyến lệ Nguồn: William và cộng sự (2012)26 1.

Dịch tễ học u tuyến lệ U tuyến lệ hiếm gặp, tần suất dưới 1/1 triệu người một năm, chiếm 3 – 18% các khối u hốc mắt.27 Tỷ lệ mắc u biểu mô nguyên phát dao động từ 21 - 39%, trong đó 29 - 35% là u biểu mô ác tính. Các khối u ác tính của tuyến lệ thường gặp hơn ở một số quần thể người châu Á. U tuyến lệ có thể gặp ở mọi lứa tuổi, u biểu mô tuyến lệ hay gặp ở tuổi trung niên (40 tuổi), u lympho tuyến lệ hay gặp ở tuổi già hơn, trung bình 70 tuổi. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của u tuyến lệ U hình thành, phát triển khi sự thay đổi gen ở cấp độ tế bào vượt quá khả năng phục hồi của tế bào và thường xuất hiện dưới dạng tổn thương đơn lẻ.2 Holstein và cộng sự (2013) phân tích sinh thiết khối u tuyến lệ đã phát hiện ra một số bằng chứng nguyên nhân về biến đổi gen khác nhau trên từng loại u tuyến lệ như ung thư biểu mô dạng tuyến nang có sự kết hợp gen đột biến gây ung thư MYB – NFIB và gen MYB biểu hiện quá mức.

Ung thư biểu mô biểu bì - nhầy (mucoepidermoid) có sự kết hợp gen CRTC1 – MAML2. U hỗn hợp tuyến lệ lành tính và u hỗn hợp tuyến lệ ác tính có biểu hiện quá mức của gen gây ung thư PLAG1.28,29 Di căn thứ phát đến tuyến lệ hiếm gặp nhưng chủ yếu có liên quan đến ung thư vú và phổi nguyên phát. Phân loại u tuyến lệ dựa vào mô bệnh học Về mặt mô bệnh học, tổn thương tuyến lệ được chia thành hai nhóm: biểu mô và không biểu mô. Tỷ lệ các loại u thay đổi tùy theo các nghiên cứu khác nhau.

Tuyến lệ và tuyến nước bọt có chung nguồn gốc phôi thai nhưng u tuyến lệ hiếm gặp hơn nên phân loại u tuyến lệ chủ yếu dựa trên phân loại u tuyến nước bọt.16 Bảng sau đây là phân loại u tuyến lệ dựa vào phân loại u tuyến nước bọt của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1991. Phân loại u tuyến lệ Phân loại u Các nhóm u tuyến lệ Lành tính - U hỗn hợp tuyến lệ lành tính (hay gặp nhất) - U tế bào ưa toan - U Warthin - U cơ biểu mô Ác tính - Ung thƣ biểu mô dạng tuyến nang (hay gặp nhất) - U hỗn hợp tuyến lệ ác tính - Ung thư biểu mô tuyến loại không đặc hiệu - Ung thư biểu mô tuyến tế bào đáy - Ung thư biểu mô tế bào nang U biểu mô - Ung thư biểu mô tuyến ống - Ung thư biểu mô tuyến nang - Ung thư biểu mô đa hình độ thấp - Ung thư biểu mô tuyến nhầy - Ung thư biểu mô biểu bì nhầy - Ung thư biểu mô tế bào vảy - Ung thư biểu mô mô liên kết - Ung thư biểu mô tuyến bã - Ung thư biểu mô cơ biểu mô - Ung thư biểu mô giống u lympho-biểu mô - Ung thư biểu mô tế bào ưa toan U không biểu mô - Quá sản lympho lành tính (u lympho) - U lympho ác tính (lymphoma) U trung mô, thứ phát Rất hiếm gặp và di căn khác Như vậy bốn loại u tuyến lệ thường gặp nhất là u hỗn hợp tuyến lệ, ung thư biểu mô tuyến lệ, quá sản lympho và u lympho ác tính. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng một số u tuyến lệ thường gặp 1. U hỗn hợp tuyến lệ lành tính - Giới thiệu U hỗn hợp tuyến lệ là u biểu mô hay gặp nhất của tuyến lệ, chiếm 10 – 20% tổn thương tuyến lệ và 1% u hốc mắt, thường xuất phát từ thùy hốc mắt của tuyến lệ, đôi khi xuất phát từ thùy mi (10%).2 U hỗn hợp tuyến lệ lành tính thường triển chậm, không đau với dấu hiệu đầu tiên là mất tương xứng khuôn mặt, lệch nhãn cầu, có thể kèm hạn chế vận nhãn hoặc song thị.30 Chụp cắt lớp vi tính có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán trước phẫu thuật.31 Mô bệnh học u hỗn hợp tuyến lệ lành tính thường có vỏ, ranh giới rõ ràng, đặc trưng bởi tăng sinh biểu mô và nhu mô đa dạng theo các hình thái u.1 Xử trí u hỗn hợp tuyến lệ lành tính là phẫu thuật.

Đường mở thành ngoài xương là dễ tiếp cận nhất và cho phép lấy hết toàn bộ khối u cả vỏ. - Đặc điểm lâm sàng U hỗn hợp tuyến lệ thường gặp ở độ tuổi 40 – 50, ở cả hai giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề "Luận án về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ" tập trung vào việc nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng của u tuyến lệ và hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện có. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng bệnh lý mà còn giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế có thêm thông tin để cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách nhận diện và quản lý bệnh, từ đó nâng cao khả năng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến y học và điều trị, hãy khám phá thêm các bài viết như "Luận án tiến sĩ về đặc điểm lâm sàng và điều trị bệnh tăng sinh tủy ác tính giai đoạn 2015-2018", nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực huyết học. Bên cạnh đó, bài viết "Luận án tiến sĩ y học: Nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp điều trị tiên tiến trong y học. Cuối cùng, bài viết "Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu lâm sàng và hiệu quả điều trị suy giảm nhận thức ở bệnh nhân loạn thần do rượu" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe tâm thần và điều trị. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các lĩnh vực liên quan đến y học và điều trị bệnh.