Nghiên Cứu Đặc Điểm Giao Tiếp Của Trẻ Tự Kỷ Tại Bệnh Viện Nhi Đồng II TP. HCM

Khóa luận khám phá đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỷ từ 4 đến 8 tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng II TP HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý giáo dục.

2005

152
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ GIAO TIẾP

1.1.1. Các nghiên cứu chung về vấn đề giao tiếp

1.1.2. Các nghiên cứu chung về vấn đề giao tiếp trên thế giới

1.2. Các nghiên cứu về đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỷ

1.3. Khái niệm giao tiếp

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Thực trạng và nguyên nhân một số đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi tại Bệnh viện Nhi đồng II TP. HCM

2.1.1. Đối tượng giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi

2.1.2. Thực trạng đối tượng giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi

2.1.3. So sánh sự đánh giá của phụ huynh và giáo viên về đối tượng giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi

2.1.4. Nội dung giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi

2.1.5. Phương tiện giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi

2.1.6. Thực trạng khả năng ngôn ngữ của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi

2.1.7. Đánh giá chung về khả năng sử dụng phương tiện giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi

2.1.8. Định hướng một số biện pháp cải thiện quan hệ giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi cũng như khắc phục những hạn chế trong đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Giao Tiếp Của Trẻ Tự Kỷ Tại Bệnh Viện Nhi Đồng II TP. HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỷ, từ đó giúp các bậc phụ huynh, giáo viên và chuyên gia y tế hiểu rõ hơn về những thách thức mà trẻ gặp phải. Nghiên cứu này không chỉ nêu bật các phương pháp giao tiếp hiệu quả mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc can thiệp sớm trong việc hỗ trợ trẻ tự kỷ phát triển kỹ năng giao tiếp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học đặc điểm vốn từ và phát ngôn của trẻ tự kỉ từ 3 đến 6 tuổi khảo sát một số trẻ tự kỉ trên địa bàn hà nội, nơi nghiên cứu sâu hơn về vốn từ và phát ngôn của trẻ tự kỷ. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ tâm trạng của cha mẹ có con tự kỷ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tâm lý của cha mẹ khi có con tự kỷ, từ đó có thể hỗ trợ tốt hơn cho trẻ. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp tâm lý học tìm hiểu biểu hiện rối loạn lo âu của học sinh trung học phổ thông ở thành phố hồ chí minh cũng mang lại cái nhìn về các vấn đề tâm lý liên quan, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về sức khỏe tâm thần ở trẻ em.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của trẻ tự kỷ và hỗ trợ tốt hơn cho sự phát triển của trẻ.

Trích đoạn nội dung tài liệu

Wa ADK] TRƯỜNG ĐẠI HOC SU PHAM TP. HỒ CHÍ MINH KHOA TÂM LÝ - GIÁO DỤC LÊ TÔ ĐỖ QUYÊN BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG II TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: TÂM LÝ HỌC GVHD: TS. HUỲNH VĂN SƠN TP, HCM, 04 - 2005 MỤC LỤC 6012711. Đối tượng và khách thể nghiên cứu. Giới hạn và phạm vi nghién cứu. Giả thuyết nghiên cứu . E COT oop ere rer eee eT eye3 B. KẾ:hữncb nghiÊn C0 esis ciccsinniiin cnn nleiannannaane T3 MỖI DUNG page een es Saas aoa ies at cn 13 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VAN DE NGHIÊN CỨU. Lịch sử nghiên cứu vấn dé giao tiếp. sö0931gg2 băn Gjastosax dD 1. Các nghiên cứu chung về vấn để giao LIẾP. cua già TÊN 1. Các nghiên cứu về đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỶ.3: Khai niệm giao tiếp trong (âm 19: hột -.s22 4 H026 6146116 3x6 20 13:1: Khải niện: gìn HN: án GiáGGiNGQ00ãAldl0gi4itiilaisuislaigitisaiscD 1.2, Bde nu nẽnẽn. Đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỷ. Sigg†tH19S010018G58G10701710601887001143310780 28 1:5:1:Tổng:quanvỆ: re tự Ko các tu 040 ãtG0dGasgkcagGiE00iit4i1061ã 408020540258 1. Nenvbn nhân củn hột chữnh TỰ TỦ seeoeeeeeeiioenaadoooeasasiakiroassarasaaa2T 2 1. Những rối loạn do hội chứng tự kỷ gây nên. Một số đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỷ ở tuổi nhỏ (1 - 10). Đối tượng giao tIẾP. 5 1:3,2:2: Nội MUS Sih HẾN- << S2CE tac nn estan aman TÔ {:3:3.3: Ehdtie fen wine Gliese ae ae CHƯƠNG 2: KẾT QUA NGHIÊN CỨU. Thực trạng và nguyên nhãn một số đặc điểm giao tiép của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi tại Bệnh viện Nhi đẳng II TP. Đối tượng giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi. Thực trạng đối tương giau tiép của trẻ tự kỳ 4 đến 8 tuổi. So sánh sự đánh gid của nhụ huynh và giáo viên vé đối tượng giao tiến của trẻ tự kỷ 4 đến Ñ tHổÌ,. Nội dung giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến R tuổi.1, Thực trạng nội dung giao tiến của trẻ tự kỷ 4 đến Ñ tuổi . So sánh su đính giá của nhụ huynh và giáo viên về nội dung prides liên củu Hệ tụ kỹ £ HẾN Š WUBI c.ccccniitatnieondignsog dat ngã gan ghi 24822 53 2. Phương tiện giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi.1, Thực trang xử dụng phi ngôn ngữ trong giao tiến của trẻ tự- li 0 CA. Thực trạng khả năng ngôn ngữ của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuất.3 Danh giá chung về khả năng xử dụng nhương tiện giao tiến trang giae tiển cia tré tự ký 4 đến 8 tuổi. Định hướng một số hiện pháp cải thiện quan hệ giao tiến của trẻ tự kỷ 4 đến & tuổi cũng như khắc phục những hạn chế trong đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến R tuổi,. cv ccccscsvrrrrrrsrsrsrrrrrsrsrsrerer TR KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ,. à trao BỘ K(:MMRTNCGIGL010á(/0AANRRGGNdiilutiqigaiiityiiiijwgiiiiqijitiwigiiiu R3 DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TP. HCM Thành phố Hỗ Chí Minh DTB/M Điểm trung hình N Số lượng thành viên trong mẫu nghiên cứu P Mức ý nghĩa quan sắt được với a = 0.05 PH Phụ huynh GV Gido vien DANH MỤC CÁC BẰNG Bang 2. Điểm trung bình mức độ giao tiếp với các đối tượng của he HỰ: XY:súittczitptpbijiittdltiteoosilteobtlilliesqasdtiatitiftridrtesWiistwestesuscTranp 42 Bang 2. Su sánh điểm trung hình đánh giá của phụ huynh và giáo viên về mức độ giao tiếp của trẻ tự ky với các đối tượng. Điểm trung bình nội dung giao tiếp của trẻ tự kỷ. So sánh điểm trung hình đánh giá của phụ huynh và giáo viên về nội dung giáo tiếp của trẻ tự kỶ.ccccccosrieessi, DD Bảng 2.5, Điểm trung bình khả nang sử dụng phi ngồn ngữ trong pd Liep củn HỆ ERD cn sc Hh aad 57 Bang 2.6, So sánh điểm trung bình đánh giá của phụ huynh và giáo viên vẻ phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ của trẻ tự kỷ. Điểm trung bình mức độ hiểu ngôn ngữ của trẻ tự kỷ. So sánh điểm trung bình đánh giá của phụ huynh và giáo viễn vẻ kha nang hiểu ngôn ngữ trong giao tiếp của trẻ tự kỷ.9, Điểm trung binh mức độ diễn đạt ngôn ngữ của trẻ tư KY, 73 Bang 2.10, So sánh điểm trung bình đánh giá của phụ huynh và giáo viên về khả nang diễn đạt ngôn ngữ của trẻ tự kỷ.11, Đánh giá chung về phương tiên giao tiếp của trẻ tự kỷ.12, Su sánh điểm trung hình đánh giá của phụ huynh và pido viên về phuting tiện giao tiếp của trẻ tự Ký. DANH MỤC CÁC BIỂU DO Biểu dé 2.1: Nội dung giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi.3: Phương tiện giao tiếp của trẻ tỰ kỷ 4 đến Ñ tUỔi,.- TỶ MỞ ĐẦU 1, LÝ DO CHỌN DE TÀI Triết hoc Mác — Lê Nin cho rằng sự ra đời của bộ não người cũng như sự hình thành con người và xã hội loài người là nhữ hoạt đông lao động và giao tiếp xã hội. Bên cạnh hoạt động, giao tiếp là một điều kiện tổn tại và phát triển không chỉ của xã hội loài người rộng lớn ma còn là của từng cá nhãn trong xã hội đó. Cá nhân không thể phát triển được tâm lý, ý thức của mình, không thể trở thành một nhân cách nếu không có sự giao tiếp xã hội. “Sy phát triển của một cá nhân được quy định bởi sự phát triển của các cá nhân khác mà nó giao lưu một cách trực tiếp hay gián tiếp đối với ho” (K. Anghen toàn tập - tập 3).|43,75| Nhu cầu giao tiếp xuất hiện rất sớm ở trẻ sử sinh và được coi là một trong những nhu cau xã hội cơ bản của con người. Nếu nhu cẩu giao tiếp này được thỏa mãn đẩy đủ thì trẻ mới có thể phát triển được tâm lý, ý thức và hình thành nhân cách. Ngược lại, trẻ sẽ phải gánh chịu những hậu quả nặng né, những "khuyết tật" đáng tiếc trong quá trình hình thành và phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách một khi nhu cau giao tiếp không được thỏa mãn. "Hội chứng vắng me” (Hopitalisme) là một điển hình cho tình trạng thiếu vắng sự giao tiếp với những người xung quanh, nhất là giao tiếp với người mẹ, có thể dẫn đến sự trì trệ về mặt tim lý - thể chất, chậm khôn hay thậm chi tử vong cho trẻ mặc dù trẻ được chăm sóc dinh dưỡng rất tốt.Giao tiếp có thể nói là một nhu cầu sống còn đối với trẻ. Tự ky là hội chứng rối loạn về giao tiếp. Hội chứng rối loạn tự kỷ ở trẻ em không phải là căn bệnh hiếm gap, cứ 1000 trẻ em sinh ra thì có đến 4 trẻ có những rối loạn về giao tiếp xã hội và tỷ lệ này đang không ngừng tang lên. Trẻ tự kỷ có những khiếm khuyết rất lớn trên ba mặt: tương tác xã hội, ngỗn ngữ và liên lạc, hành vi và tư tưởng do đó trẻ tự cô lập mình, tự phong tỏa các quan hệ với môi trường xung quanh. Tuy nhiên trẻ tự kỷ muốn tổn tại và lớn lên trong xã hội loài người được thì một diéu chấc chẩn rằng trong chừng mực nào đó, dù it hay nhiều, dù tự nguyện hay bắt buộc, vẫn phải diễn ra hoạt động giao tiếp. Và hoạt động giao tiếp của trẻ tý kỷ sẽ có những điểm khác biệt so với trẻ hình thường ở cùng lứa tuổi do những rối loạn nhất định của hội chứng tự kỷ gây ra. Việc nghiên cứu đặc điểm giao tiếp ở trẻ tự kỷ góp phẩn làm rõ hơn bản chất, mức độ của rối loạn giao tiếp và hé mở phan nào thế giới tâm hon bi ẩn của trẻ tự kỷ. Qua nghiên cứu đặc điểm giao tiếp cũng đồng thời cung cấp thông tin về trình độ phát triển tầm lý, ý thức, nhân cách ở trẻ tự kỷ. Những điều này tạo điều kiện cho chúng ta có thể đưa ra các biện pháp giáo dục, trị liệu thích hop để giúp trẻ tự kỷ khắc phục các rối loạn của minh, hòa nhập vào công đẳng xã hội một cách thuận lợi hơn. Từ những lý do trên khiến việc tiến hành dé tài nghiên cứu “BƯỚC DAU TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIAO TIẾP CUA TRE TỰ KỶ 4 ĐẾN 8 TUỔI TẠI BỆNH VIEN NHI ĐỒNG II TP. HỒ CHÍ MINH” trở nên cấp thiết và có ý nghĩa. MỤC DICH NGHIÊN CUU Tìm hiểu một số đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến § tuổi tại Bệnh viện Nhi đẳng II Thành phố Hồ Chi Minh. Trên cơ sở đó định hướng một số biện pháp cải thiện quan hệ giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi cũng như khắc phục những hạn chế trong đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHACH THỂ NGHIÊN CỨU 3. Đối tượng nghiên cứu: Một số đặc điểm giao tiếp của trẻ tự ky 4 đến R tuổi. Khách thể nghiên cứu: - 16 trẻ tự kỷ 4 tuổi đến 8 tuổi tại Bệnh viện Nhi đổng II Thành phố Hồ Chí Minh là khách thể nghiên cứu chính của để tài. Ngoài ra có 16 phụ huynh của trẻ tự kỷ 4 đến 8 tuổi đang điều trị tại Bệnh Viện Nhi đẳng H TP.HCM, 10 giáo viên và 2 chuyên viên tâm lý đang thực hiện chương trình trị liệu cho trẻ tại đây. GIỚI HẠN VA PHAM VI NGHIÊN CỨU - Ban về đặc điểm giao tiếp có nhiều khía cạnh khác nhau nhưng trong để tài nghiên cứu này chỉ tập trung vào 3 vấn để cơ bản trong một số đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỷ, đó là: © Nội dung giao tiếp của trẻ tự ky. * Đối tượng giao tiếp của trẻ tự kỷ. ® Phương tiện giao tiếp của trẻ tự kỷ. - Chi nghiên cứu về trẻ tự kỷ ở độ tuổi từ 4 tuổi đến 8 tuổi và tập trung nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi đẳng II TP.HCM mà thôi. GIA THUYẾT NGHIÊN CỨU Bối tượng giao tiếp của trẻ tự kỷ chỉ là những người trực tiếp chăm sóc trẻ, ở chung với trẻ như các thành viên trong gia đình, giáo viên, bác sĩ cùng rất ít bạn bè, trẻ tự kỷ luôn có xu hướng gắn bó đặc biệt với một đối tượng nhất định do trẻ chọn lựa. Nội dung giao tiến của trẻ tự kỷ hẹp va nghèo nan, chủ yếu trẻ bay tổ phản ứng hoặc hướng đến người lớn để thỏa mãn nhu cẩu sinh lý, giao tiếp nhận thức hoặc để thỏa mãn nhu cầu tâm lý của trẻ ở mức độ thấp. Trẻ tự kỷ có khả năng và mức độ sử dung phương tiện phi ngôn ngữ cao hơn khả năng sử dụng ngỗũn ngữ. Có sự khác nhau giữa đánh giá của cô giáo, của phụ huynh và của người nghiên cứu về đặc điểm giao tiếp của trẻ tự kỷ. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 6. Hệ thống hóa một số vấn để lý luận của để tài: giao tiếp, đặc điểm giao tiếp, trẻ tự kỷ, đặc điểm giao tiếp của trẻ tự ky.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ