Luận văn thạc sĩ về đá siêu mafic và mafic kiềm vùng Chợ Đồn, Bắc Kạn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các đá siêu mafic, mafic kiềm tại vùng Chợ Đồn, Bắc Kạn, cung cấp cái nhìn sâu sắc về địa chất khu vực.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Học

2015

55
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Vị trí nghiên cứu

1.2. Khái quát đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu

1.3. Magma xâm nhập

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các đá siêu mafic – mafic kiềm kiểu kiềm Na

2.2. Cơ sở lý thuyết luận giải nguồn gốc magma

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thu thập tài liệu

2.3.2. Phương pháp phân tích lát mỏng thạch học dưới kính hiển vi phân cực

2.3.3. Phương pháp nghiên cứu thành phần vật chất

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu thạch địa hóa

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN VẬT CHẤT CÁC ĐÁ SIÊU MAFIC – MAFIC KIỀM VÙNG CHỢ ĐỒN, BẮC KẠN

3.1. Đặc điểm thạch học và khoáng vật

3.2. Đặc điểm địa hóa. Đồng vị phóng xạ

4. CHƯƠNG 4: NGUỒN GỐC CÁC ĐÁ SIÊU MAFIC, MAFIC KIỀM VÙNG CHỢ ĐỒN, BẮC KẠN

4.1. Quy luật phân bố các nguyên tố trong các thành tạo siêu mafic – mafic kiềm khu vực nghiên cứu

4.2. Nguồn gốc các đá siêu mafic, mafic kiềm vùng Chợ Đồn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu đá siêu mafic và mafic kiềm tại Chợ Đồn

Nghiên cứu đá siêu mafic và mafic kiềm tại Chợ Đồn, Bắc Kạn là một lĩnh vực quan trọng trong địa chất học. Khu vực này không chỉ nổi bật với sự đa dạng về thành phần khoáng vật mà còn có giá trị kinh tế cao. Các thành tạo đá này đã được nghiên cứu từ những năm đầu thế kỷ XX và hiện nay vẫn tiếp tục thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học. Mục tiêu của nghiên cứu này là làm rõ đặc điểm thạch học và địa hóa của các đá magma siêu mafic và mafic kiềm, từ đó luận giải nguồn gốc của chúng.

1.1. Đặc điểm địa chất khu vực Chợ Đồn

Khu vực Chợ Đồn nằm ở tỉnh Bắc Kạn, với địa hình núi thấp và cao trung bình. Đặc điểm địa chất nơi đây bao gồm các hệ tầng đá trầm tích và các thành tạo magma xâm nhập. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng khu vực này có sự hiện diện của các đá siêu mafic và mafic kiềm, đặc biệt là trong khối Bằng Phúc và Bằng Lũng.

1.2. Lịch sử nghiên cứu đá siêu mafic và mafic kiềm

Nghiên cứu về đá siêu mafic và mafic kiềm tại Chợ Đồn đã được thực hiện từ những năm đầu thế kỷ XX. Các nhà khoa học như Trần Trọng Hòa và Nguyễn Trung Chí đã đóng góp nhiều vào việc xác định thành phần khoáng vật và điều kiện hình thành của các thành tạo này. Những nghiên cứu này đã mở ra hướng đi mới cho việc khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tại khu vực.

II. Thách thức trong nghiên cứu đá siêu mafic và mafic kiềm

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về đá siêu mafic và mafic kiềm, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định nguồn gốc và điều kiện hình thành của chúng. Các vấn đề như sự biến đổi kiềm hóa do các thể xâm nhập gabro và syenit vẫn chưa được làm rõ. Điều này đòi hỏi các nghiên cứu sâu hơn để làm sáng tỏ các quy luật phân bố và thành phần hóa học của các đá này.

2.1. Vấn đề về nguồn gốc magma

Nguồn gốc của các đá siêu mafic và mafic kiềm tại Chợ Đồn vẫn là một câu hỏi mở. Các nghiên cứu trước đây đã đưa ra nhiều giả thuyết khác nhau về nguồn gốc magma, từ quá trình nóng chảy từng phần manti đến sự xâm nhập của các thể gabro. Việc làm rõ vấn đề này là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về sự hình thành của các thành tạo đá này.

2.2. Khó khăn trong việc phân tích thành phần hóa học

Phân tích thành phần hóa học của các đá siêu mafic và mafic kiềm gặp nhiều khó khăn do sự biến đổi kiềm hóa và sự hiện diện của các khoáng vật khác nhau. Điều này yêu cầu các phương pháp phân tích hiện đại và chính xác để có được kết quả đáng tin cậy.

III. Phương pháp nghiên cứu đá siêu mafic và mafic kiềm hiệu quả

Để nghiên cứu đá siêu mafic và mafic kiềm tại Chợ Đồn, các nhà khoa học đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm thu thập mẫu, phân tích thạch học và địa hóa học, cũng như xử lý số liệu để đưa ra những kết luận chính xác về nguồn gốc và thành phần của các đá này.

3.1. Phương pháp thu thập mẫu

Việc thu thập mẫu đá từ các khu vực khác nhau trong khối Bằng Phúc và Bằng Lũng là rất quan trọng. Các mẫu này sẽ được phân tích để xác định thành phần khoáng vật và hóa học, từ đó giúp hiểu rõ hơn về điều kiện hình thành của chúng.

3.2. Phân tích thạch học và địa hóa học

Phân tích thạch học và địa hóa học được thực hiện dưới kính hiển vi phân cực và các phương pháp phân tích hóa học hiện đại. Những kết quả này sẽ cung cấp thông tin quý giá về thành phần và cấu trúc của các đá siêu mafic và mafic kiềm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu đá siêu mafic và mafic kiềm

Nghiên cứu đá siêu mafic và mafic kiềm không chỉ có giá trị về mặt khoa học mà còn có ứng dụng thực tiễn trong khai thác khoáng sản. Các thành tạo này có thể chứa các khoáng sản quý giá như chì, kẽm và sắt, góp phần vào phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Khai thác khoáng sản từ đá siêu mafic và mafic kiềm

Việc khai thác khoáng sản từ các thành tạo đá siêu mafic và mafic kiềm tại Chợ Đồn đang được chú trọng. Các nhà đầu tư đang tìm kiếm cơ hội để khai thác các khoáng sản quý giá, từ đó tạo ra nguồn thu nhập cho người dân địa phương.

4.2. Tác động đến môi trường và phát triển bền vững

Khai thác khoáng sản từ các đá siêu mafic và mafic kiềm cần được thực hiện một cách bền vững để giảm thiểu tác động đến môi trường. Các biện pháp bảo vệ môi trường cần được áp dụng để đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu đá siêu mafic và mafic kiềm

Nghiên cứu đá siêu mafic và mafic kiềm tại Chợ Đồn đã mở ra nhiều hướng đi mới cho việc khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn để làm rõ nguồn gốc và điều kiện hình thành của các đá này. Triển vọng trong tương lai là phát triển các phương pháp nghiên cứu hiện đại và bền vững để khai thác tài nguyên một cách hiệu quả.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc làm rõ nguồn gốc và điều kiện hình thành của các đá siêu mafic và mafic kiềm. Việc áp dụng các công nghệ mới trong phân tích sẽ giúp đạt được kết quả chính xác hơn.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu bền vững

Nghiên cứu đá siêu mafic và mafic kiềm cần được thực hiện một cách bền vững để đảm bảo sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các biện pháp bảo vệ môi trường cần được tích cực áp dụng trong quá trình khai thác.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus thạch luận các đá siêu mafic mafic kiềm vùng chợ đồn bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Vị trí nghiên cứu Vùng nghiên cứu thuộc địa phận huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Cạn, cách Hà Nội khoảng 350km về phía Đông Bắc. Đây là một trong những khu vực thuộc vùng sâu vùng xa của tỉnh Bắc Kạn, trong khung tọa độ địa lý: 22° 4' 50" - 22° 24' 50" vĩ độ Bắc 105° 15' 00" - 105° 45' 00" kinh độ Đông Hình 1-1: Sơ đồ phạm vi khu vực nghiên cứu Các yếu tố địa hình - địa mạo, giao thông và kinh tế nhân văn như sau: 1.

Địa hình thuộc vùng núi thấp, cao trung bình, phân cắt mạnh, độ cao tuyệt đối thay đổi từ 200 đến 1000m. Các núi thấp và đồi sườn thoải có phương đôi khi trùng với phương của các kiến trúc uốn nếp liên quan đến các đá trầm tích lục nguyên, đôi khi nhô lên các đỉnh cao có sườn dốc ứng với các tầng đá cứng như quaczit, đá vôi silic hoặc đá xâm nhập. Các khối đá vôi bị phân cắt mạnh bởi các Dương Thị Thanh Tâm 13 Luận văn Thạc sỹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thạch luận các đá siêu mafic – mafic kiềm vùng Chợ Đồn, Bắc Kạn quá trình xâm thực và karst, được đặc trưng bằng các dạng địa hình nhấp nhô có các thung lũng khô và thung lũng mù với sườn dốc, cây cối um tùm. Trong vùng có các hệ thống sông chính như: sông Gâm và một phần sông Năng.

Các thung lũng suối hẹp thường là dạng chữ V có dòng chảy mạnh, nhiều ghềnh, đôi khi có các thác nước. Khí hậu có tính chất nhiệt đới, đặc trưng bởi sự khác biệt hai mùa. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 32-350C, độ ẩm 90-95%, lượng mưa trung bình đến 2000 mm/năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 8-25oC, ở vùng núi cao 0-20oC, độ ẩm khoảng 10-65%, nhiều khi sương mù bao phủ kéo dài đến 8-9 giờ sáng.

Các vùng nghiên cứu có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 25% dân số còn lại là ngưới Kinh. Ở huyện lỵ như Chợ Đồn, dân cư tập trung đông đúc chủ yếu là người Tày, người Kinh. Ở các bản dọc theo các thung lũng có ruộng canh tác là quần cư của người Tày, Nùng có xen người Dao, Hoa và Pà Thẻn. Ở vùng núi cao trên 700m là khu vực sinh sống của người H.Giao thông trong vùng khá thuận lợi, có thể đi từ Bắc Cạn đến Chợ Đồn và Chiêm Hóa theo đường liên tỉnh lộ số 257 và trong vùng đã có nhiều đường liên huyện và liên xã, nhưng về mùa mưa thì rất xấu vì sạt lở đất đá.

Dọc theo Sông Gâm có thể đi lại dễ dàng bằng xuồng máy và bè mảng. Nhìn chung kinh tế trong vùng chủ yếu phát triển nông lâm nghiệp và khai khoáng. Nhân dân sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng và nương rẫy, trồng lúa dọc các thung lũng lớn, ngô và rau quả trên nương, ngày nông nhàn đi đãi vàng trên các suối, sông Gâm và thu gom quặng chì-kẽm, sắt, mangan. Dương Thị Thanh Tâm 14 Luận văn Thạc sỹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thạch luận các đá siêu mafic – mafic kiềm vùng Chợ Đồn, Bắc Kạn 1.

Khái quát đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu 1. Địa tầng Theo tờ bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam 1:200.000, tờ Bắc Kạn (Nguyễn Kinh Quốc và nnk, 2000), các hệ tầng khu vực nghiên cứu được mô tả như sau (Hình 1-2): a. Hệ tầng Phú Ngữ (O3-S1 pn) Các thành tạo thuộc hệ tầng Phú Ngữ (O3-S1pn) phân bố ở phía đông, đông nam và phía nam của vùng nghiên cứu. Về thành phần thạch học, hệ tầng được phân chia thành 3 tập:  Phân hệ tầng trên(O3-S1pn3): Cát kết thạch anh, cát kết dạng quarzit, đá phiến sét dạng sừng (biotit-andalusit-cordierit), chứaGluptograptus sp.

 Phân hệ tầng giữa (O3-S1pn2): Đá phiến sétđen, sét silic, cát bột kết tuf và thấu kínhđá vôi, vôi sét.  Phân hệ tầng dưới (O3-S1pn1): đá phiến sét, cát bột kết, cát kết xen ít lớp mỏng sét silic, cát bột kết vôi, tuf chứa Tomasina Climacograptus sp. Hệ tầng Mia Lé (D1 ml) Bao gồmsét bột kết, đá phiến sét vôi, phân thành 2 tập: - Phân hệ tầng trên (D1ml2): Cát kết, đá vôi, đá vôi sét xen lớp mỏngđá phiến sét, phylit vôi chứa Tryplasma altaica, Favosites stellaris, F. - Phân hệ tầng dưới (D1ml2): Đá phiến sét, đá phiến sét vôi, đá vôi sét và sét silic.

Chứa Euryspirifer tonkinesis, Heliolites sp,. Hệ tầng Khao Lộc (D1-D2kl) Phân bố hẹp chủ yếu thành dải ở phía đông Chợ Đồn đến Pù Khuổi Sao. Hệ tầng Khao Lộc được chia làm 2 tập sau: Dương Thị Thanh Tâm 15 Luận văn Thạc sỹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thạch luận các đá siêu mafic – mafic kiềm vùng Chợ Đồn, Bắc Kạn - Phân hệ tầng trên: đá vôi đen, sét vôi chứa Amphipora sp. - Phân hệ tầng dưới: Đá phiến sét sericit, cát kết dạng quartzit xen lớp mỏngđá vôi.

Hệ Đệ tứ không phân chia (Q) Các thành tạo hệ Đệ Tứ không phân chia phân bố dọc theo các suối lớn, thành phần bao gồm cuội, sỏi, cát, sét bột. Các thành tạo siêu mafic – mafic kiềm khu vực nghiên cứu nằm trong 2 khối Bằng Phúc và Băng Lũng thuộc phức hệ Chợ Đồn (Nguyễn Trung Chí, 2003). Sơ đồ địa chất chi tiết 2 khối được nêu ở Hình 1-3. Magma xâm nhập Cho đến nay, vẫn có nhiều tranh luận về việc phân chia các phức hệ magma xâm nhập khu vực nghiên cứu.

Luận văn này không nhằm mục tiêu phân chia lại các phức hệ magma xâm nhập mà chỉđưa ra các phân chia theo quan điểm khác nhau của các nhà nghiên cứu đi trước. Theo bản đồđịa chất 1:200.000 tờ Bắc Kạn (2000), vùng nghiên cứu có mặt các thành tạo magma xâm nhập gabro pyroxenit thuộc phức hệ Núi Chúa (υa/T3n nc), các xâm nhập granitoid thuộc phức hệ Phia Bioc (γa/T3n pb) và các syenit thuộc phức hệ Chợ Đồn (γᵱcđ). Nguyễn Trung Chí (2003) xếp các đá gabro của phức hệ Núi Chúa là các xâm nhập mafic siêu mafic kiềm và xếp vào pha 1 của phức hệ Chợ Đồn. Nghiên cứu sau này của Đặng Văn Can (2008) lại cho rằng các thể xâm nhập gabro (phức hệ Núi Chúa) nằm gần các xâm nhập granit của phức hệ Phia Bioc, đặc biệt là khi gần các xâm nhập syenit, syenit felspat kiềm và syenit nephelin của phức hệ Chợ Đồn bị chúng xuyên cắt nên đã bị kiềm hóa ở những đới gần – sát tiếp xúc (Đặng Văn Can, 2008).

Nhìn chung hoạt động magma trong vùng thể hiện đa dạng về chủng loại, chúng thuộc 3 phức hệ: Phia Bioc, Núi Chúa và Chợ Đồn. Dương Thị Thanh Tâm 16 Luận văn Thạc sỹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thạch luận các đá siêu mafic – mafic kiềm vùng Chợ Đồn, Bắc Kạn a. Phức hệ Phia Bioc (γa/T3n pb) Cácđá granitoid của phức hệ phân bố chủ yếuở phần đông bắc khu vực nghiên cứu. Các đá của phức hệ gồm 3 pha: pha 1 (γπaT3n pb1) là các đá granodiorit, granit biotit dạng porphyry hạt vừa - lớn.

Các đá của pha sớm chiếm hầu hết diện lộ của phức hệ trong khu vực; - pha 2 (γaT3n pb2) là những khối nhỏ thành phần granit biotit, granit hai mica hạt nhỏ -vừa xuyên cắt các pha 1; - pha 3 (γaT3n pb3) là các thể nhỏ aplit granit, pegmatite. Tuổi của phức hệ được Phan Lưu Anh, Hoàng Việt Hằng (2005) xếp vào Permi muộn. Phức hệ Núi Chúa (υa/T3n nc) Các thành tạo xâm nhập mafic thuộc phức hệ Núi Chúa trong khu vực nghiên cứu gồm 3 pha: Pha 1 (Gb/T3n nc): Các đá thuộc pha này bao gồm phần lớn các khối Bằng Viễn, Pù Đồn, một vài thể nhỏ gần bản Cuôn, Bằng Lũng. Thành phần thạch học chủ yếu là gabro, pyroxenit chứa plagioclas, gabrodiorit kết tinh hạt vừa - lớn, đá sẫm màu đối với pyroxenit chứa plagiolcas và sẫm màu vừa đối với các đá gabro.

Thành phần khoáng vật tạo đá chính là pyroxen, amphibol và plagioclas (Đặng Văn Can, 2008). Hai khối lớn là Pù Đồn - Bản Man và Tam Tao - Bằng Viễn bị biến đổi kiềm hóa mạnh do bị các xâm nhập kiềm của phức hệ Chợ Đồn xuyên cắt. Trong các đá gabro bị biến chất trao đổi kiềm thường có mặt felspat kali, meililit, scapolit. Tại đới tiếp xúc của gabro bị các thể syenit nephelin xuyên cắt, chúng bị kiềm hóa mạnh có mặt cả nephelin, đôi khi tạo nên cácđá biến chất trao đổi giàu khoáng vật màu và nephelin (Đặng Văn Can, 2008).

Đôi khi chúng bị các thể syenit, syenit nephelin của phức hệ Chợ Đồn xuyên cắt và gây biến đổi Dương Thị Thanh Tâm 17 Luận văn Thạc sỹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thạch luận các đá siêu mafic – mafic kiềm vùng Chợ Đồn, Bắc Kạn kiềmhóa. Đá có kiến trúc phổ biến là monzonit, đới tiếp xúc thể hiện kiến trúc hạt biến tinh-trao đổi thay thế. Tuổi của phức hệ Núi Chúa được Nguyễn Trung Chí (2003) xếp vào Trias muộn. Phức hệ Chợ Đồn (ξᵱcđ).

Các thành tạo siêu mafic – mafic kiềm nằm trong tổ hợp siêu mafic-mafic- syenit kiềm thuộc phức hệ Chợ Đồn được xác lập vào năm 2003 bởi Nguyễn Trung Chí và cộng sự trong đề tài “Nghiên cứu thạch luận và sinh khoáng các thành tạo magma kiềm miền Bắc Việt Nam”. Tác giả đã khẳng định sự tồn tại của các thành tạo siêu mafic – mafic kiềm loạt ijolit tiếp xúc với các đá trung tính kiềm và các thể dăm kết diatrem, thành phần chứa siêu mafic – mafic kiềm đến trung tính kiềm gắn kết với nhau không xi măng trong các thành tạo magma của phức hệ Chợ Đồn.Các thành tạo này được Bùi Minh Tâm (2010) xếp vào phức hệ gabbro-syenit Lục Yên, Chợ Đồn (γξT2lc). Các xâm nhập này là các khối gabbro kiềm-syenit kiềm chứa nephelin phát triển dọc ranh giới của các đới Lô Gâm và Phú Ngữ, tập trung chủ yếuở vùng Chợ Đồn, bao gồm các khối Bằng Phúc và Khuổi Loỏng (khối Bằng Lũng theo phân chia của Nguyễn Trung Chí, 2003) (Bùi Minh Tâm, 2009). Cùng với các kiểu đá chiếm ưu thế là gabroid kiềm và syenit nephelin, trong khối Bằng Phúc còn gặp gabroid thấp titan và độ kiềm tương đối thấp cũng như syenit không chứa nephelin và khoáng vật màu kiềm (Bùi Minh Tâm, 2010).

Khối Khuổi Loỏng có thành phần chủ yếu là gabro và pyroxenit bị băm ra thành từng mảnh riêng biệt bởi các gân mạnh granosyenit và syenit nhìn tổng thể giống như dăm magma. Trong các xâm nhập kiềm khu vực Chợ Đồn chiếm ưu thế là syenit nephelin-biotit (miaskit), song cũng khá phổ biến các kiểu đá mafic và á mafic-gabro và pyroxenit chứa felspat kali, amphibol, calcite, sphen, nephelin và granat (khối Bằng Phúc).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đá siêu mafic và mafic kiềm tại Chợ Đồn, Bắc Kạn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các loại đá siêu mafic và mafic kiềm, cùng với các đặc điểm địa chất và nguồn gốc hình thành của chúng. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và thành phần của các loại đá này mà còn chỉ ra tầm quan trọng của chúng trong việc nghiên cứu địa chất khu vực Bắc Kạn. Những thông tin này có thể hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những ai quan tâm đến địa chất học.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các loại đá và khoáng sản, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus thạch luận các đá monzogabro đới lô gâm, nơi cung cấp thông tin chi tiết về đá monzogabro, hoặc tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ hus đặc điểm khoáng vật ngọc học và nguồn gốc của peridot vùng tây nguyên, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được các đặc điểm và nguồn gốc của peridot, một loại khoáng sản quý giá. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực địa chất và khoáng sản.