Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA DE TÀI .1 Một số khái niệm công €ụ.2 Lý thuyết vận dụng.s-s- 5s s£ se se se EssEssEssessesserserserserssrssee 26 1.1 Lý thuyết như câu.-- ¿2 2 2+SE+SE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkrrkerkee 26 1.2 Lý thuyết hiệu ứng môii.----- ¿5£ ++£+E£+E£+E£+EE£EE+Extrxerxerxerxee 28 1.3 Luật pháp, chính Sach .1 Về an toàn thực phẩm.---2- 2-2 ©E+E+E+EE2EE2EE2EEEEEEEEEEEerkerkerree 30 1.2 Về Công tác xã hội trong chăm sóc sức khoẻ.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .--s--s- << se se =sessesesesesse 37 TIỂU KET CHƯNG I. << << <° se se Se Sẻ Se Se <<s SE SeSe se se se+ 42 Chương 2: BỨC TRANH CHUNG HOẠT ĐỘNG TRUYEN THONG VE AN TOAN THỰC PHAM CHO NGƯỜI DAN TẠI QUAN HOÀN KIEM, ¡S70 005. Thực trạng nhận thức và hành vi của người dân về an toàn thực Di 1. Thực trạng nhận thức về an toàn thực phẩm ¬ 43 2.2 Thực trạng hành vi về an toàn thực phẩm ¬ 50 2.
Thực trạng hoạt động truyền thông an toàn thực phẩm tại quận Hoàn KiẾnm. G- se Sẻ dd SE S2 SE S96 £sESeSeSe se se se se 68 Chương 3: GIẢI PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG TRUYEN THONG AN TOÀN THUC PHAM TAI QUAN HOÀN KIEM 86 3.2 Các giải pháp công tác xã hội trong hoạt động truyền thông an toàn thực phẩm tại quận Hoàn Kiếm dé xuất. Ý nghĩa của công tác xã hội trong việc truyền thông về An toàn thực phẩm. Trong việc nâng cao nhận thức, thay đồi hành vi về An toàn thực phẩm của người dân quận Hoàn Kiếm.
Trong việc phát triển hoạt động công tac xã hội tai địa phương. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hoạt động truyền thông. 101 KET LUẬN, KHUYEN NGHỊ,.-- 5< 5° << ssssessessersssseessessesee 104 TÀI LIEU THAM KHẢO. 111 DANH MỤC CAC TU VIET TAT ATTP An toàn thực pham CTXH Công tac xã hội chúng TTĐC Truyền thông đại chúng VSATTP Vệ sinh an toàn thực pham DANH MỤC ANG BIEU Bảng 1.
Đánh giá của người dân về khái niệm thực phẩm an toàn. Lựa chọn địa điểm mua hàng thường xuyên của người dân. Tiêu chí lựa chọn thực phẩm của người dân (đơn vị: %). Mức độ thường xuyên thực hiện nguyên tắc ăn chin uống sôi.
Mức độ thường xuyên thực hiện nguyên tắc bảo quản thực phẩm. Nguồn cung cấp kiến thức về an toàn thực phẩm cho người dân. Mức độ người dân xem tin tức, thông tin về VSATTP.- 81 PHAN MO DAU 1. Ly do chon dé tai Vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay là van dé nóng, cấp thiết và được chú trọng, quan tâm nhiều.
Những năm gần đây xuất hiện nhiều trường hợp ngộ độc thực phẩm, van dé thời sự nỗi cộm của những nhà kinh doanh, sản xuất thực phẩm ban, kém chat lượng gây ngộ độc thực phẩm, những nhãn hàng quảng cáo sản phâm không đúng chất lượng mang đến sự phiền toái, ảnh hưởng sức khỏe của người tiêu dùng. Tại Việt Nam, van dé an toàn thực pham tạo nên nhiều lo lắng, gây hoang mang cho người dân. Trong năm 2021, toàn quốc ghi nhận 81 vụ ngộ độc thực phẩm làm 1942 người mắc và 18 trường hợp tử vong. So với năm 2020, số vu giảm 58 vụ (41,7%), số mắc giảm 1152 người (37,2%), số tử vong giảm 12 người (40,0%).
Đáng chú ý giai đoạn diễn ra từ tháng 4 đến tháng 8 ghi nhận 43 vụ ngộ độc thực phẩm, tương đương 53% số vụ ngộ độc thực pham trong cả năm [47]. Bên cạnh đó, theo Tổng cục Thống kê, tính chung 3 tháng đầu năm 2022, cả nước xảy ra 04 vụ ngộ độc thực phẩm với 91 người bị ngộ độc. Từ phân tích của Cục an toàn thực phẩm (Bộ Y tế) vỀ các vụ ngộ độc thực phẩm từ năm 2010 đến năm 2020, nguyên nhân gây ngộ độc chủ yếu do vi sinh vật (chiếm 38,7%), tiếp đến do độc tố tự nhiên (chiếm 28,4%), ho (4,2%). Thời tiết nắng nóng như hiện nay, nguy cơ ngộ độc thực phẩm càng gia tăng do thực phẩm dé bị ôi thiu.
[49] Vì vậy mà đảm bảo thực phẩm an toàn là vấn đề có tầm quan trọng, không những ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân, đến sự phát triển giống nòi mà còn ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hoá, phát triển du lịch, thương mại và uy tín quốc gia. Đảm bảo an toản thực phẩm sẽ tăng cường nguồn lực con người, thúc đây phát triển kinh tế - xã hội và mở rộng quan hệ quôc tê. Dé nâng cao nhận thức của người dân từ đó thay đổi hành vi của người dân đối với vấn đề an toàn thực phẩm thì truyền thông được đánh giá là một trong những phương pháp hiệu quả nhất. Truyền thông cũng là phương pháp của công tác xã hội nhằm hướng tới nâng cao sự hiểu biết, nhìn nhận của người dân trong an toàn thực phâm.
Truyền thông giúp thay đôi cách nhìn nhận của người dân, nhà sản xuất dé đưa ra thị trường những sản phẩm đảm bảo vệ sinh, chất lượng từ đó sức khỏe của chúng ta tốt hơn. Truyền thông với người dân cung cấp cho họ các thông tin liên quan đến văn bản pháp luật xử lý vi phạm về an toàn thực phâm đối với các hộ kinh doanh, tác hại của thực phẩm không sạch đến sức khỏe, lựa chọn thực pham an toàn, đầy đủ chất dinh dưỡng, các cách chế biến thực phẩm sạch, nâng cao năng lực, kiến thức áp dụng vào đời sống dé dàng hơn. Vậy nên truyền thông là phương pháp quan trọng, mang lại hiệu quả cao. Truyền thông trong công tác xã hội sẽ giúp người dân nâng cao nhận thức, thay đôi hành vi về an toàn thực phẩm, thực hiện đúng chức năng phòng ngừa của CTXH và vận động nguồn lực để thực hiện các hoạt động truyền thông hiệu quả.
Với địa bàn nghiên cứu, tác giả lựa chọn quận Hoàn Kiêm bởi quận Hoàn Kiêm là quận trung tâm của thành phô Hà Nội, nơi tập trung đông người, các cơ quan, tô chức bộ máy chính trị đóng tại địa bàn, nơi có nhiêu hàng quán ăn uông từ cao câp đên bình dân, vỉa hè. Vi vậy nghiên cứu truyền thông về an toàn thực phẩm cho người dan là van dé quan trọng nên tác giả lựa chọn dé tài nghiên cứu “Hoạt động truyền thông vệ sinh an toàn thực phẩm cho người dân tại quận Hoàn Kiếm, Hà Nội: tiếp cận công tác xã hội” nhằm mục đích đánh giá hoạt động truyền thông an toàn thực phâm cho người dân tại quận Hoàn Kiếm, thành phó Hà Nội từ đó đề xuất các giải pháp công tác xã hội dé truyền thông hiệu qua, nâng cao vai trò của công tác xã hội trong truyền thông an toàn thực phẩm tai quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Tông quan vân dé nghiên cứu Các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Chih-Wen Wu trong năm 2015 về “Facebook users' intentions in risk communication and food-safety issues”. Trong bối cảnh truyền thông xã hội, nghiên cứu này với mong muốn giải quyết ý định sử dung facebook cho các van dé an toàn thực pham.
Facebook là một môi trường thông tin quan trọng, tồn tại bên cạnh những phương tiện cũng như kênh truyền thông khác, vậy hiệu quả của facebook là như thế nào trong thời đại truyền thông xã hội và trong bối cảnh các van dé an toàn thực phẩm. Tác động từ các chiến lược truyền thông rủi ro của facebook là mục đích mà nghiên cứu này hướng tới. Nghiên cứu đã thực hiện một cuộc khảo sát trên web với 652 người tiêu dùng tham gia. Tiếp tục tiễn hành phân tích hồi quy nhiều lần và phân tích FsQCA dé giải quyết các giả thuyết nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát với những người tiêu dùng này.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra răng nhận thức rủi ro, cảm xúc, sự tin tưởng và hỗ trợ của xã hội là các yếu tố quyết định chủ yếu đến ý định sử dụng Facebook của người tiêu dùng, Facebook có một sức tiềm tàng — một công cụ truyền thông rủi ro hiệu quả.[38] Năm 2017, nhóm Katie N Overbey, Lee-Ann Jaykus, Benjamin J Chapman đã nghiên cứu về “A systematic review of the use of social media for food safety risk communication”. Bai báo này là sự tập hợp của các tài liệu da xuất bản hiện nay có liên quan đến việc truyền thông an toàn thực phẩm và bệnh truyền nhiễm bằng các phương tiện truyền thông xã hội, cụ thể có 24 bài báo. Các khuyến nghị có trong các tài liệu được phân tích một cách chỉ tiết và có hệ thống để đưa ra được giải pháp được xem là tốt nhất để sử dụng hiệu quả phương tiện truyền thông xã hội trong việc truyền thông về an toàn thực phẩm trong tương lai. Truyền thông thông qua mạng xã hội về an toàn thực phẩm và các bệnh truyền nhiễm là các tiêu chí tập trung nghiên cứu.
Các tài liệu được mã hóa theo các chủ đề về các ứng dụng truyền thông xã hội, lợi ích, hạn chế và các phương pháp hay nhất. Niềm tin và niềm tin cá nhân được xem là động lực quan 7 trọng của việc sử dụng mạng xã hội. Đa số các lợi ích của mạng xã hội được nhắc tới trong các tài liệu là khả năng tiếp cận rộng rãi, tính tức thời và khả năng thu thập thông tin. Các đề xuất từ các tài liệu dường như không có sự nhất quán với nhau, chính vì vậy cần có thêm các đề xuất khác dựa trên băng chứng dé có thé đưa ra cách sử dụng tốt nhất mạng xã hội trong an toàn thực phẩm và truyền thông nguy cơ bệnh truyền nhiễm.
Ngoai ra, các thông tin thu thập được từ các tài liệu này có thể được sử dụng dé tạo ra các thông điệp hiệu quả dé định hình các hành vi an toàn thực pham.[39] Năm 2020, nhóm nghiên cứu gồm các tác gia Schiro, Julie; Shan, Liran Christine; Tatlow - Golden, Mimi; Li, Chenguang and Wall, Patrick đã nghiên cứu về “Smart digital food safety and nutrition communication strategies — a critical commentary”, nghiên cứu đã chỉ ra rang: sức mạnh của các công cụ tìm kiếm, các trò chơi, ứng dụng, phương tiện truyền thông xã hội và các công cụ phân tích kỹ thuật có thê tạo ra các phương tiện truyền thông kỹ thuật số có khả năng tiếp cận rộng rãi và hap dan. Các tổ chức đinh đưỡng và an toàn thực phẩm có thê xem xét khai thác những nguồn sức mạnh này cũng như sử dụng hiệu quả nó. Công cụ tìm kiếm được nghiên cứu đầu tiên, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra cách các tô chức có thé xác định các truy vấn dinh dưỡng và an toàn thực pham phổ biến, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo nội dung theo yêu cầu và kip thoi.