Nghiên cứu kế toán tiền lương và khoản trích theo lương tại CTCP Xây dựng Vận tải Hải Dương

Nghiên cứu chuyên sâu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Case Study) góp phần nâng cao kiến thức chuyên ngành và ứng dụng

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015-2019

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của phần sản phẩm xã hội, được doanh nghiệp chi trả cho người lao động. Khoản thù lao này tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xây dựng, tiền lương cấu thành một bộ phận quan trọng của giá thành sản phẩm. Vì vậy, công tác kế toán tiền lương không chỉ là việc tính toán và thanh toán thu nhập cho nhân viên. Nó còn là công cụ quản lý kinh tế, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả. Việc tổ chức hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương một cách khoa học, chính xác và kịp thời có ý nghĩa vô cùng to lớn. Nó đảm bảo quyền lợi cho người lao động, tạo động lực thúc đẩy năng suất và sự sáng tạo. Đồng thời, nó cung cấp thông tin đáng tin cậy cho ban lãnh đạo để đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của kế toán trong lĩnh vực này bao gồm tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác số liệu về lao động, tính toán đúng đắn các khoản lương, thưởng, trợ cấp. Kế toán cũng phải thực hiện phân bổ chi phí nhân công hợp lý vào các đối tượng hạch toán chi phí và lập báo cáo định kỳ. Một hệ thống kế toán lương hiệu quả giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật lao động, tối ưu hóa chi phí nhân công trực tiếp, và xây dựng một môi trường làm việc công bằng, minh bạch. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững, đặc biệt trong các ngành thâm dụng lao động như xây lắp.

1.1. Cơ sở lý luận và vai trò của tiền lương trong doanh nghiệp

Về bản chất, tiền lương có ba chức năng chính. Thứ nhất là chức năng tái sản xuất sức lao động, đảm bảo người lao động có đủ thu nhập để duy trì cuộc sống và phục hồi sức khỏe. Thứ hai, tiền lương là công cụ quản lý của doanh nghiệp, thông qua việc trả lương, doanh nghiệp giám sát và điều phối hoạt động của nhân viên. Thứ ba, nó là đòn bẩy kinh tế, kích thích người lao động nâng cao năng suất và chất lượng công việc. Việc xây dựng một chính sách lương thưởng hợp lý, dựa trên các nguyên tắc công bằng và minh bạch, là yếu tố cốt lõi để thu hút và giữ chân nhân tài. Mức lương phải được hình thành trên cơ sở thỏa thuận và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do nhà nước quy định. Công tác hạch toán tiền lương cần tuân thủ các chuẩn mực kế toán, phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản phải trả người lao động trên tài khoản 334.

1.2. Các khoản trích theo lương BHXH BHYT BHTN và KPCĐ

Ngoài tiền lương, doanh nghiệp và người lao động còn có nghĩa vụ trích nộp các quỹ phúc lợi xã hội. Các khoản trích theo lương này bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), và Kinh phí công đoàn (KPCĐ). Quỹ BHXH dùng để trợ cấp cho người lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc khi về hưu. Quỹ BHYT đảm bảo nguồn tài chính cho việc khám chữa bệnh. Quỹ BHTN hỗ trợ người lao động trong thời gian mất việc làm. KPCĐ phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn tại cơ sở. Việc trích lập và hạch toán các quỹ này được thực hiện hàng tháng, tính theo tỷ lệ phần trăm trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Kế toán phải theo dõi và ghi nhận các khoản này vào tài khoản 338, đồng thời thực hiện nộp cho cơ quan chức năng đúng hạn, đảm bảo quyền lợi an sinh cho toàn bộ nhân viên.

II. Thách thức kế toán lương trong các doanh nghiệp ngành xây dựng

Ngành xây dựng có những đặc thù riêng biệt, tạo ra nhiều thách thức cho công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Không giống như các doanh nghiệp sản xuất tại một địa điểm cố định, doanh nghiệp xây dựng thường triển khai nhiều dự án, công trình ở các địa điểm khác nhau. Lực lượng lao động, đặc biệt là công nhân trực tiếp, thường xuyên biến động, được điều chuyển giữa các công trường hoặc chỉ làm việc theo thời vụ. Điều này khiến việc theo dõi, chấm công và quản lý hồ sơ lao động trở nên phức tạp. Việc xác định chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp cho từng công trình, hạng mục công trình đòi hỏi sự chính xác cao. Bất kỳ sai sót nào trong khâu này cũng có thể dẫn đến việc tính toán sai giá thành xây lắp, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của dự án. Thêm vào đó, việc áp dụng các hình thức trả lương đa dạng như lương thời gian, lương khoán theo sản phẩm, lương theo tiến độ công việc cũng là một bài toán khó. Kế toán phải xây dựng một quy trình tính lương linh hoạt nhưng vẫn phải đảm bảo tính nhất quán và tuân thủ quy định. Thực trạng kế toán tiền lương tại nhiều công ty xây lắp cho thấy vẫn còn tồn tại những hạn chế trong việc luân chuyển chứng từ, áp dụng công nghệ và kiểm soát nội bộ. Những thách thức này đòi hỏi bộ phận kế toán phải có chuyên môn vững vàng và một hệ thống quản lý khoa học.

2.1. Đặc điểm kế toán trong công ty xây lắp ảnh hưởng đến lương

Một trong những đặc điểm kế toán trong công ty xây lắp là chi phí sản xuất được tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình. Do đó, chi phí nhân công trực tiếp (phản ánh trên tài khoản 622) phải được phân bổ chính xác. Lao động làm việc ngoài công trường, thay đổi liên tục, và điều kiện làm việc khắc nghiệt làm cho việc sử dụng bảng chấm công truyền thống trở nên khó khăn và dễ sai sót. Việc quản lý các khoản tạm ứng, thanh toán lương cho các đội, nhóm thi công lưu động cũng đòi hỏi quy trình chặt chẽ để tránh thất thoát.

2.2. Nhận diện các sai sót thường gặp trong hạch toán tiền lương

Các sai sót phổ biến trong hạch toán tiền lương tại doanh nghiệp xây dựng bao gồm: chấm công không chính xác, tính sai lương làm thêm giờ, phân bổ chi phí nhân công không đúng đối tượng. Việc áp dụng sai tỷ lệ trích nộp BHXH, BHYT, BHTN hoặc tính thiếu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cũng thường xuyên xảy ra. Ngoài ra, hệ thống chứng từ kế toán lương đôi khi không đầy đủ, thiếu chữ ký xác nhận, gây khó khăn cho việc kiểm tra, đối chiếu và quyết toán sau này. Những sai sót này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi người lao động mà còn tiềm ẩn rủi ro về thuế và pháp lý cho doanh nghiệp.

III. Hướng dẫn quy trình hạch toán lương và luân chuyển chứng từ

Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch, việc xây dựng một quy trình tính lương và luân chuyển chứng từ chuẩn mực là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp. Quy trình này bắt đầu từ khâu ghi nhận thời gian làm việc và kết quả lao động, đi qua các bước tính toán, xét duyệt và kết thúc bằng việc thanh toán lương cho nhân viên. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hải Dương, quy trình này được tổ chức tương đối chặt chẽ. Hàng ngày, tổ trưởng hoặc người phụ trách tại các bộ phận, công trường thực hiện chấm công. Cuối tháng, bảng chấm công cùng các giấy tờ liên quan như giấy xin nghỉ phép, phiếu xác nhận công việc hoàn thành được tập hợp và gửi về phòng kế toán. Kế toán tiền lương chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu các chứng từ kế toán lương này để đảm bảo tính hợp lệ. Dựa trên dữ liệu đã được xác thực, kế toán tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương, tính toán các khoản khấu trừ như BHXH, BHYT, BHTN, tạm ứng và thuế TNCN. Bảng lương sau khi hoàn thành sẽ được trình kế toán trưởng và giám đốc phê duyệt. Sau khi được duyệt, bộ phận kế toán sẽ lập phiếu chi và thực hiện trả lương cho người lao động. Toàn bộ quy trình được thực hiện kết hợp giữa phương pháp thủ công và phần mềm kế toán, đảm bảo việc hạch toán tiền lương được thực hiện kịp thời và chính xác.

3.1. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán lương hiệu quả

Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty bắt đầu từ các bộ phận sản xuất, kinh doanh. Các chứng từ gốc như bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm, hợp đồng giao khoán được lập tại nơi phát sinh. Sau đó, chúng được chuyển đến phòng kế toán để kiểm tra và xử lý. Kế toán tiền lương tổng hợp dữ liệu, lập bảng thanh toán và các bảng phân bổ. Các chứng từ tổng hợp này sau khi được phê duyệt sẽ là cơ sở để ghi sổ kế toán, cụ thể là vào Sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết liên quan đến tài khoản 334tài khoản 338. Quy trình này đảm bảo mọi nghiệp vụ kinh tế đều được ghi nhận dựa trên chứng từ hợp pháp, tạo sự rõ ràng và dễ dàng cho việc kiểm tra, kiểm toán.

3.2. Vai trò của bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương

Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL) là chứng từ ban đầu, phản ánh số ngày công, giờ công thực tế làm việc của mỗi cá nhân. Đây là căn cứ quan trọng nhất để tính lương theo thời gian. Trong khi đó, bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL) là chứng từ tổng hợp, thể hiện tất cả các khoản thu nhập (lương chính, phụ cấp, thưởng) và các khoản khấu trừ của người lao động trong kỳ. Nó không chỉ là cơ sở để trả lương mà còn là tài liệu để thống kê về lao động, tiền lương và hạch toán tiền lương vào chi phí sản xuất kinh doanh.

IV. Phương pháp hạch toán lương vào tài khoản 334 338 chính xác

Việc hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương cần tuân thủ đúng theo chế độ kế toán hiện hành. Tài khoản chính được sử dụng để phản ánh các khoản phải trả cho người lao động là tài khoản 334 – Phải trả người lao động. Các khoản trích nộp theo lương như bảo hiểm và kinh phí công đoàn được theo dõi trên tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác. Quy trình hạch toán bắt đầu khi kế toán tính ra tổng số tiền lương và các khoản khác phải trả cho nhân viên trong kỳ. Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và bảng phân bổ, kế toán sẽ ghi nhận chi phí lương vào các tài khoản chi phí tương ứng. Ví dụ, lương của công nhân trực tiếp sản xuất, thi công được hạch toán vào bên Nợ của tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Lương của bộ phận quản lý được ghi Nợ tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Đồng thời, kế toán ghi tăng số phải trả người lao động vào bên Có của tài khoản 334. Các khoản trích theo lương do doanh nghiệp chịu cũng được hạch toán vào các tài khoản chi phí tương ứng (Nợ TK 622, 642) và ghi tăng số phải nộp vào bên Có TK 338. Các khoản người lao động phải nộp sẽ được khấu trừ trực tiếp vào lương, hạch toán bằng bút toán Nợ TK 334, Có TK 338. Khi thực hiện thanh toán lương, kế toán ghi Nợ TK 334 và Có các tài khoản tiền (111, 112).

4.1. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp và gián tiếp

Chi phí tiền lương được phân bổ vào các đối tượng chi phí khác nhau tùy thuộc vào chức năng của người lao động. Tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình được hạch toán vào Nợ tài khoản 622. Đây là yếu tố chi phí quan trọng để tính giá thành công trình. Lương của nhân viên quản lý phân xưởng, đội thi công được hạch toán vào Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung. Trong khi đó, lương của nhân viên văn phòng, ban giám đốc được hạch toán vào Nợ tài khoản 642. Việc phân loại và hạch toán đúng giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả và cung cấp thông tin chính xác cho báo cáo tài chính.

4.2. Phản ánh các khoản BHXH BHYT BHTN trên tài khoản 338

Các khoản trích theo lương được hạch toán chi tiết trên tài khoản 338. Cụ thể, kế toán sử dụng các tài khoản cấp 2 như TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3386 (BHTN), TK 3382 (KPCĐ). Phần do doanh nghiệp chịu được ghi nhận vào chi phí (Nợ TK 622, 627, 641, 642) và ghi Có các tài khoản 338 tương ứng. Phần do người lao động đóng được khấu trừ vào lương, ghi Nợ tài khoản 334, Có các tài khoản 338. Khi doanh nghiệp nộp tiền cho cơ quan bảo hiểm và công đoàn, kế toán thực hiện bút toán Nợ các tài khoản 338 và Có các tài khoản tiền.

V. Case study Kế toán lương tại CTCP Xây dựng Vận tải Hải Dương

Qua phân tích thực trạng kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hải Dương, có thể thấy công tác này được tổ chức tương đối bài bản và tuân thủ các quy định của pháp luật. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm MISA để hỗ trợ, giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý. Hệ thống chứng từ kế toán lương được sử dụng đầy đủ, từ bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH đến bảng thanh toán tiền lương. Quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, giúp việc kiểm tra và đối chiếu diễn ra thuận lợi. Về hạch toán tiền lương, công ty đã thực hiện đúng nguyên tắc, phản ánh chi phí lương vào các tài khoản chi phí phù hợp như tài khoản 622 cho công nhân trực tiếp và tài khoản 642 cho khối quản lý. Việc trích nộp các khoản trích theo lương cũng được thực hiện đầy đủ và đúng hạn. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán lương tại công ty vẫn còn một số điểm cần hoàn thiện. Việc chấm công đôi khi còn mang tính thủ công, đặc biệt tại các công trường xa, tiềm ẩn nguy cơ sai sót. Việc cập nhật các thay đổi trong chính sách về lương tối thiểu, tỷ lệ đóng bảo hiểm đôi khi chưa kịp thời. Nội dung nghiên cứu này là một tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên làm báo cáo thực tập kế toán lương hoặc chuyên đề tốt nghiệp kế toán.

5.1. Đánh giá quy trình và hình thức trả lương tại công ty

Công ty hiện đang áp dụng chủ yếu hình thức trả lương theo thời gian. Mức lương được tính dựa trên số ngày công thực tế làm việc và mức lương cơ bản theo hợp đồng. Công thức tính lương đơn giản, dễ áp dụng và quản lý. Tuy nhiên, hình thức này có thể chưa tạo ra động lực tối đa để người lao động tăng năng suất. Quy trình tính lương và thanh toán được thực hiện định kỳ hàng tháng. Việc áp dụng phần mềm giúp quá trình tổng hợp số liệu và lập bảng lương nhanh chóng, nhưng khâu nhập liệu ban đầu vẫn phụ thuộc nhiều vào chứng từ giấy.

5.2. Phân tích hệ thống tài khoản và chứng từ đang sử dụng

Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Hải Dương sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các tài khoản chủ chốt trong hạch toán lương như tài khoản 334, tài khoản 338, tài khoản 622, tài khoản 642 được sử dụng đúng mục đích. Hệ thống chứng từ ban đầu và chứng từ tổng hợp khá đầy đủ, bao gồm Bảng chấm công, Phiếu chi lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. Điều này cho thấy công ty chú trọng đến tính hợp pháp, hợp lệ của các nghiệp vụ kế toán, tạo cơ sở vững chắc cho việc quyết toán và kiểm tra sau này.

VI. Top giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương cho doanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xây dựng, cần xem xét áp dụng các giải pháp hoàn thiện kế toán lương một cách đồng bộ. Một trong những giải pháp hàng đầu là tự động hóa quy trình chấm công. Việc sử dụng các thiết bị chấm công bằng vân tay, thẻ từ hoặc ứng dụng di động tại các công trường sẽ giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và cung cấp dữ liệu chính xác cho việc tính lương. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên đầu tư vào các phần mềm quản trị tiền lương chuyên dụng. Các phần mềm này không chỉ tự động tính lương, BHXH, BHYT, BHTN, và thuế TNCN, mà còn có khả năng tạo ra các báo cáo phân tích chi phí nhân sự đa chiều, hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc ra quyết định. Việc xây dựng một quy chế lương thưởng rõ ràng, công bằng, kết hợp linh hoạt giữa lương thời gian và lương khoán theo hiệu quả công việc cũng là một giải pháp quan trọng. Điều này giúp tạo động lực cho người lao động, gắn kết lợi ích cá nhân với lợi ích chung của công ty. Cuối cùng, việc thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo, cập nhật kiến thức về chính sách lao động, thuế và bảo hiểm cho đội ngũ kế toán là vô cùng cần thiết để đảm bảo công ty luôn tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro không đáng có.

6.1. Đề xuất cải tiến quy trình và ứng dụng công nghệ hiện đại

Một giải pháp hoàn thiện kế toán lương thiết thực là xây dựng một quy trình số hóa hoàn toàn. Chứng từ như giấy xin nghỉ phép, đề nghị tạm ứng có thể được tạo và phê duyệt trực tuyến. Dữ liệu từ hệ thống chấm công tự động được tích hợp trực tiếp với phần mềm kế toán, loại bỏ khâu nhập liệu thủ công. Điều này không chỉ nâng cao độ chính xác mà còn tăng cường tính bảo mật và khả năng kiểm soát nội bộ, giúp quy trình tính lương trở nên hiệu quả hơn bao giờ hết.

6.2. Hướng nghiên cứu cho luận văn và chuyên đề tốt nghiệp kế toán

Từ thực tiễn tại các doanh nghiệp, sinh viên có thể phát triển nhiều hướng nghiên cứu hấp dẫn cho luận văn kế toán tiền lương. Các đề tài tiềm năng bao gồm: so sánh hiệu quả của các mô hình trả lương khác nhau trong ngành xây dựng; phân tích ảnh hưởng của việc ứng dụng công nghệ đến hiệu quả quản lý chi phí nhân công; hoặc xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ đối với chu trình tiền lương. Những nghiên cứu này không chỉ có giá trị học thuật mà còn cung cấp các gợi ý thực tiễn, đóng góp vào việc hoàn thiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp, là tài liệu tốt cho các chuyên đề tốt nghiệp kế toán.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng vận tải hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 C SỞ Ý UẬ CHU G VỀ KẾ TOÁ TIỀ Ư G VÀ CÁC KHOẢ TRÍCH THEO Ư G TRO G DOA H GHIỆP 1.1 Khái niệm - Tiền lư ng là iểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tư ng ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đ cống hiến Như vậy tiền lư ng thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho cho người lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lư ng có chức năng v cùng quan trọng nó là đòn ẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ c ng, năng suất lao động, vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp 1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương *Ý nghĩa: - Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh hạch toán tiền lư ng và các khoản trích theo lư ng có ý nghĩa rất lớn trong quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Hạch toán tốt lao động tiền lư ng và các khoản trích theo lư ng giúp cho công tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo c sở để doanh nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động ngh việc trong trường hợp ngh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. - Tổ chức tốt công tác tiền lư ng còn giúp cho việc quản lý tiền lư ng chặt chẽ đảm bảo trả lư ng đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý.

6 *Nhiệm vụ - Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng, chất lượng và kết quả lao động Hướng d n các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép và luân chuyển các chứng từ an đầu về lao động, tiền lư ng và các khoản trích theo lư ng - Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lư ng, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng qu định. - Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lư ng và các khoản trích theo lư ng vào các đối tượng hạch toán chi phí. - Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lư ng, tình hình trợ cấp BHXH qua đó tiến hành phân tích tình hình s dụng lao động, quỹ tiền lư ng của doanh nghiệp để có biện pháp s dụng lao động có hiệu quả h n *Chức năng - Chức năng tái sản xuất sức lao động: quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả c ng cho người lao động th ng qua lư ng Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch s lu n được hoàn thiện và nâng cao nhờ thường u n được khôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có được một tiền lư ng sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nu i dư ng, giáo dục thế hệ sau), tích lũ kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động. - Chức năng là c ng cụ quản lý của doanh nghiệp: Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt được mục ti u đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh Người s dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lư ng cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó người s dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động.

7 - Chức năng kích thích lao động (đòn ẩy kinh tế): Với một mức lư ng thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng suất lao động. Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương - Tiền lư ng kh ng ch thuần túy là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn là vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ m của Nhà nước. Do vậy, tiền lư ng ị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố: + Nhóm yếu tố thuộc về Doanh nghiệp: chính sách của Doanh nghiệp, khả năng tài chính, c cấu tổ chức, bầu kh ng khí văn hóa của doanh nghiệp… + Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động: quan hệ cung cầu trên thị trường, mặt bằng chi phí tiền lư ng, chi phí sinh hoạt, thu nhập quốc dân, tình hình kinh tế pháp luật… + Nhóm yếu tố thuộc về người lao động: số lượng - chất lượng lao động, thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ khác. + Nhóm yếu tố thuộc về công việc: lượng hao phí lao động trong quá trình làm việc, cường độ lao động, năng suất lao động.4 Các nguyên tắc cơ ản trong tiền lương - Mức lư ng được hình thành tr n c sở thỏa thuận giữa người lao động và người s dụng lao động.

- Mức lư ng trong hợp đồng lao động phải lớn h n mức lư ng tối thiểu do Nhà nước qu định. - Người lao động được hưởng lư ng theo năng suất lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động. - Trong việc tính và trả lư ng phải tuân thủ các nguyên tắc đ ghi ở điều 8 của nghị định số 26/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ, cụ thể: 8 + Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lư ng theo c ng việc đó, chức vụ đó, dù ở độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo mà là hoàn thành tốt công việc được giao thì sẽ được hưởng lư ng tư ng ứng với công việc đó Đâ là điều kiện đảm bảo cho sự phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng xã hội. + Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh h n tốc độ của tiền lư ng ình quân Đâ là ngu n tắc quan trọng trong việc tiến hành sản xuất kinh doanh, bởi tăng năng suất lao động là c sở cho việc tăng lư ng, tăng lợi nhuận là thực hiện triệt để nguyên tắc trên.5 Phân loại tiền lương a.Phân loại theo hình thức trả lương - Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lư ng cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc theo cấp bậc, chức vụ, các loại phụ cấp (nếu có) theo bảng lư ng qu định của nhà nước, theo Th ng tư số 07/2005/TT- BLĐTB&XH ngà 05/01/2005 của Bộ Lao động thư ng inh và hội hướng d n việc thực hiện Nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ qu định quản lý lao động, tiền lư ng và thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước.

Trả lư ng theo thời gian thường được áp dụng cho bộ phận quản lý không trực tiếp sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ. Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lư ng theo thời gian (mang tính bình quân, chưa thực sự gắn kết với kết quả sản xuất) n n để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lư ng theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc. - Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lư ng theo số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ đ làm ra Hình thức trả lư ng theo sản phẩm được thực hiện có nhiều cách khác nhau tù theo đặc điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp. Trả lư ng theo sản phẩm có thường áp dụng cho công nhân trực tiếp hay gián tiếp với mục đích nhằm khuyến khích c ng nhân tăng năng 9 suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu Thưởng hoàn thành kế hoạch và chất lượng sản phẩm.

- Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến: là tiền lư ng trả theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũ tiến theo mức độ hoành thành định mức cho sản phẩm tính cho từng người hay một tập thể người lao động. Ngoài ra còn trả lư ng theo hình thức khoán sản phẩm cuối cùng. - Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: tiền lư ng khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định. Khi thực hiện cách tính lư ng này, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với các công trình xây dựng c ản vì có những phần công việc khất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện.

Phân loại theo tính chất - Theo cách phân loại này, tiền lư ng được phân thành hai loại: Tiền lư ng chính và tiền lư ng phụ. + Tiền lư ng chính là tiền lư ng trả cho người lao động trong thời gian trực tiếp làm việc bao gồm cả tiền lư ng cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lượng. + Tiền lư ng phụ là tiền lư ng trả cho người lao động trong thời gian không làm việc nhưng chế độ được hưởng lư ng qu định như: ngh phép, hội họp, học tập,lễ, tết, ngừng sản xuất. Phân loại theo chức năng tiền lương - Theo cách phân loại này, tiền lư ng được phân thành: Tiền lư ng trực tiếp và tiền lư ng gián tiếp.

+ Tiền lư ng trực tiếp là tiền lư ng trả cho người lao động trực tiếp sản xuất hay cung ứng dịch vụ. + Tiền lư ng gián tiếp là tiền lư ng trả cho người lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại theo đối tượng trả lương - Theo cách phân này, tiền lư ng được phân thành: Tiền lư ng sản xuất, tiền lư ng bán hàng, tiền lư ng quản lý. + Tiền lư ng sản xuất là tiền lư ng trả cho các đối tượng thực hiện chức năng sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ