Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp, hạch toán kế toán đóng vai trò then chốt trong việc điều hành, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định kinh tế. Đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có quy mô vừa và sản xuất hàng loạt, việc tổ chức công tác kế toán khoa học, chính xác giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành và quản lý chặt chẽ tài sản. Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương (Lớp KT3G, người hướng dẫn: cô giáo Trần Thị Miến) đi sâu vào khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Vũ Dương.

Công ty TNHH Vũ Dương là doanh nghiệp tư nhân được thành lập ngày 20 tháng 10 năm 1998 theo Quyết định số 2307/GPUB của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, đặt trụ sở chính tại số 109 Đường Láng, quận Đống Đa, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng dệt, sợi với nhãn hiệu thương mại Hanatex. Báo cáo xác định các nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm như sau:

  1. Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm công nghệ và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vũ Dương.
  2. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, sổ sách, phương pháp hạch toán và phần mềm tin học kế toán đang áp dụng tại đơn vị.
  3. Phân tích chi tiết quy trình hạch toán kế toán thực tế trong một kỳ đối với ba phần hành trọng yếu: Kế toán tài sản cố định (TSCĐ), Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ (NVL - CCDC) và Kế toán lao động - tiền lương cùng các khoản trích theo lương.
  4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, ưu điểm và tồn tại trong công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp, từ đó rút ra các nhận xét và đề xuất phương hướng hoàn thiện.

Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là toàn bộ quy trình hạch toán kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Vũ Dương. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm văn phòng trụ sở và 3 phân xưởng sản xuất sợi của doanh nghiệp. Phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế Quý I năm 2005, kết hợp các chỉ tiêu tài chính lũy kế giai đoạn 2003–2005 và phương hướng kế hoạch năm 2006.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực chế độ kế toán được tác giả áp dụng trong báo cáo tuân thủ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh:

  • Quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Mẫu biểu chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 186-TC/CĐKT ngày 14/3/1995 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Quy định trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Bảo hiểm xã hội (BHXH) 20% (15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% trừ vào lương người lao động), Bảo hiểm y tế (BHYT) 3% (2% tính vào chi phí, 1% trừ vào lương) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2% tính vào chi phí.

Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12, đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ). Hình thức sổ kế toán là hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp xử lý trên phần mềm kế toán ASPLUS 3.0. Doanh nghiệp không lập các khoản dự phòng tài chính và áp dụng phương pháp định mức tiêu hao để tính giá thành sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu quản lý nội bộ; phương pháp đối chiếu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu nhập/xuất kho, bảng thanh toán lương) với chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản; phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu kế toán và phương pháp tính toán định mức kinh tế kỹ thuật. Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ kế toán và báo cáo phát sinh trong Quý I năm 2005 tại phòng kế toán và các phân xưởng sản xuất của công ty.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Tổng quan về doanh nghiệp

Phần này phân tích quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, công nghệ sản xuất và khái quát bộ máy kế toán của Công ty TNHH Vũ Dương:

  • Quá trình phát triển và năng lực sản xuất: Khởi điểm năm 1998 với hơn 100 lao động và thiết bị thô sơ. Năm 2001, công ty đầu tư 16 tỷ đồng lắp đặt dây chuyền kéo sợi OE, thu hút 150 công nhân. Năm 2002, công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền kéo sợi chải kỹ 10.000 cọc đã qua sử dụng của Ý, tuyển dụng 200 lao động. Giai đoạn 2002–2005, công ty triển khai dự án đầu tư 28.800 cọc sợi (hoàn thành năm 2006). Đến thời điểm khảo sát, công ty có 500 cán bộ công nhân viên (trình độ đại học, cao đẳng: 12%; trung học chuyên nghiệp: 40%; công nhân đào tạo nghề: 48%).
  • Chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh: Năm 2005, sản lượng đạt 6.072 tấn sợi các loại (tăng 1.400 tấn so với năm 2004, đạt 100% kế hoạch); doanh thu bán hàng đạt 215 tỷ đồng (tăng 39 tỷ đồng so với năm 2004), trong đó doanh thu xuất khẩu đạt 700.000 USD. Kế hoạch năm 2006 đề ra mục tiêu sản lượng 8.500 tấn sợi, doanh thu 320 tỷ đồng (xuất khẩu 4,5 triệu USD tương ứng 3.000 tấn sợi chất lượng cao), nộp ngân sách 12 tỷ đồng, thu nhập bình quân 870.000 đồng/người/tháng.
Chỉ tiêu kinh tế Năm 2003 (Nghìn đồng) Năm 2005
Doanh thu bán hàng 164.246.368,500 215.000.000.000 VNĐ
Lợi nhuận trước thuế từ HĐKD 479.134,670 Chưa thống kê đầy đủ
Các khoản nộp ngân sách 4.800.713,531 Kế hoạch 2006: 12 tỷ VNĐ
Thu nhập bình quân 1.002,563 Dự kiến 2006: 870.000 VNĐ/tháng
Vốn kinh doanh 52.602.615,650 Tiếp tục mở rộng đầu tư
Vốn cố định 49.192.881,680 Đầu tư mở rộng 28.800 cọc sợi
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và công nghệ: Bộ máy quản lý theo chế độ một thủ trưởng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Sản xuất) và 5 phòng ban nghiệp vụ (Hành chính, Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật - Vật tư - Thiết bị, Thí nghiệm). Lao động gián tiếp gồm 38 người; phân xưởng sản xuất trực tiếp gồm 390 người; 2 tổ KCS gồm 12 người; bộ phận phụ trợ/y tế gồm 29 người; bộ phận vật tư thiết bị gồm 7 người; đội xe và bảo vệ gồm 24 người. Quy trình sản xuất gồm 3 dây chuyền riêng biệt tại 3 phân xưởng: Dây chuyền sợi chải kỹ (Phân xưởng I), Dây chuyền sợi chải thô (Phân xưởng II), Dây chuyền sợi OE (Phân xưởng III).
  • Bộ máy kế toán và hệ thống sổ sách: Phòng kế toán gồm 7 người tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư - thiết bị, Kế toán tiền lương (bố trí làm việc tại phân xưởng nhưng thuộc phòng kế toán quản lý), Kế toán thanh toán, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng (TM - TGNH), và Thủ quỹ. Hệ thống sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ bao gồm: Chứng từ ghi sổ (Mẫu số 01-SKT/NQD), Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số 02-SKT/NQD), Sổ cái (Mẫu số 03-SKT/NQD), Bảng cân đối số phát sinh tài khoản (Mẫu 01), Bảng đối chiếu số phát sinh tài khoản (Mẫu 02) và Sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu kiểu bàn cờ). Báo cáo tài chính quý nộp sau 1 tháng, báo cáo năm nộp sau 3 tháng cho Cục thuế, Ngân hàng và Cơ quan kiểm toán.

Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán trong một kỳ của doanh nghiệp

Phần II trình bày chi tiết thực tế hạch toán 3 phân hệ kế toán cơ bản trong Quý I năm 2005:

1. Kế toán Tài sản cố định (TSCĐ)

  • Tăng TSCĐ: Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0080955 ngày 14/3/2005 và Biên bản giao nhận TSCĐ số MS01-TSCĐ ngày 15/3/2005, công ty mua 1 máy kéo sợi SHOESE1 của hãng Schlathorst (Đức) sản xuất năm 2001 từ Công ty TNHH Vũ Minh để trang bị cho Phân xưởng III (dây chuyền OE).
    • Giá mua chưa thuế: 6.700.000.000 đồng; thuế GTGT 5%: 335.000.000 đồng; chi phí lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt: 10.000.000 đồng. Nguyên giá xác định là 6.710.000.000 đồng.
    • Hình thức thanh toán: Chuyển khoản qua ngân hàng 3.035.000.000 đồng, nợ người bán 4.000.000.000 đồng, tiền mặt 10.000.000 đồng.
    • Định khoản: Nợ TK 211: 6.710.000.000 đồng, Nợ TK 133: 335.000.000 đồng / Có TK 112: 3.035.000.000 đồng, Có TK 331: 4.000.000.000 đồng, Có TK 111: 10.000.000 đồng. Kế toán lập Thẻ TSCĐ số 142 và Chứng từ ghi sổ số 61 ngày 31/3/2005.
  • Giảm TSCĐ: Căn cứ Quyết định số 86 và Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ số 135 ngày 29/3/2005, công ty nhượng bán 1 máy xe sợi do Trung Quốc sản xuất năm 1995 (đưa vào sử dụng năm 1997, nguyên giá 40.400.000 đồng, khấu hao lũy kế 38.056.243 đồng, giá trị còn lại 2.343.757 đồng).
    • Chi phí nhượng bán: 880.000 đồng (chuyển khoản 760.000 đồng, lương công nhân 120.000 đồng).
    • Thu hồi thanh lý bằng tiền mặt: Giá bán 5.870.000 đồng, thuế GTGT 10% là 587.000 đồng, tổng thu 6.457.000 đồng.
    • Bút toán ghi giảm: Nợ TK 811: 2.343.757 đồng, Nợ TK 214: 38.056.243 đồng / Có TK 211: 40.400.000 đồng; Tập hợp chi phí: Nợ TK 811: 880.000 đồng / Có TK 112: 760.000 đồng, Có TK 334: 120.000 đồng; Thu nhập: Nợ TK 111: 6.457.000 đồng / Có TK 711: 5.870.000 đồng, Có TK 333: 587.000 đồng.
  • Khấu hao TSCĐ: Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, tính tròn tháng (tài sản tăng/giảm tháng này thì tháng sau mới bắt đầu trích hoặc thôi trích).
    • Chứng từ ghi sổ số 62 ngày 31/3/2005 phản ánh số khấu hao trích trong tháng: Nợ TK 627: 3.064.313.907 đồng, Nợ TK 641: 22.067.281 đồng / Có TK 214: 3.116.100.020 đồng.
  • Sửa chữa TSCĐ: Quý I/2005 không phát sinh sửa chữa lớn. Sửa chữa nhỏ phụ tùng định kỳ (xuất kho dây đai A60 và D3000 H75) hạch toán: Nợ TK 627: 345.000 đồng / Có TK 152: 345.000 đồng.

2. Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ (NVL - CCDC)

  • Đặc điểm và phương pháp quản lý: NVL chính gồm các loại bông nhập khẩu (Bông Mỹ 1-1/8, Bông Tây Phi 1-1/8, Bông Mỹ 1-1/16, Bông RCK Malaysia, Pakistan...). NVL phụ gồm bao bì, túi nilon, xăng dầu. CCDC phân thành loại phân bổ 1 lần (sứ quả hơi, tê kẽm, hàn tiện puly) và phân bổ nhiều lần qua TK 242 (vỉ màn hình máy bông trị giá 5.439.680 đồng xuất tháng 3/2005). Hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
  • Giá trị nhập - xuất kho:
    • Nhập kho: Mua 8.720 kg Bông Mỹ 1-1/8 của Nhà máy Sợi Vinh theo Hóa đơn GTGT số 0000567 ngày 17/3/2005 với đơn giá 20.781 đồng/kg, tiền hàng 181.210.320 đồng, thuế GTGT 10% là 18.121.032 đồng, cước vận chuyển 1.650.000 đồng (gồm VAT). Ban kiểm nghiệm lập Biên bản số 0173/3, lập Phiếu nhập kho số 0133 ghi tăng TK 152 tổng giá trị 182.710.320 đồng.
    • Tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Đối với Bông Mỹ 1-1/8, tồn đầu kỳ 157.000 kg (đơn giá 20.810 đồng/kg), nhập trong kỳ 347.000 kg (đơn giá 20.814,4 đồng/kg), tính ra đơn giá bình quân xuất kho là 20.813 đồng/kg.
  • Tổng hợp xuất dùng và kiểm kê:
    • Biên bản kiểm kê ngày 31/3/2005 cho thấy không phát sinh thừa thiếu NVL - CCDC. Số vòng quay vật liệu tồn kho đạt 183,4 vòng; số ngày 1 vòng quay là 0,49 ngày.
    • Tổng hợp xuất kho Quý I/2005 theo Bảng kê chi tiết và Chứng từ ghi sổ số 40A ngày 31/3/2005: Nợ TK 621: 54.397.799.000 đồng (Phân xưởng I: 17.007.269.000 đồng; Phân xưởng II: 20.000.769.000 đồng; Phân xưởng III: 17.289.761.000 đồng), Nợ TK 627: 3.049.169.300 đồng, Nợ TK 632: 1.481.980.000 đồng, Nợ TK 641: 17.031.000 đồng, Nợ TK 642: 43.207.000 đồng / Có TK 152: 58.989.186.030 đồng.

3. Kế toán Lao động, Tiền lương và các khoản trích theo lương

  • Hình thức trả lương: Áp dụng 3 hình thức gồm lương theo thời gian (khối văn phòng, gián tiếp), lương theo sản phẩm và lương theo ca (công nhân sản xuất trực tiếp).
  • Quy chế tính lương văn phòng: $$\text{Lương cơ bản} = \frac{\text{Lương tối thiểu } (290.000 \text{ đồng}) \times \text{Hệ số lương}}{26}$$ Phụ cấp trách nhiệm là 25%, phụ cấp lãnh đạo là 40% lương thực tế. Thưởng bình xét loại A: 150.000 đồng, loại B: 105.000 đồng. Ví dụ thực tế tháng 3/2005: Kế toán trưởng Phạm Thị Nhuận (hệ số lương 4,66, làm việc quy đổi 32 công, phụ cấp trách nhiệm 25%, thưởng loại A) có tổng thu nhập 2.149.036 đồng, trích trừ BHXH và BHYT 6% (128.942,16 đồng), thực lĩnh 2.020.093,84 đồng.
  • Quy chế tính lương sản xuất:
    • Đơn giá ca đêm = 1,3 $\times$ Đơn giá ca ngày.
    • Sản lượng đạt 100% kế hoạch: hưởng đơn giá gốc. Đạt 100%–105%: sản lượng vượt nhân hệ số 1,5. Đạt trên 105%: sản lượng vượt nhân hệ số 2. Hoàn thành dưới 95%: hưởng theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành. Nếu 3 tháng liên tiếp dưới 80% thì buộc thôi việc.
    • Thưởng vượt mức kế hoạch và xếp hạng: Thưởng loại A (150.000 đồng), loại B (105.000 đồng), hoàn thành trên 100% (200.000 đồng), cao nhất tổ (300.000 đồng).
    • Ví dụ thực tế: Công nhân đứng máy sợi con Vũ Văn Thế (Phân xưởng I) làm 26 ca (8 ca đêm), sản lượng đạt 10.839 kg (108% kế hoạch), tổng lương đạt 638.885 đồng cộng thưởng dẫn đầu tổ 300.000 đồng, tổng thu nhập đạt 938.885 đồng. Tổ trưởng Phùng Khắc Tuấn đạt tổng thu nhập 1.000.148 đồng.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình vận hành hạch toán kế toán thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất sợi tư nhân:

  • Phản ánh trung thực số liệu thực tế: Báo cáo trích xuất chi tiết các số liệu kế toán phát sinh trong Quý I năm 2005, minh họa cụ thể từ khâu lập chứng từ ban đầu, luân chuyển qua các bước kiểm tra, ghi sổ chi tiết đến việc tổng hợp vào chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản trọng yếu (TK 211, TK 214, TK 152, TK 334, TK 338, TK 621, TK 627).
  • Hệ thống hóa mô hình tổ chức: Mô tả rõ nét cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 7 người theo mô hình tập trung, chỉ rõ sự kết nối nghiệp vụ giữa kế toán vật tư, kế toán tiền lương đặt tại phân xưởng với kế toán trưởng và bộ phận kế toán tổng hợp.
  • Làm rõ các phương pháp quản lý tài chính: Phân tích cơ chế khuyến khích năng suất thông qua quy chế trả lương kết hợp theo ca và lũy tiến sản lượng, phương pháp quản lý hàng tồn kho đảm bảo số vòng quay vật liệu đạt mức 183,4 vòng/kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Báo cáo chỉ ra một số hạn chế nội tại trong công tác kế toán và quản lý tại Công ty TNHH Vũ Dương:

  • Chậm trễ trong xử lý chứng từ ghi sổ: Do đặc thù hình thức Chứng từ ghi sổ và việc dồn khối lượng công việc vào cuối tháng, việc ghi chép sổ sách có hiện tượng trùng lặp, khối lượng hạch toán cuối kỳ quá tải dẫn đến việc cung cấp thông tin kế toán cho ban lãnh đạo phục vụ điều hành sản xuất kinh doanh đôi khi chưa kịp thời.
  • Hồ sơ kỹ thuật TSCĐ chưa đồng bộ: Một số máy móc, thiết bị mua sắm qua sử dụng từ giai đoạn đầu thành lập thiếu thông số kỹ thuật chuẩn xác, mã hiệu hoặc công suất thiết kế, gây khó khăn cho việc quản lý chi tiết và kiểm kê TSCĐ.
  • Kiểm định nguyên vật liệu tại chỗ còn hạn chế: Doanh nghiệp chưa có máy móc kiểm tra chuyên sâu chất lượng sợi và bông tại kho, phải gửi mẫu kiểm nghiệm tại Sở Công nghiệp Hà Nội, đôi khi dẫn đến sự thiếu đồng nhất giữa kết quả kiểm định ban đầu và thực tế vận hành sản xuất.
  • Khoảng cách địa lý: Trụ sở và xưởng nằm xa trung tâm làm hạn chế việc cập nhật thông tin chính sách mới và đào tạo nâng cao tay nghề nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán.

Hướng nghiên cứu và hoàn thiện tiếp theo: Cần nghiên cứu giải pháp nâng cấp ứng dụng tin học hóa kế toán để nhập liệu và kết xuất báo cáo hàng ngày trên phần mềm ASPLUS; hoàn thiện hệ thống hồ sơ kỹ thuật TSCĐ; đầu tư thiết bị kiểm định chất lượng nguyên liệu tại chỗ.


Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về các phân hệ kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền lương tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất ngành dệt may, kéo sợi muốn tham khảo phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương theo ca, lương lũy tiến sản lượng và quản lý chứng từ nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty TNHH Vũ Dương áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ với các biểu mẫu chuẩn (Mẫu 01-SKT/NQD, 02-SKT/NQD, 03-SKT/NQD...) và sử dụng phần mềm kế toán ASPLUS 3.0 trên hệ thống máy vi tính trang bị tại phòng kế toán.

2. Nghiệp vụ tăng tài sản cố định lớn nhất trong Quý I năm 2005 được hạch toán như thế nào?

Ngày 14/3/2005, công ty mua máy kéo sợi SHOESE1 (Đức) từ Công ty TNHH Vũ Minh với giá mua chưa thuế 6,7 tỷ đồng, thuế GTGT 5% là 335 triệu đồng, chi phí lắp đặt 10 triệu đồng. Nguyên giá TSCĐ được xác định là 6,71 tỷ đồng, hạch toán tăng TK 211, nợ TK 133, đối ứng Có TK 112 (3,035 tỷ đồng), Có TK 331 (4 tỷ đồng) và Có TK 111 (10 triệu đồng).

3. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu và kết quả quản lý tồn kho Quý I/2005?

Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (ví dụ Bông Mỹ 1-1/8 có đơn giá xuất kho là 20.813 đồng/kg). Trong Quý I/2005, không phát sinh chênh lệch thừa thiếu khi kiểm kê kho; số vòng quay vật liệu tồn kho đạt 183,4 vòng với thời gian bình quân 0,49 ngày/vòng.

4. Cơ chế trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp được tính toán ra sao?

Lương sản xuất được tính theo sản phẩm và theo ca (đơn giá ca đêm bằng 1,3 lần ca ngày). Khi sản lượng hoàn thành từ 100%–105% kế hoạch, phần sản lượng tăng thêm được tính đơn giá gấp 1,5 lần; vượt trên 105% được nhân hệ số 2; nếu hoàn thành dưới 95% tính theo tỷ lệ hoàn thành thực tế; công nhân 3 tháng liên tiếp dưới 80% kế hoạch sẽ bị buộc thôi việc.

5. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty được phân bổ như thế nào?

Doanh nghiệp trích tổng cộng 19% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%) và trích trừ 6% vào thu nhập của người lao động (BHXH 5%, BHYT 1%).


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương đã phản ánh chi tiết và hệ thống bức tranh tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Vũ Dương trong Quý I năm 2005. Công trình cung cấp đầy đủ luận cứ thực tiễn từ chứng từ gốc, phương pháp định khoản, vào sổ chi tiết đến lập báo cáo tài chính đối với các phần hành TSCĐ, NVL - CCDC và tiền lương. Bên cạnh việc ghi nhận hiệu quả quản lý chi phí và năng suất lao động, báo cáo đã thẳng thắn chỉ ra những tồn tại trong hình thức ghi sổ và công tác kiểm định vật tư, đưa ra cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất dệt sợi.