Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là khâu cuối cùng trong chu chuyển vốn, chuyển hóa hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền tệ, trực tiếp quyết định doanh thu, lợi nhuận, sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chuẩn xác giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ hàng hóa, hạn chế thất thoát, nhận diện mặt hàng ứ đọng, cân đối quan hệ mua – dự trữ – bán, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước.

Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Á là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối và lắp đặt thiết bị điện tử, viễn thông, thiết bị tin học tại quận Hà Đông, Hà Nội. Với danh mục sản phẩm phong phú và mạng lưới khách hàng mở rộng, nhu cầu hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng và tính toán kết quả kinh doanh là yêu cầu quản lý thiết thực tại doanh nghiệp. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương Thảo (Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp) đi sâu giải quyết vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phản ánh đặc điểm cơ bản về tổ chức quản lý, nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Á giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Á thông qua số liệu thực tế tháng 12 năm 2021.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Á.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định lợi nhuận.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Á (Số 29 phố Phan Đình Phùng, Phường Yết Kiêu, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu kết quả sản xuất kinh doanh, tài sản và nguồn vốn trong 3 năm (2019 – 2021); thu thập và nghiên cứu chứng từ, sổ sách hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp thương mại, dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và khung pháp lý hiện hành:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết TK 5111), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 và TK 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chi tiết TK 4212).
  • Khung lý thuyết ghi nhận doanh thu: Tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuyển giao rủi ro và lợi ích, không còn nắm quyền kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan).
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí khác} + \text{Doanh thu tài chính} + \text{Thu nhập khác}$$

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp qua quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ; phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng Kế toán – Tài chính; tập hợp hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Tờ khai thuế); trích lục hệ thống sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản); kế thừa các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Vận dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động và tốc độ phát triển liên hoàn, định gốc) và phương pháp thống kê phân tích (phân tổ cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn, phân tích chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận) nhằm đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả hạch toán của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về nghiệp vụ bán hàng và kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và bản chất kinh tế: Phân tích hoạt động bán hàng như một quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với sự vận động của dòng tiền, xác định vai trò cung cấp thông tin cho quản trị nội bộ doanh nghiệp và cơ quan quản lý vĩ mô.
  • Các phương thức bán hàng: Phân loại chi tiết các hình thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba và vận chuyển thẳng chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự động, ký gửi đại lý, bán trả góp).
  • Các phương thức thanh toán: Phân tích ưu nhược điểm của thanh toán bằng tiền mặt và các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán bù trừ, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, thư tín dụng L/C).
  • Trình tự hạch toán các phần hành kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Nêu rõ 3 phương pháp tính giá xuất kho (phương pháp đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp bình quân gia quyền) và quy trình hạch toán TK 632.
    • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định tài khoản TK 511, nguyên tắc phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán TK 642 (tập hợp chi phí bán hàng vào TK 6421, chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 6422).
    • Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và thuế TNDN: Trình bày kết cấu và sơ đồ luân chuyển chứng từ của các TK 515, 635, 711, 811, 821 và tài khoản trung gian TK 911 để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Á

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan về đơn vị thực tập thông qua số liệu lịch sử và các báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021:

  • Quá trình hình thành: Doanh nghiệp thành lập ngày 08/04/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0500583310 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, Giám đốc là ông Lê Hồng Quang; vốn điều lệ 3.800.000.000 đồng; trụ sở tại số 29 phố Phan Đình Phùng, phường Yết Kiêu, quận Hà Đông, Hà Nội.
  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông; bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm; dịch vụ công nghệ thông tin.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp các phòng ban: Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tư vấn giải đáp và Bộ phận bán hàng.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2021, tỷ lệ giá trị còn lại (GTCL) so với nguyên giá (NG) của toàn bộ TSCĐ đạt 51,26%. Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất 54,83% (NG 8.339.000.000 đồng, GTCL 4.571.848.339 đồng ~ 45,18%); Máy móc thiết bị chiếm 28,68% (NG 4.360.000.000 đồng, GTCL đạt 45,18%); Phương tiện vận tải chiếm 13,46% (NG 1.600.000.000 đồng, GTCL đạt 25,96%); TSCĐ dùng cho quản lý chiếm 3,03% (NG 450.273.000 đồng, GTCL đạt 61,98%).
  • Cơ cấu lao động: Tổng số 26 cán bộ công nhân viên (tính đến 31/12/2021):
    • Giới tính: Nam chiếm 16 người (61,54%), Nữ chiếm 10 người (38,46%).
    • Trình độ: Đại học có 14 người (53,85%), Cao đẳng có 8 người (30,77%), Trung cấp có 4 người (15,38%).
    • Bộ phận: Bộ phận bán hàng có 14 người (53,85%), Bộ phận quản lý có 12 người (46,15%).
  • Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2019 – 2021):
    • Tài sản: Tài sản dài hạn (TSDH) chiếm ưu thế với 64,15% tổng tài sản năm 2021 (tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 108,08%), Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm 35,85% (tốc độ tăng trưởng bình quân 119,29%).
    • Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng trưởng đều qua các năm (tốc độ tăng bình quân 111,73%), từ 9.902 triệu đồng năm 2019 lên 11.463 triệu đồng năm 2021. Nợ phải trả tăng từ 10,67% (năm 2019) lên 24,07% (năm 2021) nhưng vẫn nằm dưới ngưỡng an toàn 30%; Vốn chủ sở hữu duy trì tỷ trọng áp đảo trên 75%, đảm bảo khả năng tự chủ tài chính cao.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) Tốc độ liên hoàn 2020/2019 (%) Năm 2021 (đồng) Tốc độ liên hoàn 2021/2020 (%) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 1.147.000.000 1.372.440.000 119,65 1.650.360.000 120,25 119,95
Các khoản giảm trừ doanh thu 1.200.000 1.350.000 112,50 1.630.000 120,74 116,89
Doanh thu thuần về BH và CCDV 1.145.800.000 1.371.090.000 119,66 1.648.730.000 120,24 119,95
Giá vốn hàng bán 677.500.000 755.950.000 111,57 923.640.000 122,18 116,77
Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 468.300.000 615.140.000 131,36 725.090.000 117,87 124,44
Doanh thu hoạt động tài chính 40.000.000 46.500.000 116,25 54.000.000 116,13 116,19
Chi phí tài chính (CP lãi vay) 28.500.000 27.200.000 95,44 30.000.000 110,29 102,62
Chi phí quản lý kinh doanh 412.000.000 500.400.000 121,46 589.000.000 117,71 119,57
Lợi nhuận thuần HĐKD 67.800.000 134.040.000 197,70 160.090.000 119,43 153,66
Thu nhập khác 78.000.000 89.140.000 114,28 99.000.000 111,06 112,66
Chi phí khác 19.500.000 24.044.000 123,30 38.064.000 158,31 139,71
Lợi nhuận khác 58.500.000 65.096.000 111,28 60.936.000 93,61 102,06
Lợi nhuận trước thuế 126.300.000 199.136.000 157,67 221.026.000 110,99 132,29
Chi phí thuế TNDN 25.260.000 39.827.200 157,67 44.205.200 110,99 132,29
Lợi nhuận sau thuế 101.040.000 159.308.800 157,67 176.820.800 110,99 132,29

(Ghi chú: Bảng tổng hợp số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 được trích xuất từ Bảng 2.4 trong báo cáo của Phòng Kế toán – Tài chính).

Chương 3: Thực trạng và đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Á

Chương 3 đi sâu mô tả cơ chế hạch toán thực tế tại doanh nghiệp, phân tích thực trạng các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2021 và đưa ra kiến nghị hoàn thiện:

  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Bộ máy kế toán tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thu chi - công nợ, Kế toán bán hàng - vật tư hàng hóa.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Kỳ báo cáo theo năm; Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh; Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Phương pháp khấu hao TSCĐ theo số dư giảm dần có điều chỉnh; Hình thức tổ chức sổ Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2021:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, không mở tài khoản cấp 2. Ví dụ: Ngày 27/12/2021, xuất bán lô hàng dây tín hiệu 5C-FB và đầu ghi ô tô DVR404 theo Phiếu xuất kho số XK000087 (nhập ngày 05/12 theo Phiếu nhập kho NK000073 của Công ty TNHH Thiết bị điện tử DEAWOO), kế toán ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632: 4.541.000 đồng / Có TK 156: 4.541.000 đồng. Cuối tháng kết chuyển giá vốn: Nợ TK 911 / Có TK 632: 119.950.000 đồng (Chứng từ PKT154).
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Sử dụng TK 5111. Ngày 27/12/2021, xuất bán theo Hóa đơn 0000077 cho khách lẻ, ghi nhận: Nợ TK 131: 13.500.000 đồng / Có TK 5111: 12.000.000 đồng, Có TK 33311: 1.500.000 đồng. Ngày 30/12/2021, bán cho CTCP Hàng hải Macs theo Hóa đơn 0000078, ghi nhận doanh thu 67.500.000 đồng, thuế GTGT 6.750.000 đồng. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 5111 / Có TK 911: 230.440.000 đồng (Chứng từ PKT152).
    • Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Ngày 31/12/2021, nhận lãi tiền gửi từ Ngân hàng Agribank 32.000.000 đồng (NTTK000042), hạch toán Nợ TK 1121 / Có TK 515: 32.000.000 đồng; chi trả lãi vay 1.000.000 đồng (UNC00002), ghi Nợ TK 635 / Có TK 1121: 1.000.000 đồng. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 lần lượt qua PKT153 và PKT155.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Ghi nhận các khoản chi dịch vụ viễn thông VNPT ngày 31/12/2021 (PC00071), phân bổ vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối tháng kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 6421: 72.000.000 đồng (PKT156); kết chuyển chi phí quản lý: Nợ TK 911 / Có TK 6422: 82.000.000 đồng (PKT157).
    • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Nghiệp vụ thanh lý TSCĐ ngày 19/12/2021 (GGTS00002, NTTK000043): ghi giảm TSCĐ (Nợ TK 2141: 20.936.000 đồng, Nợ TK 811: 29.064.000 đồng / Có TK 21112: 50.000.000 đồng); thu tiền thanh lý ghi Nợ TK 1121: 66.000.000 đồng / Có TK 711: 60.000.000 đồng, Có TK 33311: 6.000.000 đồng. Cuối tháng kết chuyển Nợ TK 711 / Có TK 911: 60.000.000 đồng (PKT158) và Nợ TK 911 / Có TK 811: 29.064.000 đồng (PKT159).
    • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định KQKD: Cuối tháng 12/2021, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành: Nợ TK 911 / Có TK 821: 3.685.000 đồng (PKT160). Kết chuyển lợi nhuận sau thuế tháng 12/2021: Nợ TK 911 / Có TK 4212: 14.741.000 đồng (Chứng từ PKT161).
Số chứng từ Ngày hạch toán Diễn giải nghiệp vụ kinh tế TK Nợ TK Có Số tiền phát sinh (đồng)
PKT152 31/12/2021 Kết chuyển doanh thu bán hàng và CCDV 5111 911 230.440.000
PKT153 31/12/2021 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 911 32.000.000
PKT154 31/12/2021 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 119.950.000
PKT155 31/12/2021 Kết chuyển chi phí tài chính (lãi vay) 911 635 1.000.000
PKT156 31/12/2021 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 6421 72.000.000
PKT157 31/12/2021 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 911 6422 82.000.000
PKT158 31/12/2021 Kết chuyển thu nhập khác (thanh lý TSCĐ) 711 911 60.000.000
PKT159 31/12/2021 Kết chuyển chi phí khác 911 811 29.064.000
PKT160 31/12/2021 Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 911 821 3.685.000
PKT161 31/12/2021 Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh tháng 12/2021 911 4212 14.741.000

(Nguồn: Trích xuất từ Sổ Nhật ký chung tháng 12/2021 của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Á).

  • Đánh giá và đề xuất giải pháp:
    • Đánh giá chung: Công ty tuân thủ tốt chế độ chứng từ, hạch toán đúng tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, kiểm soát tốt công nợ và lưu chuyển chứng từ.
    • Đề xuất hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng, bao gồm việc mở chi tiết hơn các tài khoản giá vốn và chi phí để phục vụ phân tích quản trị, hoàn thiện khâu đối chiếu kiểm kê kho định kỳ, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty Việt Á: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính hoàn chỉnh giai đoạn 2019 – 2021. Khóa luận chỉ ra rằng doanh thu thuần tăng trưởng bình quân 119,95%/năm, quy mô nguồn vốn đạt 11.463 triệu đồng vào năm 2021 với cơ cấu vốn chủ sở hữu an toàn (trên 75%), và lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng trưởng tích cực.
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Khóa luận trích xuất đầy đủ hệ thống sổ kế toán thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, 632, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 911) và các chứng từ nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2021, làm rõ phương pháp tính giá vốn thực tế đích danh trong ngành kinh doanh linh kiện, thiết bị điện tử.
  • Đóng góp về mặt giải pháp quản lý: Đề xuất các giải pháp bám sát thực tế hoạt động tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ, hỗ trợ ban lãnh đạo Công ty Việt Á kiểm soát tốt hơn chi phí quản lý kinh doanh và tối ưu hóa việc xác định kết quả kinh doanh từng thời kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực tế và minh họa chứng từ sổ sách chi tiết mới chỉ tập trung vào số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2021, chưa phân tích so sánh sâu chu kỳ biến động theo từng quý trong năm tài chính.
    • Đề tài chủ yếu tiếp cận theo góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và kê khai thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu – chi phí – điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm chuyên biệt (camera quan sát, thiết bị viễn thông, thiết bị tin học).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị bán hàng và phân tích chi phí kinh doanh đa chiều tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị công nghệ.
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm ERP hoặc hệ thống hóa đơn điện tử tự động kết nối với phần mềm kế toán để nâng cao tốc độ xử lý chứng từ bán hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế chuẩn mực về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán, từ việc hệ thống cơ sở lý luận, xây dựng phương pháp nghiên cứu, phân tích thực trạng tài chính 3 năm cho đến quy trình trích xuất sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản kết chuyển.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: Tham khảo trực tiếp quy trình hạch toán kế toán bán hàng, phương pháp tính giá xuất kho thực tế đích danh, phương pháp hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) và quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự: Nắm bắt cấu trúc phân tích bảng biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ và phương pháp tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng tài chính định gốc và liên hoàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Á áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp kê khai thuế GTGT tại đơn vị được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng nguồn vốn năm 2021 đạt 11.463 triệu đồng (tăng trưởng bình quân 111,73%/năm). Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (64,15% năm 2021). Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm trên 75% tổng nguồn vốn, nợ phải trả chiếm 24,07%, phản ánh mức độ tự chủ tài chính cao và ít phụ thuộc vào nợ vay bên ngoài.

4. Kết quả kinh doanh tháng 12/2021 của công ty được kết chuyển trên TK 911 với các chỉ tiêu cụ thể như thế nào?
Kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần 230.440.000 đồng, doanh thu tài chính 32.000.000 đồng, thu nhập khác 60.000.000 đồng; bù trừ với giá vốn hàng bán 119.950.000 đồng, chi phí tài chính 1.000.000 đồng, chi phí bán hàng 72.000.000 đồng, chi phí quản lý 82.000.000 đồng, chi phí khác 29.064.000 đồng và chi phí thuế TNDN 3.685.000 đồng; xác định lợi nhuận sau thuế tháng 12/2021 kết chuyển vào TK 4212 là 14.741.000 đồng.

5. Cơ cấu nhân sự và mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp được thiết lập thế nào?
Công ty vận hành theo mô hình quản lý chỉ huy trực tuyến với 26 nhân sự tính đến 31/12/2021 (Nam chiếm 61,54%, Nữ chiếm 38,46%; trình độ Đại học chiếm 53,85%). Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí làm việc tập trung tại Phòng Kế toán – Tài chính dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương Thảo đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu, phản ánh chi tiết cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Việt Á. Tác phẩm cung cấp bức tranh tài chính trung thực về sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 – 2021, đồng thời minh họa rõ ràng các nghiệp vụ hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quy mô vừa và nhỏ.