CHƯƠNG I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN VNPT VÀ VNPT HẢI PHÒNG Giới thiệu về Trung tâm Viễn thông 1 Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình hình thành, phát triển và những đóng góp của Tập đoàn VNPT cũng như đơn vị thành viên quan trọng của nó là VNPT Hải Phòng. Bằng cách đi sâu vào lịch sử và các sự kiện quan trọng, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về sứ mệnh, mục tiêu và những thách thức mà tập đoàn đã phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển. Đồng thời giới thiệu về trung tâm viễn thông 4, đơn vị trực thuộc VNPT Hải Phòng, nơi em làm thực tập tốt nghiệp. Hình Thành và Phát Triển của Tập Đoàn VNPT 1.
Thời Kỳ Tiền VNPT: Trước khi Tập đoàn VNPT được thành lập, ngành viễn thông tại Việt Nam thường được quản lý thông qua nhiều công ty truyền thông và viễn thông cục bộ. Điều này dẫn đến sự phân mảnh và không hiệu quả trong quản lý và cung cấp dịch vụ. Thành Lập và Hình Thành VNPT: Tập đoàn VNPT được thành lập vào ngày 15/6/1995 theo Quyết định số 92-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng. Mục tiêu chính của VNPT là tập trung hóa và tối ưu hóa quản lý, cung cấp dịch vụ viễn thông trên toàn quốc, đồng thời đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
Các Bước Tiến Quan Trọng: • 1995 - 2005: Trong giai đoạn này, VNPT tập trung vào việc xây dựng hạ tầng viễn thông cơ bản và mở rộng phạm vi hoạt động trên toàn quốc. • 2006 - 2015: VNPT đẩy mạnh việc đầu tư vào công nghệ mới, mở rộng dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ. • 2016 - Nay: Tập đoàn tiếp tục chuyển đổi số và tập trung vào việc phát triển dịch vụ tiện ích số, internet và truyền hình số. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển của VNPT Hải Phòng 1.
Thành Lập và Phát Triển Ban Đầu: VNPT Hải Phòng được thành lập với mục tiêu chính là tập trung hóa quản lý và cung cấp dịch vụ viễn thông cho khu vực Hải Phòng. Điều này nhằm nâng 11 cao hiệu quả hoạt động và tạo ra sự đồng bộ hóa trong quản lý và phát triển hạ tầng. Các Bước Tiến Trong Phát Triển: • 2000 - 2010: VNPT Hải Phòng tập trung vào việc xây dựng hạ tầng cơ bản và mở rộng dịch vụ, từ điện thoại cố định đến dịch vụ internet và truyền hình cáp. • 2011 - 2015: Đặt mục tiêu phát triển dịch vụ tiện ích số và dịch vụ trực tuyến.
Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp và cộng đồng địa phương. • 2016 - Nay: Đổi mới công nghệ và cung cấp dịch vụ tiện ích số đa dạng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Đóng Góp và Ảnh Hưởng Của VNPT Hải Phòng 1. Đóng Góp vào Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội: VNPT Hải Phòng đã đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hạ tầng viễn thông và cung cấp dịch vụ cho cộng đồng.
Bằng cách cung cấp các dịch vụ tiện ích và đa dạng, VNPT Hải Phòng đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế và xã hội của khu vực. Tác Động trong Cộng Đồng: Việc mở rộng dịch vụ và đầu tư vào hạ tầng viễn thông đã tạo ra các cơ hội mới cho cộng đồng kinh doanh và dân cư tại Hải Phòng. Đồng thời, việc nâng cao chất lượng dịch vụ cũng đã mang lại lợi ích rõ rệt cho người dùng cuối. Thách Thức và Cơ Hội Trong Quá Trình Phát Triển 1.
Thách Thức: VNPT Hải Phòng đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh khốc liệt từ các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác, thách thức về công nghệ mới và quản lý khách hàng hiệu quả. Cơ Hội: Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông cũng tạo ra nhiều cơ hội cho VNPT Hải Phòng mở rộng thị trường và đa dạng hóa dịch vụ. Kết Luận Tập đoàn VNPT và VNPT Hải Phòng đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hạ tầng viễn thông và cung cấp dịch vụ cho cộng đồng. Bằng cách tận dụng cơ hội và đối mặt với thách thức, họ có thể tiếp tục đóng 12 góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam, đặc biệt là trong thời đại số hóa ngày nay.
Giới thiệu về trung tâm Viễn thông 1 Trung tâm Viễn thông 1 có địa chỉ tại số 4 Lạch Tray , quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng quản lý toàn bộ địa bàn, mạng Viễn thông - Công nghệ thông tin khu vực quận Hồng Bàng , quận Lê Chân và huyện Đảo bạch Long Vỹ. Trung tâm Viễn thông 1 là đơn vị kinh tế trực thuộc Viễn thông Hải Phòng hạch toán phụ thuộc, có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông - Công nghệ thông tin cụ thể gồm: - Tổ chức, xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống trang thiết bị mạng VT-CNTT trên địa bàn quản lý. - Tổ chức, xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng trạm BTS Vinaphone, tiếp nhận xử lý sự cố và ứng cứu thông tin cơ sở hạ tầng trạm BTS Vinaphone, quản lý các hợp đồng nhà trạm, hợp đồng điện phục vụ nhà trạm. - Khảo sát, tư vấn thiết kế, giám sát lắp đặt thi công, bảo dưỡng, xây dựng các hệ thống công trình VT-CNTT và truyền thông.
- Cung cấp dịch vụ viễn thông Hệ 1, tổ chức phục vụ thi công đột xuất theo yêu cầu của các cấp trên. - Kinh doanh các ngành nghề khác được Viễn thông Hải Phòng cho phép. CÔNG NGHỆ MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG GPON 2. Giới thiệu chung: GPON (Gigabit Passive Optical Network) định nghĩa theo chuẩn ITU-T G.
GPON được mở rộng từ chuẩn BPON G.983 bằng cách tăng băng thông, nâng hiệu suất băng thông nhờ sử dụng gói lớn, có độ dài thay đổi và tiêu chuẩn hóa quản lý. Thêm nữa, chuẩn cho phép vài sự lựa chọn của tốc độ bit, nhưng kỹ nghệ hội tụ trên 2,488 Mbit/s của băng thông luồng xuống và 1,244 Mbit/s của băng thông luồng lên. Phương thức đóng gói GPON - GEM (GPON Encapsulation Method) cho phép đóng gói lưu lượng người dùng rất hiệu quả, với sự phân đoạn khung cho phép chất lượng dịch vụ QoS (Quality of Service) cao hơn phục vụ lưu lượng nhạy cảm như truyền thoại và video. GPON hỗ trợ tốc độ cao hơn, tăng cường bảo mật và chọn lớp 2 giao thức (ATM, GEM, Ethernet tuy nhiên trên thực tế ATM chưa từng được sử dụng).
Điều đó cho phép GPON phân phối thêm các dịch vụ tới nhiều thuê bao hơn với chi phí thấp hơn cũng như cho phép khả năng tương thích lớn hơn giữa các nhà cung cấp thiết bị. Tình hình chuẩn hóa GPON: Tiếp tục trên khả năng của kiến trúc sợi quang tới hộ gia đình FTTH (Fiber To The Home) đã được thực hiện trong những năm 1990 bởi nhóm công tác mạng truy nhập dịch vụ đầy đủ FSAN (Full Service Access Network), được hình thành bởi các nhà cung cấp dịch vụ và hệ thống lớn. Hiệp hội viễn thông quốc tế ITU (International Telecommunications Union) làm các công việc tiếp theo tính từ lúc chuẩn hóa trên hai thế hệ của tiêu chuẩn mạng quang quang thụ động APON/BPON và GPON.983 trên nền chế độ truyền tải không đồng bộ ATM (Asynchronous transfer mode) và vì vậy được xem như APON (ATM PON). Sự phát triển cao hơn của chuẩn APON gốc cũng như với sự dần mất ưa chuộng của ATM như một giao thức chung dẫn đến phiên bản đầy đủ, cuối cùng của ITU-T G.983 được xem như chuẩn PON băng rộng hay BPON (Broadband PON).
Một mạng APON/BPON điển hình cung cấp tốc độ 622 Mbit/s luồng xuống và 155 Mbit/s luồng lên, mặc dù chuẩn cho phép tốc độ cao hơn. GPON được ITU-T chuẩn hóa theo chuẩn G.984 bắt đầu từ năm 2003, mở rộng từ chuẩn BPON G.1 ( 03/2003) “G-PON: General characteristics”: cung cấp các giao diện mạng người dùng (UNI), giao diện nút dịch vụ (SNI) và một số dịch vụ. Chuẩn này kế thừa hệ thống G.X (BPON) bằng việc xem xét lại dịch vụ hỗ trợ, chính sách bảo mật, tốc độ bit danh định.2 (03/2003) “G-PON: PMD layer specification”: chỉ ra các yêu cầu cho lớp vật lý và các chi tiết kỹ thuật cho lớp PMD. Nó bao gồm các hệ thống có tốc độ hướng xuống 1244.320 Mbit/s và hướng lên 155.
Mô tả cả hệ thống GPON đối xứng và bất đối xứng.2 Adm 1 (02/2006): thêm phụ lục cho ITU-T G.2, các xác minh về khả năng chấp nhận giá thành sản xuất công nghiệp đối với hệ thống G-PON 2.3 (02/2004) “G-PON: TC layer specification”: mô tả lớp hội tụ truyền dẫn (Transmission convergence - TC) cho các mạng G-PON bao gồm định dạng khung, phương thức điều khiển truy nhập môi trường, phương thức ranging, chức năng OAM và bảo mật.3 Adm1 (07/2005): cải tiến chỉ tiêu kỹ thuật lớp TC, sửa đổi hiệu chỉnh về từ ngữ G.3 Adm2 (03/2006): thêm thông tin phần phụ lục ITU-T G.3 cho phần kỹ thuật và định dạng tín hiệu hướng xuống.3 Adm3 (12/2006): sáng tỏ và cô đọng nội dung ITU-T G.4 (06/2004) “G-PON: ONT management and control interface specification”: cung cấp chỉ tiêu kỹ thuật giao diện điều khiến (OMCI) và quản lý ONT các hệ thống GPON.4 Adml (06/2005): sửa đổi bổ sung ITU-T G.4 Adm2 (03/2006): sửa đổi bổ sung ITU-T G.4 Adm3 (03/2006): làm rõ nghĩa cho phần G-OMCI, mô tả các mức cảnh báo, giới hạn tốc độ các cổng Ethernet, OMCI cho OMCI, vận chuyến lưu lượng pseudowire. Kiến trúc GPON: Hình 2-1: Kiến trúc mạng GPON Hình 2-1 mô tả cấu hình hệ thống G-PON bao gồm OLT, các ONU, một bộ chia quang và các sợi quang. Sợi quang được kết nối tới các nhánh OLT tại bộ chia quang ra 64 sợi khác và các sợi phân nhánh được kết nối tới ONU. Thiết bị: - OLT (Optical Line Terminal): thiết bị kết cuối cáp quang tích cực lắp đặt tại phía nhà cung cấp dịch vụ thường được đặt tại các đài trạm.
- Bộ chia/ghép quang thụ động (Splitter): dùng để chia/ghép thụ động tín hiệu quang từ nhà cung cấp dịch vụ đến khách hàng và ngược lại giúp tận dụng hiệu quả sợi quang vật lý. Splitter thường được đặt tại các điếm phân phối quang (DP) và các điếm truy nhập quang (AP). Bộ chia/ghép quang sẽ có 2 loại, một loại đặt tại các nhà trạm viễn thông sử dụng các tủ kiểu indoor, loại thứ 2 sẽ là loại thiết bị được bọc kín có thế mở ra được khi cần thiết và đặt tại các điếm măng xông. - FDC (Fiber Distribution Cabinet): tủ phối quang.
- FDB (Fiber Distribution Box): hộp phân phối quang loại nhỏ.