Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trước yêu cầu phát triển của các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu thương mại, chung cư cao cấp và các tổ chức kinh tế trên địa bàn, nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông tích hợp băng thông rộng (thoại, hình ảnh, dữ liệu - Triple Play, IPTV, HDTV, Internet tốc độ cao) tại Hải Phòng gia tăng nhanh chóng. Thống kê trong tài liệu cho thấy lưu lượng dữ liệu tăng trưởng 100% mỗi năm kể từ năm 1990 (từng đạt mức tăng 1000%/năm trong giai đoạn 1995–1996), trong khi lưu lượng thoại chỉ tăng khoảng 8%/năm.
Hạ tầng mạng truy nhập trước đây của VNPT Hải Phòng chủ yếu dựa trên cáp đồng xDSL (tốc độ dưới 2 Mbit/s, cự ly giới hạn dưới 5,5 km) và mạng cáp đồng trục HFC (thông lượng hiệu dụng nút quang không quá 36 Mbit/s, dễ nghẽn vào giờ cao điểm), bộc lộ nhược điểm nút cổ chai (bottleneck) so với mạng đường trục WDM và mạng nội hạt tốc độ cao. Do đó, việc chuyển đổi sang công nghệ mạng quang thụ động Gigabit (GPON) là yêu cầu kỹ thuật và thực tiễn cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định gồm:
- Nghiên cứu tổng quan về mạng quang thụ động (PON) và các hệ thống PON đang được triển khai trên thế giới.
- Phân tích chi tiết các đặc tính kỹ thuật, kiến trúc, cấu trúc khung, thủ tục định cỡ (Ranging) và cơ chế phân định băng thông động (DBA) của công nghệ GPON theo chuẩn ITU-T G.984.
- Khảo sát hiện trạng mạng truyền tải MAN-E của VNPT Hải Phòng và đề xuất cấu hình, giải pháp tổ chức mạng phân phối quang (ODN), mô hình triển khai FTTx/FTTH cho các khu vực đô thị, tòa nhà cao tầng và khu dân cư.
- Xây dựng phương pháp và thực hiện tính toán suy hao quỹ công suất quang cho tuyến truyền dẫn thực tế từ OLT đến ONT/ONU nhằm bảo đảm chất lượng mạng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công nghệ mạng quang thụ động FTTH-GPON và cấu trúc mạng phân phối cáp quang ODN.
- Phạm vi không gian: Hạ tầng mạng viễn thông và mạng truy nhập băng rộng của VNPT Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Đồ án thực hiện từ ngày 04/04/2023 đến ngày 24/06/2023; các phương án thiết kế hạ tầng ODN hướng tới khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng trong 10 năm và phù hợp kế hoạch phát triển mạng của VNPT đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu:
- Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-T): Bộ tiêu chuẩn ITU-T G.984 (gồm G.984.1 về đặc tính chung; G.984.2 về lớp PMD; G.984.3 về lớp TC; G.984.4 về giao diện điều khiển và quản lý ONT - OMCI); chuẩn cáp quang đơn mode ITU-T G.652D; chuẩn mạng quang BPON (ITU-T G.983); chuẩn Ethernet PON IEEE 802.3ah.
- Cơ chế an toàn và xử lý lỗi: Tiêu chuẩn mật mã tiên tiến AES (Advanced Encryption Standard) cho luồng xuống; kỹ thuật mã hóa sửa lỗi tiến FEC (Forward Error Correction) sử dụng mã Reed-Solomon RS(255,239).
- Cơ sở văn bản định hướng của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam: Quyết định số 1540/QĐ-VNPT-VT (ngày 25/9/2014) về nguyên tắc tổ chức mạng truy nhập quang; Quyết định số 936/QĐ-VNPT-CN (ngày 18/10/2022) về kế hoạch phát triển mạng PON của VNPT Hải Phòng đến năm 2025; Quyết định số 4874/VNPT-CN (ngày 18/8/2022) về hướng dẫn nguyên tắc xây dựng cấu trúc và kế hoạch phát triển mạng PON, cáp quang & ODN, MAN-E, VN2.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa kiến trúc giao thức, cấu trúc khung GEM (GPON Encapsulation Method), thủ tục đo trễ khứ hồi RTD trong quá trình định cỡ (Ranging) và cơ chế phân bổ khối lưu lượng T-CONT.
- Phương pháp phân tích so sánh kỹ thuật: Đối chiếu các tham số tốc độ, hiệu suất băng thông, cự ly và chi phí của GPON với các công nghệ APON, BPON, EPON/GEPON và WDM-PON.
- Phương pháp tính toán kỹ thuật và thiết kế hệ thống: Áp dụng mô hình tính toán quỹ công suất suy hao quang toàn tuyến ($\sum \text{Suy hao} \le 28\text{ dB}$ cho lớp Class B+ / Class C theo G.984.2); thiết lập bảng tương quan giữa cự ly cáp chính, cáp nhánh với số lượng mối hàn nhiệt và măng sông cho phép.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu chuẩn hóa từ các khuyến nghị của ITU-T và tổ chức FSAN.
- Số liệu hiện trạng thiết bị định tuyến MAN-E (Cisco ASR 9000, Juniper MX960), cấu trúc mạng phân phối cáp tại VNPT Hải Phòng.
- Tài liệu kỹ thuật từ Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về mạng quang thụ động (PON)
Chương này phân tích các mô hình mạng truy nhập truyền thống và chỉ ra sự cần thiết của việc triển khai mạng PON. Mạng PON là mạng kết nối điểm - đa điểm không chứa phần tử tích cực trên đường truyền, bao gồm OLT tại tổng đài trung tâm (CO), mạng phân phối quang ODN (sợi quang, bộ chia/ghép thụ động Splitter, măng sông, đầu nối) và các khối ONU/ONT phía người dùng.
Tác giả so sánh các thế hệ công nghệ PON:
- APON/BPON (ITU-T G.983): Dựa trên tế bào ATM, tốc độ 155/622 Mbit/s, hiệu suất băng thông chỉ đạt khoảng 70%, cấu trúc không tối ưu cho dữ liệu IP.
- EPON/GEPON (IEEE 802.3ah): Tốc độ đối xứng 1,25 Gbit/s, đóng gói khung Ethernet với mã đường truyền 8B/10B, hiệu suất băng thông đạt từ 50% đến 70% (thông lượng thực tế 600–900 Mbit/s).
- GPON (ITU-T G.984): Hỗ trợ tốc độ hướng xuống 2,488 Gbit/s và hướng lên 1,244 Gbit/s, hiệu suất sử dụng băng thông đạt trên 90% (thực tế từ 92% đến 95%), hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ TDM và Ethernet/IP.
- WDM-PON: Sử dụng ghép kênh phân chia theo bước sóng riêng biệt cho từng ONU, có băng thông và tính bảo mật cao nhất, định hướng cho tương lai.
| Tham số kỹ thuật |
BPON (G.983) |
EPON (IEEE 802.3ah) |
GPON (G.984) |
| Tốc độ hướng xuống |
622 Mbit/s |
1,25 Gbit/s |
2,488 Gbit/s |
| Tốc độ hướng lên |
155 Mbit/s |
1,25 Gbit/s |
1,244 Gbit/s (hoặc 2,488 Gbit/s) |
| Hiệu suất băng thông |
~70% |
50% - 70% |
>90% (tối đa 93% - 95%) |
| Giao thức đóng gói |
ATM |
Ethernet |
GEM, ATM |
| Lớp phân phối ODN |
Class A, Class B |
Class A, Class B |
Class A, Class B, Class C |
| Tỷ lệ chia tối đa |
1:32 |
1:32 |
1:64 đến 1:128 |
| Cự ly tối đa |
20 km |
10–20 km |
20 km |
Chương 2: Công nghệ mạng quang thụ động GPON
Chương 2 đi sâu vào các đặc tính kỹ thuật cốt lõi của công nghệ GPON:
- Kiến trúc phân lớp và chức năng:
- Thiết bị OLT: Gồm 3 khối chính (PON core shell xử lý khung TC, DBA, OAM; Cross-connect shell điều hướng lưu lượng; Service shell chuyển đổi giao diện dịch vụ).
- Khối ONU/ONT: Chứa các khối chức năng tương tự OLT nhưng không có khối đấu chéo mà sử dụng bộ ghép/tách kênh MUX/DMUX phục vụ thuê bao.
- Bước sóng hoạt động: Hướng xuống sử dụng dải 1480–1500 nm (bước sóng danh định 1490 nm); hướng lên sử dụng dải 1260–1360 nm (bước sóng danh định 1310 nm).
- Kỹ thuật ghép kênh và đóng gói:
- Đa truy nhập hướng lên sử dụng TDMA để tránh xung đột dữ liệu giữa các ONU; hướng xuống sử dụng cơ chế phát quảng bá (Broadcast).
- Phương thức đóng gói GEM (GPON Encapsulation Method): Cho phép ánh xạ trực tiếp các khung Ethernet, gói tin IP, luồng TDM vào khung GEM với chu kỳ khung 8 kHz (125 µs), hỗ trợ phân mảnh khung để giảm trễ cho các dịch vụ thời gian thực.
- Thủ tục định cỡ (Ranging) và cấp phát băng thông động (DBA):
- Thủ tục Ranging gồm 2 pha: Pha 1 yêu cầu ONU truyền số sê-ri với thời gian chờ ngẫu nhiên tối đa 50 ms và gán định danh ONU-ID; Pha 2 đo trễ khứ hồi RTD và thiết lập trễ cân bằng (Equalization Delay: $T_{eqd} - \text{RTD}$, với $T_{eqd} = 200\text{ ms}$ tương ứng cự ly tối đa 20 km).
- Cơ chế DBA quản lý băng thông thông qua 5 loại khối lưu lượng T-CONT (Loại I: băng thông cố định; Loại II: tốc độ thay đổi có cam kết trễ/jitter như VoIP/IPTV; Loại III: đảm bảo trễ; Loại IV: lưu lượng Best-Effort; Loại V: kết hợp đa loại).
- Bảo mật và sửa sai: Mã hóa AES cho luồng dữ liệu hướng xuống; mã sửa sai FEC Reed-Solomon RS(255,239) giúp tăng quỹ công suất đường truyền thêm từ 3 đến 4 dB.
| Lớp công suất ODN |
Bước sóng hướng xuống (1480–1500 nm) |
Bước sóng hướng lên (1260–1360 nm) |
Suy hao kênh tối đa (dB) |
Độ nhạy bộ thu (dBm) |
| Lớp A (Class A) |
-3 đến -7,5 dBm |
-7,5 đến 0 dBm |
20 dB |
-28,5 dBm |
| Lớp B (Class B) |
-2,5 đến +2 dBm |
-5,5 đến +2 dBm |
25 dB |
-28,5 / -31,5 dBm |
| Lớp C (Class C) |
-0,5 đến +4 dBm |
-3,5 đến +4 dBm |
30 dB |
-31,5 / -34,5 dBm |
Chương 3: Triển khai GPON trên mạng VNPT Hải Phòng
Chương này trình bày hiện trạng mạng MAN-E và phương án xây dựng mạng truy nhập quang FTTx-GPON tại địa bàn Hải Phòng:
- Hiện trạng hạ tầng: Mạng lõi MAN-E gồm 04 thiết bị Core Router Cisco ASR 9000 đặt tại Sở chính, Lạch Tray, Kiến An, Thủy Nguyên; mạng tập trung gồm 27 router Cisco 7609 và Cisco ASR 9000; lớp biên (PE) sử dụng Juniper MX960 có công suất chuyển mạch 960 Gbps (trang bị thẻ DPC mật độ cao hỗ trợ tới 480 cổng GE và 48 cổng 10GE).
- Quy chuẩn mạng cáp ODN:
- Cáp chính (Feeder Cable): Kéo từ ODF nhà trạm đến điểm phân phối (DP), dung lượng 96 Fo (từ đài Host) hoặc 48/96 Fo (từ đài vệ tinh), sử dụng sợi đơn mode theo chuẩn ITU-T G.652D.
- Cáp nhánh (Distribution Cable): Kéo từ DP đến điểm truy nhập (AP), dung lượng 24 Fo hoặc 48 Fo (khu vực ngoại thành dùng loại 12 Fo).
- Cáp thuê bao (Drop Cable): Dung lượng 2 Fo hoặc 4 Fo (doanh nghiệp hoặc trạm BTS dùng 8 Fo/12 Fo).
Thiết kế và triển khai mạng ODN
Mô hình tổ chức bộ chia Splitter:
- Giới hạn hệ thống: Cự ly tối đa từ OLT đến ONT/ONU không quá 20 km; số lượng thuê bao trên một cổng PON OLT $\le 64$ (GPON) hoặc $\le 32$ (GEPON); trên một tuyến chỉ lắp đặt tối đa 2 cấp Splitter.
- Giải pháp Splitter 1 cấp: Áp dụng khi số lượng thuê bao dự báo từ 32 đến 64 thuê bao. Bộ chia được lắp đặt tập trung tại tủ FDT hoặc phòng kỹ thuật tòa nhà.
- Giải pháp Splitter 2 cấp: Kết hợp Splitter cấp 1 tại điểm phân phối DP (loại 1:2, 1:4, 1:8) và Splitter cấp 2 tại điểm AP/tầng nhà (tương ứng loại 1:32, 1:16, 1:8). Splitter cấp 1 kết nối với cấp 2 bằng mối hàn nhiệt để giảm suy hao.
Các phương án triển khai FTTx thực tế:
- Tòa nhà chung cư cao tầng, văn phòng:
- Cấu trúc Splitter 1 cấp: Splitter đặt tại tầng hầm; dây thuê bao kéo trực tiếp lên từng căn hộ (dành cho tòa nhà thấp tầng) hoặc kéo cáp nhánh lên các hộp cáp AP tại từng tầng rồi phân phối tới thuê bao.
- Cấu trúc Splitter 2 cấp: Splitter cấp 1 đặt tại tầng hầm, Splitter cấp 2 đặt tại các tầng để phân phối cáp thuê bao.
- Quy cách dây thuê bao trong nhà: Sử dụng cáp quang Indoor 2 Fo cấu trúc ống đệm chặt (Tight Buffer Tube) đi trong gen nhựa gắn nổi hoặc âm tường; hộp kết cuối ATB gắn trên tường cách sàn 30–40 cm.
- Khu đô thị mới nhiều nhà cao tầng: Áp dụng linh hoạt 3 phương thức FTTC (kéo cáp quang đến MSAN/IP-DSLAM, bán kính cáp đồng 500–1500 m), FTTB (kéo quang đến tầng hầm lắp ONU cung cấp VDSL2 qua cáp đồng nội bộ) và FTTH (ưu tiên triển khai với Splitter 1 cấp hoặc 2 cấp).
- Khu biệt thự, nhà liền kề: Sử dụng dây thuê bao 2 Fo cấu trúc ống đệm lỏng (Loose Buffer Tube) luồn trong ống gen nhựa, lắp đặt ngầm qua hệ thống cống bể/ganivo hoặc treo trên cột thông tin.
Phương pháp tính toán suy hao quỹ công suất quang:
Công thức tính tổng suy hao đường truyền:
$$\text{Suy hao toàn tuyến} = L \cdot a + n_1 \cdot b + n_2 \cdot c + n_3 \cdot d + e + f \le 28\text{ dB}$$
Trong đó:
- $L$: Chiều dài cáp quang chính và nhánh (km).
- $a$: Suy hao sợi quang ($0,35\text{ dB/km}$ tại bước sóng 1310 nm).
- $b$: Suy hao mối hàn nhiệt ($\le 0,1\text{ dB/mối}$, ký hiệu $n_1$ là số mối).
- $c$: Suy hao mối nối cơ khí ($\le 0,2\text{ dB/mối}$, ký hiệu $n_2$ là số mối).
- $d$: Suy hao đầu nối Connector SC/UPC ($\le 0,3\text{ dB/đầu}$, ký hiệu $n_3$ là số đầu nối).
- $e$: Suy hao qua bộ chia Splitter ($1:2 \le 3,5\text{ dB}$; $1:4 \le 7,5\text{ dB}$; $1:8 \le 10,5\text{ dB}$; $1:16 \le 13,5\text{ dB}$; $1:32 \le 17,0\text{ dB}$; $1:64 \le 20,5\text{ dB}$).
- $f$: Suy hao dự phòng kỹ thuật ($3\text{ dB}$).
| Khoảng cách cáp chính + nhánh ($L$) |
Suy hao cáp quang ($L \cdot 0,35$) |
Số mối hàn nhiệt tối đa cho phép ($n_1$) |
Quỹ suy hao cho phép còn lại |
| 1,0 km |
0,350 dB |
32 mối |
3,5 dB |
| 3,0 km |
1,050 dB |
25 mối |
3,5 dB |
| 5,0 km |
1,750 dB |
18 mối |
3,5 dB |
| 7,0 km |
2,450 dB |
11 mối |
3,5 dB |
| 8,0 km |
2,800 dB |
7 mối |
3,5 dB |
| 9,0 km |
3,150 dB |
4 mối |
3,5 dB |
| 10,0 km |
3,500 dB |
0 mối |
3,5 dB |
Quy định kỹ thuật thi công: Tuyến cáp chính hoặc cáp nhánh có chiều dài dưới 8,0 km không bị hạn chế khắt khe về số lượng măng sông; tuyến từ 8,5 đến 10,0 km phải kiểm soát nghiêm ngặt các mối hàn nối; số lượng măng sông đấu nối thẳng liên tiếp trên một tuyến không được vượt quá 3 cái.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật đạt được:
- Xây dựng hoàn chỉnh mô hình phối cáp cho mạng MAN-E và mạng phân phối quang ODN tại VNPT Hải Phòng, phân định rõ chức năng của 4 Core Router Cisco ASR 9000 và 27 Router tập trung cùng thiết bị biên Juniper MX960.
- Xác lập cấu hình kỹ thuật chuẩn cho mạng truy nhập GPON: Tốc độ tải xuống 2,488 Gbit/s, tải lên 1,244 Gbit/s, tỷ lệ chia tối đa 1:64 trên mỗi cổng OLT, cự ly kết nối vật lý bảo đảm dưới 20 km.
- Kết quả kiểm chứng tính toán suy hao trên tuyến mẫu (cáp chính + nhánh dài 2,5 km, cáp thuê bao 0,5 km, 6 mối hàn nhiệt, 1 mối nối cơ khí, 14 connector, 2 cấp Splitter $1:2 + 1:32$ và suy hao dự phòng 3 dB) cho ra tổng suy hao là $26\text{ dB}$, đáp ứng tiêu chuẩn vận hành $\le 28\text{ dB}$.
Giải pháp và đề xuất của tác giả:
- Đề xuất phân loại chi tiết cấu trúc triển khai mạng cáp quang theo 3 nhóm đối tượng thực tế: Tòa nhà chung cư/văn phòng, khu đô thị mới nhiều cao tầng và khu nhà liền kề/biệt thự.
- Kiến nghị quy chuẩn sử dụng cáp quang: Cáp ống đệm chặt (Tight Buffer) cho môi trường trong nhà (Indoor) nhằm tối ưu bán kính uốn cong; cáp ống đệm lỏng (Loose Buffer) cho tuyến ngoài trời luồn cống bể hoặc treo cột.
- Đề xuất áp dụng triệt để mối hàn nhiệt giữa các cấp Splitter đặt cùng vị trí trong tủ FDT nhằm tiết kiệm quỹ công suất.
Đóng góp của đồ án:
- Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý thuyết chuẩn ITU-T G.984 kết hợp với các văn bản quy định hiện hành của Tập đoàn VNPT giai đoạn 2022–2025.
- Cung cấp bảng tra cứu cụ thể về mối tương quan giữa chiều dài tuyến cáp và số lượng mối hàn/măng sông tối đa, tạo cơ sở thực hành trực tiếp cho công tác khảo sát, thiết kế và nghiệm thu mạng ODN tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Phạm vi đồ án tập trung vào tính toán lý thuyết và thiết kế mạng ODN cho công nghệ GPON chuẩn ITU-T G.984; chưa đi sâu vào kiểm tra tham số thực tế bằng máy đo đo phản xạ miền thời gian quang (OTDR) hoặc máy đo công suất quang trên toàn bộ các trạm OLT tại Hải Phòng.
- Chưa khảo sát chi tiết cấu hình dịch vụ phần mềm trên hệ điều hành Cisco IOS-XR và Juniper JUNOS.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu khả năng nâng cấp từ mạng GPON hiện hữu lên các công nghệ quang thụ động thế hệ tiếp theo có băng thông cao hơn như XG-PON (10G-GPON) và WDM-PON.
- Mở rộng đánh giá hiệu năng chất lượng dịch vụ (QoS) thực tế đối với các dịch vụ thời gian thực đa luồng khi mật độ thuê bao đạt tải tối đa 64 ONU/cổng.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử, Điện tử - Truyền thông và Kỹ thuật Mạng Viễn thông làm đồ án tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về công nghệ mạng quang thụ động FTTx/GPON.
- Kỹ sư quy hoạch, thiết kế và vận hành mạng ngoại vi tại các nhà mạng viễn thông (đặc biệt là hệ thống VNPT) cần tài liệu hướng dẫn phân bổ cáp, lựa chọn cấp Splitter và tính toán quỹ công suất suy hao quang.
- Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: Chương 2 (cơ chế phân định T-CONT và thủ tục Ranging hai pha) và Chương 3 (bảng tra cứu số lượng mối hàn theo chiều dài cáp và các sơ đồ lắp đặt cáp thuê bao quang tại hộ gia đình, tòa nhà cao tầng).
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ truyền dẫn danh định và bước sóng hoạt động của mạng GPON được quy định như thế nào trong đồ án?
Mạng GPON hỗ trợ tốc độ truyền dẫn danh định phổ biến là 2,48832 Gbit/s cho đường xuống và 1,24416 Gbit/s cho đường lên. Bước sóng hoạt động sử dụng dải 1480–1500 nm đối với hướng xuống (danh định 1490 nm) và 1260–1360 nm đối với hướng lên (danh định 1310 nm).
2. Tổng suy hao đường truyền tối đa cho phép từ OLT đến ONU/ONT trong mạng GPON là bao nhiêu dB?
Theo quy chuẩn công nghệ GPON (ITU-T G.984.2) được áp dụng trong đồ án, tổng suy hao công suất quang trên toàn tuyến từ OLT đến ONT/ONU không được vượt quá 28 dB đối với mạng ODN cự ly tối đa 20 km.
3. Thủ tục định cỡ (Ranging) trong GPON gồm mấy pha và nhằm mục đích gì?
Thủ tục Ranging gồm 2 pha: Pha 1 dừng truyền dẫn để thu thập số sê-ri của ONU chưa đăng ký và cấp phát ONU-ID; Pha 2 đo thời gian trễ khứ hồi RTD và tính toán giá trị trễ cân bằng ($T_{eqd} - \text{RTD}$) gửi cho ONU nhằm đồng bộ khe thời gian phát luồng lên TDMA, tránh xung đột dữ liệu giữa các ONU.
4. Khi thiết kế mạng cáp ODN, số lượng măng sông đấu nối thẳng liên tiếp trên một tuyến cáp được quy định tối đa là bao nhiêu?
Văn bản quy định số lượng măng sông đấu nối thẳng liên tiếp trên một tuyến cáp quang chính hoặc trên một tuyến cáp quang nhánh không được vượt quá 3 cái nhằm bảo đảm chất lượng quang và thuận tiện cho công tác quản lý, bảo dưỡng.
5. Cáp quang thuê bao (Drop Cable) sử dụng cho tòa nhà cao tầng và khu nhà liền kề có gì khác nhau về cấu trúc?
Tại các tòa nhà cao tầng, cáp thuê bao quang sử dụng loại cáp trong nhà (Indoor) có cấu trúc ống đệm chặt (Tight Buffer Tube) để tăng độ linh hoạt và giảm suy hao do uốn cong; tại các khu biệt thự và nhà riêng lẻ, cáp thuê bao sử dụng loại có cấu trúc ống đệm lỏng (Loose Buffer Tube) để tăng độ bền cơ học khi kéo luồn trong cống bể hoặc treo cột.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Đào Minh Cường đã nghiên cứu toàn diện cơ sở lý thuyết và các đặc tính kỹ thuật của công nghệ mạng quang thụ động GPON theo tiêu chuẩn ITU-T G.984. Dựa trên hiện trạng hạ tầng mạng MAN-E của VNPT Hải Phòng, nghiên cứu đã đề xuất các mô hình tổ chức mạng phân phối quang ODN, phương án phân cấp Splitter và quy cách lắp đặt FTTx phù hợp cho từng loại hình kiến trúc đô thị. Phương pháp tính toán quỹ công suất quang chi tiết cùng các bảng tương quan cự ly - mối hàn là cơ sở kỹ thuật thực tế phục vụ công tác triển khai hạ tầng băng rộng của đơn vị viễn thông.