Nghiên Cứu Ứng Dụng Công Nghệ SHARON – ANAMMOX Trong Xử Lý Nitơ Nước Thải Chăn Nuôi Heo

Chuyên khảo phân tích Kl luu thi my kieu 811786b, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2008

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI HEO

2.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO HIỆN NAY Ở NƯỚC TA

2.1.1. Vai trò của ngành chăn nuôi trong nền kinh tế quốc dân

2.1.2. Tình hình chăn nuôi heo

2.2. TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI HEO

2.2.1. Môi trường đất

2.2.2. Môi trường không khí

2.2.3. Môi trường nước

2.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI HEO

2.4. TÌNH HÌNH XỬ LÝ NTCNH

2.4.1. Tình hình xử lý NTCNH ở nước ta

2.4.1.1. Đối với qui mô nhỏ lẻ
2.4.1.2. Đối với chăn nuôi tập trung trang trại

2.4.2. Một số qui trình xử lý NTCNH tham khảo

2.4.2.1. Xí nghiệp heo giống Đông Á
2.4.2.2. Xí nghiệp chăn nuôi heo Gò Sao
2.4.2.3. Sơ đồ công nghệ xử lý NTCNH ở nước ngoài

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NHÓM VI KHUẨN NITROSOMONAS VÀ ANAMMOX

3.1. TỔNG QUAN VỀ NHÓM VI KHUẨN NITROSOMONAS

3.1.1. Đặc điểm hình thái

3.1.2. Cấu trúc tế bào

3.1.3. Quá trình nitrit hóa của Nitrosomonas

3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của vi khuẩn Nitrosomonas

3.1.4.1. Oxy hòa tan DO
3.1.4.2. Chất vi lượng, kim loại nặng

3.2. TỔNG QUAN VỀ NHÓM VI KHUẨN ANAMMOX

3.2.1. Hóa sinh học của vi khuẩn Anammox

3.2.2. Vi sinh học của vi khuẩn Anammox

3.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý của vi khuẩn Anammox

3.2.3.1. Thời gian lưu nước (HRT)
3.2.3.2. Hàm lượng chất hữu cơ - tỉ lệ COD/tổng N

3.2.4. Tải lượng nitơ

3.2.5. Một số công nghệ ứng dụng vi khuẩn Anammox

3.2.5.1. SHARON và quá trình kết hợp SHARON – Anammox

3.2.6. Tình hình ứng dụng ở Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM

4.1.1. Nước thải chăn nuôi heo

4.1.2. Giá thể thí nghiệm

4.1.3. Thiết bị sử dụng

4.1.4. Mô hình thí nghiệm

4.1.4.1. Cấu tạo mô hình
4.1.4.2. Tiến trình thí nghiệm
4.1.4.3. Thuyết minh công nghệ

4.2. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

4.2.1. Phương pháp vận hành

4.2.2. Phương pháp lấy mẫu

4.2.3. Phương pháp phân tích

4.2.3.1. Xác định hàm lượng chất lơ lửng trong mẫu
4.2.3.2. Xác định hàm lượng ammonium (N -NH 4 ) bằng phương pháp so màu với thuốc thử Nessler
4.2.3.3. Xác định nitrat (N -NO 3 ) bằng phương pháp so màu với thuốc thử Phenoldissunfonic
4.2.3.4. Xác định nitrit (N-NO 2 ) bằng phương pháp Diazo hoá
4.2.3.5. Xác định hàm lượng P- PO 4

4.2.4. Phương pháp xử lý số liệu

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

5.1. KẾT QUẢ VẬN HÀNH GIAI ĐOẠN 1

5.1.1. Photpho và COD

5.2. KẾT QUẢ VẬN HÀNH GIAI ĐOẠN 2

5.2.1. Nitơ ammonium (N – NH 4 ) và hiệu suất xử lý

5.2.2. Nitơ nitrit và nitơ nitrat

5.2.3. Photpho và COD

5.3. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về công nghệ SHARON ANAMMOX trong xử lý nitơ

Công nghệ SHARON – ANAMMOX đang nổi lên như một giải pháp hiệu quả trong việc xử lý nitơ trong nước thải chăn nuôi heo. Công nghệ này kết hợp hai quá trình sinh học, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm chi phí. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.1. Công nghệ SHARON và vai trò của nó trong xử lý nước thải

Công nghệ SHARON là một hệ thống xử lý nitơ hiệu quả, giúp loại bỏ ammonium từ nước thải. Hệ thống này hoạt động dựa trên nguyên lý nitrit hóa và khử nitrat, mang lại hiệu quả cao trong việc xử lý nước thải chăn nuôi heo.

1.2. Công nghệ ANAMMOX và ứng dụng trong xử lý nitơ

Công nghệ ANAMMOX sử dụng vi khuẩn Anammox để chuyển hóa ammonium và nitrit thành nitrogen khí. Quá trình này giúp giảm thiểu lượng nitơ trong nước thải, đồng thời tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành.

II. Vấn đề ô nhiễm nitơ trong nước thải chăn nuôi heo

Nước thải chăn nuôi heo chứa hàm lượng nitơ cao, gây ra nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường. Các hợp chất nitơ trong nước có thể gây hại cho sức khỏe con người và hệ sinh thái. Việc xử lý hiệu quả nitơ trong nước thải là một thách thức lớn.

2.1. Tác động của nitơ đến môi trường và sức khỏe

Nitơ trong nước thải có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe con người. Nồng độ nitrat cao có thể dẫn đến các bệnh nguy hiểm, đặc biệt là ở trẻ em.

2.2. Thách thức trong xử lý nước thải chăn nuôi heo

Việc xử lý nước thải chăn nuôi heo gặp nhiều khó khăn do hàm lượng nitơ cao và tính chất phức tạp của nước thải. Các công nghệ truyền thống thường không đạt hiệu quả cao trong việc loại bỏ nitơ.

III. Phương pháp xử lý nitơ hiệu quả với công nghệ SHARON ANAMMOX

Công nghệ SHARON – ANAMMOX cung cấp một phương pháp xử lý nitơ hiệu quả, giúp giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm chi phí. Quá trình này kết hợp giữa nitrit hóa và khử nitrat, mang lại hiệu quả cao trong việc xử lý nước thải chăn nuôi heo.

3.1. Quy trình xử lý nitơ bằng công nghệ SHARON

Quy trình xử lý nitơ bằng công nghệ SHARON bao gồm các bước nitrit hóa và khử nitrat, giúp loại bỏ ammonium hiệu quả. Hệ thống này hoạt động liên tục, đảm bảo hiệu suất cao trong xử lý nước thải.

3.2. Lợi ích của công nghệ ANAMMOX trong xử lý nitơ

Công nghệ ANAMMOX giúp giảm thiểu phát thải CO2 và tiết kiệm năng lượng. Quá trình này không cần cung cấp carbon hữu cơ, giúp giảm chi phí vận hành và tạo ra ít bùn hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công nghệ SHARON ANAMMOX

Công nghệ SHARON – ANAMMOX đã được áp dụng thành công tại nhiều cơ sở chăn nuôi heo, mang lại hiệu quả cao trong việc xử lý nước thải. Các nghiên cứu cho thấy công nghệ này có thể giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm chi phí đáng kể.

4.1. Kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ tại Việt Nam

Nghiên cứu tại các cơ sở chăn nuôi heo cho thấy công nghệ SHARON – ANAMMOX có khả năng xử lý nitơ hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm chi phí. Kết quả này mở ra hướng đi mới cho ngành xử lý nước thải.

4.2. Các mô hình thành công trong xử lý nước thải

Nhiều mô hình xử lý nước thải chăn nuôi heo đã áp dụng công nghệ SHARON – ANAMMOX thành công, cho thấy hiệu quả cao trong việc loại bỏ nitơ và cải thiện chất lượng nước.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của công nghệ SHARON ANAMMOX

Công nghệ SHARON – ANAMMOX hứa hẹn sẽ trở thành giải pháp tối ưu cho việc xử lý nitơ trong nước thải chăn nuôi heo. Với những lợi ích vượt trội, công nghệ này có thể góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

5.1. Tương lai của công nghệ xử lý nitơ

Công nghệ SHARON – ANAMMOX có tiềm năng lớn trong việc xử lý nước thải giàu nitơ, mở ra hướng đi mới cho ngành xử lý nước thải tại Việt Nam và trên thế giới.

5.2. Khuyến nghị cho việc áp dụng công nghệ

Cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích áp dụng công nghệ SHARON – ANAMMOX trong xử lý nước thải chăn nuôi heo, nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 5 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, hoạt động chăn nuôi heo tập trung hay hộ lẻ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền nông nghiệp chăn nuôi gia súc, góp phần tăng thu nhập cho nông dân và giải quyết được nhiều công việc cho lao động phổ thông. Song song đó, hoạt động này cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng cần được quan tâm như mùi, chất thải rắn và nước thải. Việc ứng dụng công nghệ ủ kị khí để thu khí sinh học (Biogas) đã góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động chăn nuôi heo, nhưng chưa xử lý triệt để một số thành phần ô nhiễm có trong nước thải, gây ra những tác động nhất định đến môi trường. Các hợp chất nitơ trong nước có thể gây nên một số b ệnh nguy hiểm cho người sử dụng.

Nitrat ạt o ra chứng thiếu vitamin và có thể kết hợp với các amin hay alkyl cacbonat tạo ra những nitrosamin gây bệnh ung thư. Trẻ sơ sinh đặc biệt nhạy cảm với nitrat có trong sữa mẹ. Sau khi vào cơ thể, nitrat chuyển hóa nhanh thành nitrit, NO 2 - hình thành ở dạ dày, truyền qua đường máu, phản ứng với huyết sắc tố mang O 2 , oxy hóa sắt để tạo thành huyết methaemoglobin làm giảm khả năng mang oxy của máu (hội chứng Baby - blue), có khả năng dẫn đến tử vong. Nồng độ ammoniac trong nước nuôi cá phải nhỏ hơn 1,2 ppm.

Với nồng độ 0,01 ppm NH 3 gây độc cho cá qua đường máu, nồng độ từ 0,2 – 0,5 ppm gây độc cấp tính. Nước thải chăn nuôi heo (NTCNH) là loại nước thải giàu nitơ, nitơ tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau và khó khăn về mặt kỹ thuật và kinh tế để xử lý đến giá trị giới hạn. Các hệ thống xử lý thông thường chỉ loại bỏ các chỉ tiêu ô nhiễm cơ bản như: chất hữu cơ (COD, BOD 5 ), chất lơ lửng, vi sinh (Coliform, E.Coli)…Hiệu quả loại nitơ chỉ một phần nhỏ. Do vậy, nhu cầu xử lý bậc cao sẽ là bước tất yếu tiếp theo để xử lý hiệu quả chất dinh dưỡng này trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

Các công nghệ xử lý truyền thống chủ yếu dựa vào sự kết hợp của hai quá trình nitrat hóa – khử nitrat. Tuy nhiên, do đặc tính của nước thải chăn nuôi heo giàu nitơ, quá trình xử lý khó khăn và tốn kém, phải trải qua nhiều giai đoạn với những yêu cầu phức tạp. Hiện nay, chúng ta đã sử dụng những công trình tự nhiên và nhân tạo để xử lý nitơ trong NTCNH (hồ thuỷ sinh vật, cánh đồng tưới…), những công trình này đòi hỏi diện tích mặt bằng lớn do thời gian lưu kéo dài. Việc ứng dụng công nghệ SHARON – Anammox với sự kết hợp sử dụng hai nhóm vi sinh vật tự dưỡng Nitrosomonas và Anammox trong xử lý NTCNH sẽ khắc phục được những nhược điểm của các công nghệ hiện tại về diện tích và năng lượng trong khi hiệu quả xử lý tương đương, vừa có hiệu quả kinh tế vừa đạt được yêu cầu xử lý.

Những kết quả nghiên cứu công nghệ Anammox ở qui mô phòng thí nghiệm, cũng như 6 những ứng dụng thực tế ở nước ngoài cho thấy những ưu điểm vượt trội của công nghệ này so với công nghệ xử lý nitơ truyền thống như sau [14]: - Khả năng chuyển hóa nitơ cao. - Giảm phát sinh CO 2 trên 90% so với công nghệ nitrat hóa - khử nitrat truyền thống. - Giảm 50% yêu cầu mặt bằng. - Giảm 60% nhu cầu năng lượng tiêu thụ.

- Giảm 100% nguồn cacbon hữu cơ cần cung cấp trong quá trình vận hành. - Quá trình tạo ra ít bùn. Như vậy, việc ứng dụng thành công công nghệ SHARON– Anammox, sẽ mở ra hướng mới trong việc xử lý nitơ của NTCNH nói riêng và các loại nước thải giàu nitơ khác nói chung, góp phần vào hoạt động bảo vệ môi trường, hướng đến sự phát triển bền vững.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Nghiên cứu hiệu quả xử lý nitơ trong nước thải chăn nuôi heo với công nghệ SHARON – Anammox nhằm góp phần giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - Nước thải chăn nuôi heo (nước thải sau bể UASB của hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp heo giống Đông Á – Dĩ An – Bình Dương). - Các dạng nitơ có trong nước thải chăn nuôi heo: N-NO 2 ; N-NO 3 ; N-NH 4 .4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Mô hình SHARON – Anammox trong phòng thí nghiệm.

- Các chỉ tiêu quan tâm: COD, N-NO 2 , N-NO 3 , N- NH 4 , P, pH, K p , K T. - Địa điểm: Phòng Công nghệ Biến đổi Sinh học – VSHNĐ.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Thu thập và tổng quan các tài liệu liên quan đến đề tài: nước thải chăn nuôi heo, vi khuẩn Nitrosomonas và Anammox, quá trình ứng dụng các nhóm vi k huẩn này trong xử lý nước thải… - Xây dựng mô hình thí nghiệm SHARON – Anammox. 7 - Vận hành và theo dõi hiệu quả xử lý thông qua việc phân tích các chỉ tiêu: COD, N-NO 2 , N-NO 3 , N- NH 4 , P, pH, K p , K T. - Xử lý số liệu và trình bày kết quả nghiên cứu.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để nghiên cứu những nội dung trên, các phương pháp được áp dụng là:  Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu Trên cơ sở định hướng nghiên cứu của đề tài, tiến hành thu thập và tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài, bao gồm: - Tình hình xử lý nước thải chăn nuôi heo.

- Đặc điểm của hai nhóm vi sinh vật Nitrosomonas và Anammox. - Tình hình ứng dụng công nghệ Anammox ở Việt Nam và trên thế giới. nhằm tổng quan tài liệu, tạo cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu.  Phương pháp thực nghiệm trên mô hình SHARON – Anammox Sau khi xây dựng mô hình theo công nghệ nghiên cứu, bắt đầu vận hành mô hình, theo dõi và điều chỉnh hợp lý một số thông số để mô hình vận hành có hiệu quả (lưu lượng, oxy hòa tan…).

 Phương pháp lấy mẫu và phân tích Trong quá trình vận hành mô hình, hằng ngày lấy mẫu nước thải đầu vào và đầu ra của mô hình để phân tích các chỉ tiêu quan tâm.  Phương pháp xử lý số liệu Những kết quả thu được sau khi phân tích sẽ phản ánh hiệu quả xử lý, cũng như tình hình hoạt động của vi sinh vật trong mô hình. Những số liệu này sẽ được thống kê và xử lý trên phần mềm Excel.  Phương pháp hồi cứu Từ kết quả đạt được của mô hình nghiên cứu, tiến hành so sánh với những nghiên cứu khác đã thực hiện và đưa ra nhận xét liên quan.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ SHARON – Anammox xử lý nitơ trong NTCNH sẽ mở ra những nghiên cứu ứng dụng các công nghệ Anammox khác để xử lý n ước thải giàu nitơ phù hợp với điều kiện cụ thể ở nước ta.

Ứng dụng công nghệ SHARON – Anammox giảm chi phí đến 4 lần so với công nghệ xử lý truyền thống. Bên cạnh đó, nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa lớn về mặt môi trường, giá thể sử dụng trong đề tài là ống hút tái sử dụng, tiết kiệm được chi phí xử lý chất thải rắn. 8 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI HEO 9 2.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO HIỆN NAY Ở NƯỚC TA 2.1 Vai trò của ngành chăn nuôi trong nền kinh tế quốc dân Ở nước ta, chăn nuôi luôn giữ vai trò quan trọng trong nông nghiệp, gắn liền với đời sống con người, đáp ứng nhu cầu ăn, mặc của con người. Cùng với quá trình phát triển kinh tế, quy mô của hoạt động chăn nuôi cũng được mở rộng từ quy mô hộ gia đình đến những cơ sở chăn nuôi tập trung với số lượng lớn.

Vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi được thể hiện như sau:  Chăn nuôi là nguồn cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt, trứng, sữa) cho đời sống con người. Khi kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của con người ngày càng được nâng cao. Trong điều kiện của nền kinh tế hiện nay, cùng với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa tăng nhanh, đòi hỏi cường độ lao động Hình 2.1 Trại heo công nghiệp chân tay và lao động trí óc nhiều hơn trước, nhu cầu thực phẩm từ sản phẩm động vật ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong bữa ăn hàng ngày của người dân. Chăn nuôi sẽ đáp ứng được yêu cầu đó.

Một heo nái một năm đẻ trung bình 2 lứa, mỗi lứa 10 heo con cai sữa, nếu đưa vào nuôi thịt sau 6 tháng sẽ cho ra 2000 kg thịt heo. Các sản phẩm chăn nuôi đều là các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, hàm lượng protein cao và giá trị sinh vật học của protein cao hơn các thức ăn có nguồn gốc thực vật. Vì vậy, thực phẩm từ chăn nuôi luôn là các sản phẩm dinh dưỡng đối với con người.  Chăn nuôi là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.

Các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp tiêu dùng đều sử dụng nguyên liệu từ chăn nuôi. Thịt, sữa là sản phẩm đầu vào của các quá trình công nghiệp chế biến.  Chăn nuôi là nguồn cung cấp sức kéo. Chăn nuôi cung cấp sức kéo cho canh tác, khai thác lâm sản, đi lại, vận chuyển hàng hóa trên các vùng núi cao, đặc biệt hiểm trở nhiều dốc.

 Chăn nuôi là nguồn cung cấp phân bón cho trồng trọt. Trong sản xuất nông nghiệp hướng tới canh tác bền vững không thể không kể đến vai trò của phân bón hữu cơ nhận được từ chăn nuôi. Phân chuồng với tỷ lệ N.K cao và cân đối có ý nghĩa lớn trong cải tạo đất trồng trọt, nâng cao năng suất cây trồng.1 Thành phần và số lượng phân nguyên chất của một số loài vật nuôi Sản lượng Tổng Loại Nước Nitơ Photpho Kali NPK phân cả lượng phân (%) (%) (%) (%) (%) năm (kg) NPK (kg)* Trâu 82 0,31 0,162 0,129 1,604 3650 58,84 Bò 73,8 0,38 0,284 0,992 1,622 2190 36,59 Lợn 83 0,53 0,930 0,984 2,453 700 17,17 Gà 16 2,46 1,710 - - - - Vịt 17 1,52 1,030 - - - - (*) Trâu, bò chỉ tính lượng phân nhận được trong chuồng. Heo tính cho một đời heo thịt.

 Chăn nuôi là một mắc xích quan trọng trong sản xuất nông nghiệp bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo. Ðể đạt được một nền sản xuất nông nghiệp bền vững và góp phần cho xóa đói giảm nghèo thì chăn nuôi luôn có vị trí quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ