Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu hệ sinh thái phong phú với hơn 4.000 loài cây thuốc tự nhiên, tuy nhiên diện tích trồng trọt quy hoạch chỉ chiếm khoảng 10%, dẫn đến thực trạng hơn 80% dược liệu phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Việc khai thác dược liệu mang lại giá trị kinh tế cao gấp 3 đến 4 lần so với canh tác hoa màu truyền thống, nhưng phần lớn hoạt động sản xuất tại các vùng miền núi vẫn diễn ra tự phát, thiếu quy hoạch chuẩn hóa theo tiêu chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc (GACP-WHO).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích thực trạng vận hành, cấu trúc liên kết và sự phân bổ lợi ích kinh tế giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị dược liệu tại huyện An Lão, tỉnh Bình Định, với đối tượng nghiên cứu cụ thể là cây chè dây (Ampelopsis cantoniensis). Mục tiêu cụ thể bao gồm việc xác định sơ đồ chuỗi giá trị thực tế, đánh giá chi phí - doanh thu - lợi nhuận ở từng mắt xích, và đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sinh kế bền vững cho người dân bản địa.

Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai trên toàn địa bàn huyện An Lão với tổng diện tích tự nhiên 69.660,2 ha và độ che phủ rừng đạt 82%, đặc biệt tập trung tại khu bảo tồn thiên nhiên xã An Toàn. Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài từ năm 2016 đến năm 2020, kết hợp điều tra khảo sát thực địa sơ cấp trong giai đoạn 2020 - 2021. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc tạo dựng luận cứ khoa học hỗ trợ giảm nghèo bền vững cho địa phương, nơi có 28,13% hộ nghèo (tương ứng 2.533 hộ) và 18,87% hộ cận nghèo (1.699 hộ), đồng thời hiện thực hóa các mục tiêu phát triển dược liệu quốc gia theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tích hợp ba hệ thống lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích chuỗi giá trị dược liệu toàn diện:

Thứ nhất là khung phân tích chuỗi giá trị của Michael Porter (1985), chia tách chuỗi hoạt động của ngành hàng thành các hoạt động sơ cấp (cung ứng đầu vào, sản xuất thu hái, chế biến, logistics, marketing và tiêu thụ) và các hoạt động hỗ trợ (cơ sở hạ tầng, quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, quản trị thu mua).

Thứ hai là phương pháp tiếp cận Filière (chuỗi/mạch ngành hàng) do các viện nghiên cứu Pháp như CIRAD và INRA phát triển, tập trung phân tích dòng dịch chuyển vật chất kỹ thuật, sự chuyển đổi hình thái sản phẩm từ nguyên liệu thô sang thành phẩm thương mại và cơ chế hình thành giá cả qua từng giai đoạn.

Thứ ba là phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị định hướng người nghèo theo mô hình của Kaplinsky & Morris (2001) kết hợp dự án M4P (Making Markets Work Better for the Poor), nhấn mạnh vào cơ chế phân bổ thu nhập ròng, xác định vị thế quyền lực và khả năng nâng cấp chuỗi của các nhóm đối tượng yếu thế.

Hệ thống khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm: Giá trị tăng thêm (Value Added - VA), Chi phí trung gian (Intermediate Cost - IC), Lợi nhuận gộp (Gross Profit - GPr), Giá trị sản xuất (Gross Output - GO) và tiêu chuẩn quản lý chất lượng dược liệu GACP-WHO căn cứ theo Luật Dược số 105/2016/QH13.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện An Lão, các báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 của UBND tỉnh Bình Định cùng các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của cây chè dây. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi bán cấu trúc và phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) trong giai đoạn 2020 - 2021.

Quy mô mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng phi ngẫu nhiên với tổng số 110 mẫu đại diện cho tất cả các tác nhân trong chuỗi, bao gồm: 50 hộ thu hái và trồng trọt tại các xã An Toàn, An Vinh, An Trung; 15 thương lái thu gom địa phương; 10 cơ sở và doanh nghiệp chế biến sơ cấp; 15 đại lý bán buôn; 20 điểm bán lẻ dược liệu tại thị trường Bình Định và các tỉnh lân cận. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho từng khâu trung gian, phản ánh chân thực chi phí vận hành và biên độ giá qua từng mắt xích.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu bao gồm phân tích thống kê mô tả, phân tích định lượng chi phí - lợi nhuận kinh tế (phân rã chi phí cố định FC, chi phí biến đổi VC, doanh thu TR và giá trị gia tăng VA) theo hướng dẫn của Kaplinsky & Morris (2001), kết hợp phân tích ma trận logic nhằm đánh giá các yếu tố cản trở chuỗi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu đã mô hình hóa thành công sơ đồ chuỗi giá trị chè dây tại An Lão gồm 5 mắt xích chính: Người thu hái/trồng trọt bản địa -> Người thu gom tại thôn xã -> Cơ sở chế biến/sao sấy đóng gói -> Nhà bán buôn/đại lý cấp 1 -> Người bán lẻ/nhà thuốc -> Người tiêu dùng cuối cùng. Về đặc tính dược lý, chè dây An Lão chứa hàm lượng Flavonoid toàn phần đạt mức 18,15% (trong đó hoạt chất Myricetin chiếm 5,32% và 2,3-Dihydromyricetin chiếm 53,83%) cùng lượng Tanin trên 10%, đem lại hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày và ức chế vi khuẩn Helicobacter pylori (HP).

Thứ hai, kết quả phân tích tài chính cho thấy sự bất bình đẳng rõ rệt trong việc phân bổ chi phí và giá trị tăng thêm giữa các tác nhân. Khâu thu hái của người dân (chủ yếu là đồng bào dân tộc H'rê và Ba Na chiếm gần 40% dân số toàn huyện) phải gánh chịu nhiều rủi ro về sức khỏe và phụ thuộc thời tiết nhưng chỉ nhận được khoảng 18,2% tổng giá trị gia tăng của toàn chuỗi. Ngược lại, khâu chế biến và hệ thống phân phối bán lẻ chiếm giữ tỷ trọng giá trị gia tăng vượt trội, lần lượt đạt 34,5% và 29,8% trên mỗi kilôgam thành phẩm thương mại.

Thứ ba, việc thu hái và sơ chế chè dây mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn khoảng 3,2 lần so với trồng sắn và ngô truyền thống trên cùng một đơn vị diện tích nương rẫy. Tuy nhiên, hơn 85% sản lượng chè dây tại địa phương hiện vẫn được thu hái tự nhiên trong các khu rừng phòng hộ và nương rẫy, chỉ có dưới 15% diện tích được tổ chức trồng tập trung bán tự nhiên, dẫn đến nguy cơ suy giảm trữ lượng nguồn gen bản địa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự chênh lệch phân bổ lợi nhuận bắt nguồn từ hạn chế về công nghệ chế biến sau thu hoạch và trình độ tiếp cận thị trường của người sản xuất sơ cấp. Người thu hái thiếu cơ sở sấy khô đạt chuẩn, chủ yếu phơi thủ công nên tỷ lệ hao hụt và ẩm mốc lên tới 25 - 30% vào mùa mưa, buộc phải bán nhanh cho thương lái với giá thấp. Vị thế đàm phán của người dân bị suy yếu do thiếu các tổ chức đại diện như Hợp tác xã dược liệu chuyên nghiệp.

Khi so sánh với các nghiên cứu của Mebrahtu Hishe (2016) trên thế giới và mô hình chuỗi giá trị Diệp hạ châu tại Phú Yên của Huỳnh Bảo Tuân (2013), cấu trúc chuỗi giá trị chè dây An Lão phản ánh đúng quy luật phân bổ lợi ích dạng hình phễu trong nông lâm sản nhiệt đới: lợi nhuận biên tập trung mạnh ở các tác nhân hạ nguồn sở hữu thương hiệu và kênh phân phối.

Dữ liệu chênh lệch này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ hình tròn về tỷ lệ phân chia giá trị gia tăng (Value-added Distribution Chart) kết hợp bảng phân tích chi phí - lợi nhuận chi tiết. Biểu đồ chỉ ra rằng tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của người bán lẻ đạt 52,4%, trong khi người thu hái trực tiếp chỉ đạt 21,6%, minh chứng cho tính cấp thiết phải tái cấu trúc chuỗi giá trị theo hướng gắn kết quyền lợi đồng đều hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững chuỗi giá trị dược liệu chè dây tại huyện An Lão, bốn nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

  1. Thành lập và chuẩn hóa hoạt động của Hợp tác xã sản xuất dược liệu chuyên biệt: Xây dựng tối thiểu 02 Hợp tác xã kiểu mới tại xã An Toàn và An Vinh nhằm liên kết các tổ hợp tác thu hái của đồng bào dân tộc thiểu số, đại diện ký hợp đồng tiêu thụ trực tiếp. Mục tiêu nâng giá bán nguyên liệu tươi cho nông dân tăng thêm 25 - 30%, lộ trình thực hiện từ năm 2021 đến 2023, do UBND huyện An Lão và Phòng Nông nghiệp & PTNT chủ trì điều phối.

  2. Đầu tư công nghệ chế biến sâu và hoàn thiện tiêu chuẩn GACP-WHO: Hỗ trợ chuyển giao hệ thống máy sấy lạnh và dây chuyền đóng gói túi lọc chân không tại 02 cụm công nghiệp Gò Cây Duối và Gò Bùi. Giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 5%, nâng giá trị gia tăng của sản phẩm chế biến lên 40%, thực hiện trong giai đoạn 2022 - 2024 bởi Sở Khoa học & Công nghệ Bình Định phối hợp với các doanh nghiệp dược.

  3. Xây dựng chỉ dẫn địa lý và đăng ký thương hiệu "Chè dây An Lão": Đăng ký chứng nhận nhãn hiệu tập thể, hoàn thiện tiêu chuẩn sản phẩm OCOP đạt hạng 4 sao, nâng mức độ nhận diện sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử và hệ thống nhà thuốc cả nước lên trên 70%, triển khai giai đoạn 2023 - 2025 do Sở Công Thương Bình Định phụ trách.

  4. Thiết lập mô hình liên kết bốn nhà và mở rộng hợp đồng bao tiêu dài hạn: Kết nối chính thức giữa người trồng, nhà khoa học, chính quyền địa phương và doanh nghiệp hạt nhân (như Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định). Đảm bảo bao tiêu tối thiểu 80% sản lượng dược liệu đạt chuẩn đầu ra với giá cả ổn định, thời gian triển khai liên tục từ năm 2022 đến 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý và cơ quan hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp bức tranh thực chứng về cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp huyện An Lão, hỗ trợ Sở Nông nghiệp & PTNT cùng UBND các huyện miền núi xây dựng đề án quy hoạch vùng trồng cây thuốc và lồng ghép chính sách giảm nghèo bền vững theo Quyết định 1976/QĐ-TTg.

  2. Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm: Nắm bắt dữ liệu chi tiết về trữ lượng, đặc tính hóa thực vật và cơ cấu giá thành của chè dây An Lão, từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư vùng nguyên liệu sạch đạt tiêu chuẩn GACP-WHO và tối ưu hóa hệ thống logistics thu mua.

  3. Ban quản trị Hợp tác xã nông nghiệp và hộ nông dân miền núi: Giúp người dân hiểu rõ quy trình kỹ thuật thu hái, các phương pháp bào chế truyền thống và hiện đại nhằm giảm thiểu hư hỏng, đồng thời nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại với thương lái.

  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế/Quản trị: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận nghiên cứu chuỗi giá trị nông lâm sản đặc thù, cung cấp bộ chỉ tiêu định lượng (VC, FC, VA, GPr) và kỹ thuật phân tích thị trường phục vụ người nghèo (M4P).

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cây chè dây tại huyện An Lão lại có tiềm năng thương mại vượt trội? Cây chè dây An Lão sinh trưởng tự nhiên trong điều kiện độ ẩm cao 80 - 90% tại vùng rừng núi An Toàn, tích lũy hàm lượng Flavonoid toàn phần lên tới 18,15% và Tanin trên 10%. Các nghiên cứu dược lý đã chứng minh hoạt chất này có khả năng làm sạch vi khuẩn HP và làm lành vết loét niêm mạc dạ dày an toàn, mang lại giá trị kinh tế gấp 3 - 4 lần hoa màu thông thường.

Tác nhân nào đang hưởng tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong chuỗi giá trị chè dây? Khâu bán lẻ và các doanh nghiệp chế biến thương mại hiện đang nắm giữ biên lợi nhuận cao nhất, chiếm trên 50% tổng giá trị gia tăng toàn chuỗi. Nguyên nhân là do các tác nhân hạ nguồn nắm giữ công nghệ chế biến, bao bì đóng gói, hệ thống phân phối và trực tiếp định giá sản phẩm tới tay người tiêu dùng.

Khung lý thuyết của luận văn giải quyết bài toán kinh tế cho người nghèo như thế nào? Luận văn áp dụng khung phân tích chuỗi giá trị định hướng người nghèo (M4P) kết hợp mô hình Kaplinsky & Morris (2001). Cách tiếp cận này giúp lượng hóa chính xác tỷ phần giá trị gia tăng ở cấp hộ thu hái, chỉ ra các điểm nghẽn về vốn và kỹ thuật, từ đó thiết kế các chính sách can thiệp phân phối lại thu nhập công bằng hơn.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng với quy mô 110 mẫu khảo sát trải rộng khắp 5 nhóm tác nhân từ khâu trồng trọt tại các xã An Toàn, An Vinh đến các nhà thuốc bán lẻ. Cỡ mẫu này đảm bảo thu thập đầy đủ các biến số chi phí cố định, chi phí biến đổi và doanh thu, phản ánh chân thực hiện trạng vận hành của ngành hàng.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số tại An Lão? Giải pháp đột phá nhất là thành lập các Hợp tác xã dược liệu làm đầu mối chuyển giao công nghệ sấy sao bảo quản và đứng ra ký hợp đồng bao tiêu trực tiếp với doanh nghiệp dược lớn. Mô hình này giúp loại bỏ các khâu trung gian ép giá, nâng tỷ phần giá trị tăng thêm cho người thu hái từ 18,2% lên mức 28 - 30%.

Kết luận

  • Luận văn đã thiết lập thành công sơ đồ chuỗi giá trị hoàn chỉnh cho dược liệu chè dây tại địa bàn huyện An Lão, tỉnh Bình Định với 5 nhóm tác nhân chính.
  • Chỉ rõ thực trạng phân bổ lợi ích bất hợp lý khi người thu hái sơ cấp chỉ nhận được 18,2% giá trị gia tăng, trong khi khâu chế biến và bán lẻ chiếm trên 64% tổng giá trị toàn chuỗi.
  • Khẳng định giá trị dược liệu vượt trội của chè dây An Lão với hàm lượng Flavonoid đạt 18,15%, mở ra tiềm năng tạo đột phá sinh kế cho 28,13% hộ nghèo địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về xây dựng Hợp tác xã, chuẩn hóa GACP-WHO, đăng ký nhãn hiệu OCOP và hoàn thiện chuỗi liên kết bốn nhà.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch phát triển dược liệu giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh Bình Định.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một khung phân tích định lượng chi tiết về dòng tài chính và cơ chế vận hành của chuỗi giá trị thảo dược vùng cao, biến tiềm năng tự nhiên thành sinh kế bền vững cho người dân tộc thiểu số. Hãy khai thác và ứng dụng ngay các phát hiện từ nghiên cứu này để xây dựng những mô hình liên kết chuỗi giá trị nông lâm sản hiệu quả, góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn và nâng tầm thương hiệu dược liệu Việt Nam.