ĐẶT VẤN ĐỀ Theo dõi thai trƣớc đẻ, đặc biệt là thai nghén có nguy cơ cao là nhiệm vụ quan trọng của các bác sỹ sản khoa, nhằm đảm bảo cho trẻ ra đời khỏe mạnh góp phần nâng cao chất lƣợng dân số đồng thời giảm tỉ lệ bệnh tật và tỉ lệ tử vong mẹ và trẻ sơ sinh [1]. Sự phát triển của thai nhi trong tử cung hoàn toàn phụ thuộc vào hệ thống tuần hoàn tử cung rau thai, bao gồm động mạch tử cung của ngƣời mẹ, tuần hoàn trong bánh rau, tuần hoàn động mạnh rốn và tuần hoàn của thai nhi. Tất cả mọi sự trao đổi chất giữa mẹ và con đều đƣợc thực hiện tại các gai rau [2]. Bất kỳ một sự tác động nào đến hệ thống này đều có thể ảnh hƣởng tới sự phát triển của thai gây ra thai chậm phát triển trong tử cung dẫn đến suy thai là một trong những nguyên nhân của thai chết lƣu [3],[4].
Hiện nay, có nhiều phƣơng pháp thăm dò khác nhau để đánh giá tình trạng phát triển và sức khỏe của thai nhi nhằm phát hiện sớm những thai bất thƣờng để xử trí kịp thời. Các phƣơng pháp thăm dò trong sản khoa đang đƣợc áp dụng bao gồm: phƣơng pháp siêu âm, phƣơng pháp ghi biểu đồ nhịp tim thai - cơn co tử cung [5]. Trong đó siêu âm là phƣơng pháp thăm dò không xâm lấn đƣợc áp dụng rộng rãi với nhiều ƣu điểm vƣợt trội vì ngoài việc áp dụng siêu âm để thăm dò hình thái học của thai, ngƣời ta còn ứng dụng siêu âm Doppler mạch máu trong thăm dò tuần hoàn mẹ con để giúp tiên đoán tình trạng tuần hoàn của thai [6],[7],[8]. Trên thế giới siêu âm Doppler đƣợc ứng dụng vào y học từ những năm 1970 với mục đích đánh giá tình trạng sức khỏe của thai đặc biệt là những trƣờng hợp thai nghén có nguy cơ cao [7].
Sau nhiều năm ứng dụng đã có rất nhiều tác giả công bố các nghiên cứu về siêu âm Doppler trong thăm dò tuần hoàn mẹ con ở những thai nghén bình thƣờng giúp thiết lập hằng số sinh lý bình thƣờng về chỉ số Doppler của thai và ở nhóm thai nghén bệnh lý cho thấy siêu âm Doppler có vai trò quan trọng trong tiên lƣợng tình trạng tuần hoàn của thai [9],[10]. Trong đó số các mạch máu đƣợc sử dụng để thăm dò 2 tuần hoàn thai thì thăm dò Doppler ống tĩnh mạch là một phƣơng pháp giúp đánh giá trực tiếp lƣu lƣợng tuần hoàn của thai có giá trị trong sàng lọc thai bất thƣờng nhiễm sắc thể, dị tật tim bẩm sinh, tiên lƣợng thai chậm phát triển trong tử cung. Các nghiên cứu về thăm dò Doppler của thai đều cho thấy trƣớc hết phải xây dựng đƣợc hằng số sinh lý cho các chỉ số Doppler ở thai bình thƣờng vì đó là cơ sở để để phát hiện những trƣờng hợp bất thƣờng về các thông số Doppler, từ đó giúp cho các nhà sản khoa phát hiện và tiên lƣợng đƣợc tình trạng bệnh lý của thai để đƣa ra những can thiệp kịp thời nhằm đạt đƣợc kết quả thai nghén tốt nhất [11]. Đặc biệt biều đồ bách phân vị về chỉ số của thai trong đó có chỉ số Doppler còn phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng chủng tộc dân số, có thể bình thƣờng với chủng tộc này nhƣng lại bất thƣờng với chủng tộc khác.
Do đó việc xây dựng hằng số sinh lý giúp thiết lập biểu đồ bách phân vị cho từng chỉ số Doppler của thai ở từng chủng tộc khác nhau là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa trong thực tế lâm sàng. Tại Việt Nam, phƣơng pháp siêu âm Doppler trong sản khoa đƣợc ứng dụng một cách khá phổ biến trong những năm gần đây. Các nghiên cứu về siêu âm Doppler trong thăm dò tuần hoan mẹ và thai mới chỉ tập trung vào các mạch máu: động mạch rốn, động mạch não, động mạch tử cung ở thai nghén bình thƣờng và bệnh lý [12],[13],[14],[15]. Cho đến nay, chƣa có công trình nào nghiên cứu về chỉ số Doppler ống tĩnh mạch của thai bình thƣờng.
Việc xây dựng chỉ số Doppler ống tĩnh mạch của thai bình thƣờng của ngƣời Việt Nam là cần thiết. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu chỉ số Doppler ống tĩnh mạnh của thai bình thƣờng từ 22 đến 37 tuần để thiết lập biểu đồ bách phân vị và ứng dụng lâm sàng” với hai mục tiêu: 1. Xác định giá trị trung bình của chỉ số Doppler ống tĩnh mạch thai bình thường để thiết lập biểu đồ bách phân vị chỉ số Doppler ống tĩnh mạch ở tuổi thai 22 đến 37 tuần. Ứng dụng của biểu đồ bách phân vị các chỉ số Doppler ống tĩnh mạch ở thai chậm phát triển trong tử cung.
3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. NGUYÊN LÝ CỦA SIÊU ÂM DOPPLER 1. Hiệu ứng Doppler Hiệu ứng Doppler đƣợc tìm ra vào năm 1842 bởi Christian Johann Doppler [16]. Hiệu ứng Doppler sử dụng trong y học dựa trên nguyên lý phản xạ âm vang của sóng siêu âm: Đó là khi một luồng siêu âm phát đi gặp một vật thì sẽ có hiện tƣợng phản xạ âm, tần số của sóng siêu âm phản xạ sẽ bị thay đổi so với tần số của siêu âm phát khi vật đó di chuyển.
Trong hệ thống tuần hoàn những vật di chuyển chính là tế bào máu. Sử dụng hiệu ứng Doppler có thể tính đƣợc tốc độ của dòng máu bằng công thức Doppler. F c Trong đó: - F : sự thay đổi tần số - Fe: Tần số phát đi của đầu dò siêu âm - α: Góc giữa luồng siêu âm đến và trục của mạch máu - V: Tốc độ di chuyển của vật (các tế bào máu) - C: Tốc độ siêu âm trong máu [7] 1. Doppler liên tục: Doppler liên tục với đầu dò có hai tinh thể, một có chức năng phát sóng liên tục và một có chức năng nhận sóng phản hồi liên tục.
4 Ƣu điểm: Doppler liên tục đo đƣợc vận tốc dòng máu rất lớn. Nhƣợc điểm: Không ghi đƣợc tốc độ tại một thời điểm xác định mà nó chỉ ghi đƣợc tốc độ trung bình của nhiều điểm chuyển động mà chùm sóng âm phát ra gặp trên đƣờng đi của nó [7]. Doppler xung: Doppler xung với đầu dò có một tinh thể vừa có chức năng phát và nhận sóng siêu âm phản hồi. Sóng âm đƣợc phát đi theo từng chuỗi xung dọc theo hƣớng quét của đầu dò, chỉ những xung phản hồi từ vị trí đặt cửa sổ là đƣợc ghi nhận và xử lý.
+ Ƣu điểm: - Sử dụng đƣợc các tỉ lệ liên quan tới tốc độ dòng máu thời kỳ tâm thu, tốc độ dòng máu tâm trƣơng nên loại trừ tác động ảnh hƣởng của góc α khi tính tốc độ dòng máu ở thời gian tâm thu, thời gian tâm trƣơng. Vì vậy tỉ lệ tốc độ tâm thu, tốc độ tâm trƣơng phản ánh đúng thực tế lâm sàng. - Xác định đƣợc vị trí và mạch máu thăm dò để đặt cửa sổ thăm dò Doppler đúng vị trí. - Phân tích sóng xung cho phép xác định hƣớng dòng chảy của mạch máu.
+ Nhƣợc điểm: - Không cho phép tính lƣu lƣợng dòng máu mà chỉ cho phép nghiên cứu tốc độ dòng máu gián tiếp tại vị trí thăm dò. - Phƣơng pháp bị hạn chế hoặc không thực hiện đƣợc khi: Mạch ở sâu, mạch máu có dòng chảy với tốc độ lớn [17]. Doppler xung có màu: Đó là tín hiệu của xung Doppler đƣợc mã hóa màu sắc phủ lên hình siêu âm hai chiều. Trong khi Doppler xung chỉ có một vị trí đặt cửa sổ thì ở đây có rất nhiều vị trí đặt của sổ kế cận nhau trên vùng khảo sát.
5 Thông tin thu nhận đƣợc từ mỗi vị trí đặt của sổ đƣợc phân tích hƣớng dòng chảy và tốc độ trung bình. Những thông tin này đƣợc chuyển đổi thành tín hiệu màu chồng lên hình ảnh siêu âm hai chiều. Thông thƣờng thì mỗi đƣờng tạo ảnh có khoảng 32 đến 128 vị trí lấy mẫu, do vậy để có đƣợc thông tin chính xác, ta không nên để hộp màu quá lớn. Khi dòng máu đi về phía đầu dò thì ta có phổ dƣơng (phía trên trục X), ngƣợc lại khi dòng máu đi xa đầu dò thì ta có phổ âm (phía dƣới trục X).
Dòng chảy hƣớng về phía đầu dò đƣợc mã hóa màu đỏ, ngƣợc lại chạy xa đầu dò đƣợc mã hóa màu xanh. + Ƣu điểm: Nhận định chiều hƣớng dòng máu dễ dàng và hiển thị màu trên các dòng máu trong các mạch máu nhỏ nên phạm vi áp dụng và chẩn đoán rộng và dễ dàng hơn giảm đƣợc thời gian chẩn đoán siêu âm. + Nhƣơc điểm: Độ phân giải hình không nét mà chủ yếu chỉ biết hƣớng chảy vì vậy phải phối hợp với phân tích phổ xung Doppler mới biết về tính chất huyết động học [7],[18]. Doppler năng lượng: Doppler năng lƣợng ra đời giúp khảo sát độ lớn của tín hiệu Doppler mà không quan tâm đến chiều của dòng chảy, màu đƣợc mã hóa để biểu hiện có hay không có dòng chảy.
+ Ƣu điểm: Quan sát đƣợc hình ảnh mạch máu nhỏ kể cả mạch máu nhỏ trong khối u trong mô viêm cũng có thể thấy rõ đƣợc, có thể ứng dụng nghiên cứu các mạch máu nhỏ, các mạch mà dòng máu chảy có tốc độ thấp mà xung Doppler không thực hiện đƣợc. - Không phụ thuộc vào góc α nên độ chính xác cao. + Nhƣợc điểm: không đo đƣợc tốc độ dòng máu. Trong đó Doppler màu và Doppler xung đƣợc sử dụng nhiều nhất hiện nay [7],[19].
Các phƣơng pháp phân tích tín hiệu Doppler 1. Phân tích phổ Doppler bằng âm thanh Khi tốc độ dòng chảy chậm nghe âm thanh trầm và khi tốc độ của dòng chảy cao nghe âm thanh sắc. Đây là phƣơng pháp phân tích có tính chất định tính không hoàn toàn chính xác [7]. Phân tích phổ Doppler bằng quan sát hình thái phổ Phƣơng pháp này đƣợc ứng dụng trong thăm dò Doppler của một số mạch máu mà phổ của chúng có hình thái đặc trƣng riêng nhƣ ĐM tử cung ngƣời mẹ [7].
Phân tích phổ Doppler bằng đo các chỉ số Các chỉ số Doppler hay đƣợc sử dụng + Chỉ số trở kháng (RI) S D RI S Trong đó: RI: Là chỉ số trở kháng ngoại biên (CSTK). S: Là tốc độ tối đa của dòng tâm thu. D: Là tốc độ tồn dƣ của dòng tâm trƣơng. Trị số của chỉ số này giảm dần trong thai nghén bình thƣờng điều đó chứng tỏ rằng tuần hoàn diễn ra dễ dàng và thuận lợi, chỉ số này thấp khi mà chênh lệch giữa tốc độ tối đa của dòng tâm thu và dòng tâm trƣơng thấp, chỉ số này bằng 1 khi mà tốc độ của dòng tâm trƣơng bằng 0.