Nghiên cứu chế tạo đồ gá cho module hàn ống tự động tại HCMUTE

Tài liệu nghiên cứu Hcmute nghiên cứu chế tạo đồ gá cho module hàn ống tự động, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luan Van

2022

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Công nghệ hàn

1.2. Phân loại các phương pháp hàn

1.3. Sự tạo thành mối hàn và tổ chức kim loại

1.4. Vật liệu hàn

1.5. Chiều dài hồ quang

1.6. Dòng điện hàn

1.7. Điện cực hàn

1.8. Các hệ thống hàn tự động

1.9. Động cơ và bộ truyền bánh răng

1.10. Bộ truyền bánh răng

1.11. Khuyết tật hàn

1.12. Các loại khuyết tật hàn

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MODULE HÀN ỐNG CÓ DAO ĐỘNG NGANG

2.1. Phương án thiết kế đầu hàn

2.2. Ý tưởng thiết kế

2.3. Thiết kế từng bộ phận

2.4. Phương án thiết kế bộ truyền động ngang

2.5. Ý tưởng thiết kế

2.6. Phương án thiết kế

2.7. Thiết kế từng bộ phận. Hoàn thành thiết kế

2.8. Thiết kế bộ gá kẹp ống

2.9. Thiết kế bộ truyền động chính

2.10. Chọn bánh răng

3. CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN

3.1. Thiết kế chương trình điều khiển

3.2. Lưu đồ nguyên lí hoạt động và hướng dẫn điều khiển màn hình

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ CHẾ TẠO, THỰC NGHIỆM VÀ AN TOÀN KHI HÀN

4.1. Kết quả chế tạo

4.2. Kết quả chế tạo từng bộ phận

4.3. Mô hình thiết kế hoàn thiện

4.4. Mô hình thực tế

4.5. Kết quả vận hành

4.6. An toàn khi hàn

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Yêu cầu đạt được

5.2. Yêu cầu chưa đạt được

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu hàn ống tự động tại HCMUTE

Bài báo tập trung vào nghiên cứu và chế tạo đồ gá cho module hàn ống tự động tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE). Công trình nghiên cứu này nhằm giải quyết các thách thức trong việc hàn ống, đặc biệt là đảm bảo chất lượng mối hàn và hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu khoa học HCMUTE này tập trung vào việc thiết kế và chế tạo một đồ gá có khả năng ứng dụng rộng rãi cho nhiều đường kính ống khác nhau, dễ dàng điều chỉnh, và đảm bảo độ chính xác cao của mối hàn. Kết quả nghiên cứu đã dẫn đến việc chế tạo thành công mô hình đồ gá kẹp và module hàn ống tự động. Việc lắp đặt và chạy thử nghiệm đã chứng minh tính khả thi của đề tài. Công trình này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp chế tạo, đóng góp vào quá trình tự động hóa sản xuất.

1.1 Thiết kế đồ gá hàn ống

Phần này tập trung vào thiết kế đồ gá hàn ống. Thiết kế đồ gá được thực hiện dựa trên phân tích các yêu cầu của hệ thống hàn ống tự động. Các yếu tố quan trọng được xem xét bao gồm: khả năng tương thích với nhiều đường kính ống, khả năng điều chỉnh dễ dàng, độ chính xác cao trong quá trình giữ cố định ống, và khả năng chịu được nhiệt độ và ứng suất cao trong quá trình hàn. Thiết kế 3D được sử dụng để mô phỏng và tối ưu hóa thiết kế. Vật liệu chế tạo đồ gá được lựa chọn dựa trên tính chất cơ lý, khả năng chịu nhiệt, và chi phí. Gia công đồ gá được thực hiện bằng các phương pháp hiện đại, bao gồm cả CNC gia công đồ gá, nhằm đảm bảo độ chính xác và chất lượng cao của sản phẩm. Quá trình chế tạo đồ gá được mô tả chi tiết, bao gồm các bước từ thiết kế đến hoàn thiện sản phẩm. Lập ráp đồ gá được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo độ chính xác và khả năng hoạt động ổn định của hệ thống.

1.2 Chế tạo và thử nghiệm đồ gá

Phần này trình bày quy trình chế tạo đồ gá. Chế tạo đồ gá tự động bao gồm các giai đoạn: chuẩn bị vật liệu, gia công các bộ phận, lắp ráp, và kiểm tra chất lượng. Vật liệu chế tạo đồ gá được lựa chọn cẩn thận để đảm bảo độ bền, khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn. Các phương pháp gia công tiên tiến như CNC gia công đồ gá được áp dụng để đảm bảo độ chính xác cao của các bộ phận. Lắp ráp đồ gá được thực hiện theo trình tự cụ thể để đảm bảo sự hoạt động chính xác của hệ thống. Thử nghiệm đồ gá được thực hiện trên nhiều mẫu ống khác nhau với các thông số hàn khác nhau. Kết quả thử nghiệm được phân tích để đánh giá hiệu quả của đồ gá, bao gồm độ chính xác của vị trí hàn, chất lượng mối hàn, và hiệu suất hoạt động của hệ thống. An toàn lao động hàn ống cũng được xem xét trong quá trình thử nghiệm.

1.3 Ứng dụng và hiệu quả

Phần này thảo luận về ứng dụng đồ gá hàn ống trong thực tế. Ứng dụng đồ gá hàn được đánh giá dựa trên các tiêu chí: hiệu quả kinh tế, hiệu suất hàn, và chất lượng mối hàn. Hiệu quả hàn ống tự động được thể hiện qua việc giảm thời gian hàn, giảm chi phí lao động, và nâng cao chất lượng mối hàn. Chi phí chế tạo đồ gá được tính toán và so sánh với các phương pháp hàn truyền thống. Tiến ích đồ gá hàn được đánh giá dựa trên khả năng ứng dụng rộng rãi, tính linh hoạt, và độ bền cao. Giải pháp hàn ống tự động này đóng góp vào việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp chế tạo. Xu hướng hàn ống hiện nay đang hướng đến tự động hóa, và đồ gá này đáp ứng được xu hướng đó. Mối hàn chính xác là mục tiêu chính của nghiên cứu này, và kết quả đã đạt được cho thấy sự thành công của công trình.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Công nghệ hàn: 1. Đặc điểm TS Nguyễn Thúc Hà và nhóm tác giả cho rằng: “Thực chất của hàn là quá trình công nghệ nối (2 hoặc nhiều chi tiết, bộ phận) thành một khối thống nhất bằng cách dùng nguồn nhiệt nung nóng chỗ cần nối đến trạng thái lỏng (hoặc dẻo), sau đó kim loại tự kết tinh (hoặc dùng lực ép) tạo thành mối hàn.” Trạng thái hàn: có thể ở dạng lỏng, dẻo và còn có thể là nguội bình thường. Nếu hàn đến trạng thái lỏng thì không cần lực ép mà mối hàn vẫn có thể hình thành.

Liên kết khi hàn được tính là liên kết liên tục và nguyên khối. Đó là liên kết khối và không tháo rời như liên kết bulong được. Liên kết hàn thì tiết kiệm từ 10 – 20% vật liệu so với liên kết bulong. Bên cạnh đó liên kết hàn có độ bền và độ kín cao có thể đảm bảo yêu cầu làm việc của các kết cấu quan trọng như vỏ tàu, nồi hơi,… 1.

Phân loại các phương pháp hàn TS Nguyễn Thúc Hà và nhóm tác giả cho rằng: Căn cứ vào dạng năng lượng sử dụng có các nhóm phương pháp hàn sau: Các phương pháp hàn điện: hàn hồ quang, điện tiếp xúc Các phương pháp hàn cơ học: hàn nguội, hàn ma sát, hàn siêu âm Các phương pháp hàn hóa học: hàn khí, hàn hóa nhiệt Các phương pháp kết hợp: kết hợp các phương pháp trên 13 Luan van Căn cứ theo trạng thái của mối hàn tại thời điểm hàn: Hình 1. Phân loại các phương pháp hàn theo trạng thái. Sự tạo thành mối hàn và tổ chức kim loại Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch kim loại lỏng từ điện cực vào vũng hàn: Tác dụng của trọng lực giọt kim loại lỏng luôn có xu hướng đi về phía vũng hàn. Sức căng bề mặt được tạo nên do tác dụng của lực phân tử và lun có xu hướng làm cho bề mặt chất lỏng thu nhỏ lại.

Bên cạnh còn làm cho các giọt kim loại lỏng có dạng hình cầu và giữ trạng tháng này trong suốt quá trình chuyển vào vũng hàn và khi vào sẽ tạo thành một khối thống nhất. Lực từ trường sinh ra xung quanh điện cực khi có dòng điện chạy qua que hàn và vật hàn. Lực này tác dụng lên kim loại lỏng điện cực làm giảm tiết diện ngang. Trong khi đó Ih = const, nên tại chỗ thắt mật độ dòng điện J tăng lên nhanh chóng làm kim loại lỏng đạt đến nhiệt độ sôi, cắt đứt phần kim loại lỏng khỏi điện cực.

Mặt khác vì diện tích vũng hàn lớn nên cường độ từ trường trên bề mặt vũng hàn rất nhỏ và mật độ dòng điện J nhỏ, do đó kim loại lỏng luôn có xu hướng đi vào vũng hàn ở mọi vị trí hàn. 14 Luan van Áp lực khí do nhiệt độ hồ quang cao, các phản ứng xảy ra rất mạnh, thuốc bọc que hàn (thuốc hàn) nóng chảy sẽ sinh ra nhiều khí, tạo nên áp lực đẩy kim loại lỏng từ điện cực vào vũng hàn (có tác dụng lớn đối với mối hàn trong không gian). Vật liệu hàn Nhóm vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình hàn: Que hàn Dây hàn, các điện cực nóng chảy khi hàn trong khí trơ, lớp thuốc hàn và hàn điện xỉ.Dây hàn phụ và các vật liệu kim loại khác trong các phương pháp hàn nóng chảy. Que hàn là dạng điện cực kim loại, thường có 2 loại là que hàn trần và que hàn thuốc bộc.

Que hàn trần dùng để bổ sung kim loại cho vũng hàn trong môi trường khí bảo vệ bằng điện cực không nóng chảy. Que hàn thuốc bộc chứa các chất tạo khí, tạo xỉ, ổn định hồ quang,… Dây hàn là dạng điện cực kim loại có tiết diện tròn và đặc, được tạo bằng phương pháp cán hoặc kéo. Dùng để hàn trong môi trường khí bảo vệ và hàn dưới lớp thuốc. Dây hàn Lincoln.

Điện cực Vonfram thường được chế tạo từ phương pháp luyện kim bột từ oxit vonfram hoàn nguyên. Trong lúc chế tạo còn được bổ sung 1,5 đến 2% các chất như ZnO2, ThO2, vào vật liệu điện cực và được sử dụng cho hàn trong môi trường khí trơ. 15 Luan van Hình 1. Điện cực hàn Tungsten Electrodes.

Nhóm vật liệu không tham gia trực tiếp: Các loại điện cực không nóng chảy (điện cực vonfram, điện cực cacbon,.) Các loại khí trơ (khí bảo vệ): Argon, Heli Trong hàn có nhiều loại khí trơ có tác dụng bảo vệ nhưng khí Ar và He được sử dụng nhiều nhất vì chúng có trữ lượng dồi dào và giá thành tương đối thấp. So sánh đặc điểm của khí argon và heli. Argon Heli - Dễ mồi hồ quang do năng - Khó mồi hồ quang do năng lượng ion thấp. lượng ion hóa cao.

- Nhiệt độ hồ quang thấp hơn. - Nhiệt độ hồ quang cao hơn. - Bảo vệ tốt hơn do nặng hơn. - Bảo vệ kém hơn do nhẹ hơn.

- Lưu lượng cần thiết thấp hơn. - Lưu lượng sử dụng cao hơn. - Điện áp hồ quang thấp hơn nên - Điện áp hồ quang cao hơn nên năng lượng hàn thấp hơn. năng lượng hàn lớn hơn.

- Giá thành rẻ hơn. 16 Luan van - Chiều dài hồ quang ngắn, mối - Chiều dài hồ quang dài, mối hàn hẹp. - Có thể hàn chi tiết mỏng. - Thường hàn chi tiết dày, dẫn nhiệt tốt.

Sự trộn hai khí Ar và He có ý nghĩa thực tiển rất lớn. nó cho phép kiểm soát chặt chẽ năng lượng hàn cũng như hình dạng của tiết diện mối hàn. Khi hàn chi tiết dày, hoặc tản nhiệt nhanh, sự trộn He vào Ar cải thiện đáng kể quá trình hàn. 17 Luan van Hình 1.

Màu của bình chứa khí. Lựa chọn khí bảo vệ Không có một quy tắc nào khống chế sự lựa chọn khí bảo vệ đối với một công việc cụ thể. Ar, He hoặc hổn hợp của chúng đều có thể sử dụng một cách thành công đối với đa số các công việc hàn, với sự ngoại lệ là khi hàn trên những vật cực mỏng thì phải sử sụng khí Ar. Ar thường cung cấp hồ quang êm hơn là He.

Thêm vào đó, chi phí đơn vị thấp và những yêu cầu về lưu lượng thấp của Ar đã làm cho Ar được ưa chuộng hơn từ quan điểm kinh tế. Chiều dài hồ quang 18 Luan van Hình 1. Khoảng cách chiều dài hồ quang. Chiều dài hồ quang là khoảng cách từ vũng hàn đến đầu điện cực.

Phụ thuộc vào cường độ hàn và sự ổn định hồ quang. Trong quá trình hàn ta cố gắng giữ chiều dài hồ quang không đổi. Qui tắc là khi hàn ta chọn chiều dài hồ quang cở 0,5 ÷ 3mm. Tốc độ hàn Tốc độ hàn là tốc độ di chuyển điện cực nó sẽ phụ thuộc vào tốc độ điền đầy vũng chảy và bề dày chi tiết hàn.

Thông thường thì tốc độ hàn sẽ từ 100 đến 250mm/ phút. Tốc độ hàn phụ còn thuộc nhiều yếu tố như: nếu là hàn thủ công thì trình độ tay nghề của thợ hàn đóng vai trò quan trọng, còn hàn tự động thì phụ thuộc vào vật liệu hàn và người lập trình. Tốc độ hàn sẽ quyết định chiều sâu ngấu, bề rộng của mối hàn. Khi tốc độ hàn cao cũng làm độ sâu ngấu giảm và chiều cao mối hàn sẽ tăng.

Khi tốc độ hàn thấp làm bể nóng chảy quá lớn và sẽ hình thành nguy cơ bể hàn chạy trước hồ quang, trong trường hợp này cũng xuất hiện nguy cơ ngấu ít và mối hàn sẽ bị lỗi. Dòng điện hàn Dòng điện hàn được quyết định bởi loại vật liệu và bề dày chi tiết hàn, tốc độ hàn và thành phân khí bảo vệ. Thực nghiệm cho thấy cường độ hàn tốt nhất là 1A cho 0,0001 in bề dày (khoảng 40A/mm) ứng với tốc độ hàn 250mm/ phút. Đối với hàn thủ công rất khó đạt được tốc độ hàn như thế và khi giảm tốc độ hàn thì giảm dòng điện tương ứng.

Ví dụ: để hàn với tốc độ 100mm/ phút thì nên chọn cường độ Ih = 40x100/250 = 16A/mm bề dày. Nếu dòng hàn nhỏ trong khi điện cực lớn sẽ làm điện cực không đủ nóng dẫn đến độ bức xạ electron kém làm hồ quang khó ổn định, mặt khác kích cở vũng chảy (phụ thuộc vào kích thước điện cực và chiều dài hồ quang) tăng lên làm giảm mật độ nhiệt dẫn đến độ ngấu giảm và tốc độ nguội của vũng chảy tăng cao làm cho mối hàn bị lỗi. 19 Luan van Hình 1. Chế độ hàn thép hợp kim thấp (Inox).

Chế độ hàn Thép. Điện cực hàn Điện cực hàn có tác dụng gây và duy trì hồ quang cháy ổn định trong quá trình hàn. Hiện nay có thể chia làm 2 loại là điện cực hàn không nóng chảy và điện cực hàn 20 Luan van nóng chảy. Điện cực không nóng chảy được ứng dụng nhiều trong hàn Tig và thường được tạo thành từ vật liệu chiệu nhiệt độ cao như vonfram, graphit.

Điện cực hàn Vonfram thorium có đầu màu đỏ được sử dụng nhiều nhất do có tính ổn định nhất và hàn được nhiều loại vật liệu như thép cacbon, thép không gỉ, đồng silic và áp dụng cho dòng hàn 1 chiều DC. Loại có đầu màu xanh là vonfram tinh khiết được sử dụng nhiều trong hàn nhôm, hợp kim nhôm, magiê và hợp kim magiê. Mã màu điện cực. Loại điện cực Màu nhận biết EWP Xanh lá cây Green EWCe-2 Da cam Orange EWLa-1 Đen Black EWLa-1.5 Vàng Gold EWLa-2 Xanh da trời Blue EWTh-1 Vàng chanh Yellow EWTh-2 Đỏ Red EWZr-1 Nâu Brown EWG Xám Grey Kích thước điện cực: Các điện cực tungsten thường được cung cấp với đường kính 0,25 ÷ 6,35 mm, dài từ 70 ÷ 610 mm, có bề mặt đã được làm sạch hoặc được mài.

Bề mặt đã được làm sạch có nghĩa là sau khi kéo dây hoặc thanh, các tạp chất bề mặt được loại bỏ bằng các dung dịch thích hợp. Bề mặt được mài có nghĩa là các tạp chất được loại bỏ bằng phương pháp mài. Tùy thuộc vào ứng dụng, vật liệu, bề dày, loại mối nối mà ta có các dạng mài khác nhau. Khi hàn với dòng AC ta chọn điện cực lớn hơn và mài vê tròn thay vì mài nhọn như khi hàn với dòng DCEN.

Các hệ thống hàn tự động Ngày nay, giải pháp hàn tự động đã được phát minh và sử dụng nhiều trong công nghiệp thay thế cho hàn truyền thống. Trong nên công nghiệp 4.0 hiện nay thì toàn bộ quá trình hàn gần như được hàn tự động bằng cách lập trình sẳn người thợ hàn chỉ tham gia rất nhỏ trong quá trình hàn. Các thiết bị hàn tự động hiện nay có thể kể đến như các loại rùa hàn, robot, xe hàn tự động hoặc bàn máy hàn CNC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu và chế tạo đồ gá cho hàn ống tự động tại HCMUTE" trình bày quy trình nghiên cứu và phát triển một thiết bị đồ gá phục vụ cho hàn ống tự động, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng trong ngành công nghiệp chế tạo. Các điểm chính của bài viết bao gồm việc phân tích các yêu cầu kỹ thuật, thiết kế và thử nghiệm đồ gá, cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho quy trình sản xuất. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng công nghệ hàn tự động không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực kỹ thuật, hãy khám phá thêm về hệ thống định vị tích hợp GPS và cảm biến quán tính, nơi bạn có thể tìm hiểu về các công nghệ tiên tiến trong việc định vị và tự động hóa. Ngoài ra, bài viết về big data và ứng dụng trong phân tích kinh doanh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách dữ liệu lớn có thể cải thiện quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp. Cuối cùng, đừng bỏ lỡ đánh giá chất lượng bê tông nhựa tái sinh, một nghiên cứu thú vị về vật liệu xây dựng bền vững. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các công nghệ và ứng dụng trong ngành kỹ thuật.